Dưới đây là bản tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Điều lệ về chi tiết thi hành việc kiểm nghiệm hàng hoá xuất nhập khẩu do Bộ Thương nghiệp ban hành. Văn bản này quy định cụ thể về quy trình, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong hoạt động kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu nhằm bảo đảm chất lượng hàng hóa và an toàn dịch bệnh.
- Quy định chung và thủ tục đăng ký kiểm nghiệm (Điều 1 - Điều 4)
- Cơ sở pháp lý: Điều lệ được ban hành dựa trên Nghị định số 1054-TTg ngày 13-9-1956 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Nghĩa vụ của chủ hàng: Trước khi thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu, chủ hàng phải đến Phòng Kiểm nghiệm hàng hóa để nộp đơn xin kiểm nghiệm và đóng phí kiểm nghiệm theo quy định riêng.
- Phạm vi kiểm nghiệm: Cơ quan kiểm nghiệm chỉ tiến hành kiểm nghiệm đối với những lô hàng đã được cơ quan quản lý xuất nhập khẩu cấp phép.
- Trường hợp miễn kiểm nghiệm: Các loại hàng mẫu, tặng phẩm, hàng triển lãm hoặc vật liệu nghiên cứu với số lượng ít có thể được miễn kiểm nghiệm chất lượng, nhưng bắt buộc phải thực hiện kiểm dịch để ngăn ngừa nguy cơ lây lan bệnh truyền nhiễm.
- Quy trình lấy mẫu và thực hiện kiểm nghiệm (Điều 5 - Điều 11)
- Phương thức kiểm nghiệm: Tùy thuộc vào tính chất của từng loại hàng hóa, cơ quan kiểm nghiệm sẽ quyết định kiểm nghiệm toàn bộ lô hàng hoặc chỉ lấy mẫu đại diện để kiểm nghiệm.
- Trách nhiệm của người xin kiểm nghiệm: Phải sắp xếp hàng hóa gọn gàng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra; đồng thời phải cung cấp nhân công và các dụng cụ cần thiết phục vụ cho quá trình lấy mẫu.
- Xử lý hàng hóa không đạt yêu cầu trước khi kiểm nghiệm: Nếu phát hiện hàng hóa bị hư hỏng, sai lệch số lượng, nhãn mác không rõ ràng hoặc bao bì kém chất lượng, cơ quan kiểm nghiệm sẽ thông báo để chủ hàng chế biến, khắc phục lại. Việc lấy mẫu và kiểm nghiệm chỉ được tiến hành sau khi hàng hóa đã được hoàn thiện.
- Quy định về rút đơn và hoàn phí:
- Chủ hàng được phép rút đơn và nhận lại phí kiểm nghiệm nếu cơ quan kiểm nghiệm chưa tiến hành lấy mẫu.
- Nếu đã thực hiện lấy mẫu và kiểm nghiệm, phí kiểm nghiệm sẽ không được hoàn trả.
- Nếu quá 2 tuần kể từ ngày nộp đơn mà do lỗi của chủ hàng khiến cơ quan kiểm nghiệm không thể lấy mẫu, đơn xin kiểm nghiệm sẽ bị hủy và không được trả lại phí.
- Niêm phong và lưu mẫu hàng hóa: Việc lấy mẫu do cơ quan kiểm nghiệm thực hiện, sau đó phải tiến hành niêm phong lô hàng. Cơ quan kiểm nghiệm sẽ lưu lại một phần mẫu để theo dõi, phần thừa được trả lại cho chủ hàng. Nếu hết thời hạn lưu trữ mà chủ hàng không nhận lại mẫu, cơ quan kiểm nghiệm sẽ lập biên bản và bán thanh lý sung công quỹ. Trường hợp giao dịch không có hợp đồng (bán theo mẫu), cơ quan kiểm nghiệm bắt buộc phải giữ lại mẫu để làm cơ sở đối chiếu khi có tranh chấp.
- Thời hạn, hiệu lực và quản lý giấy chứng nhận kiểm nghiệm (Điều 12 - Điều 17)
- Thời hạn thực hiện: Việc kiểm nghiệm mẫu phải hoàn thành trong vòng 5 ngày kể từ ngày lấy mẫu. Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thời gian, cơ quan kiểm nghiệm phải thông báo trước cho chủ hàng. Nếu kết quả chưa rõ ràng, cơ quan kiểm nghiệm có quyền lấy mẫu lại để xét nghiệm chính xác hơn.
- Thời hạn hiệu lực của kết quả: Trong vòng từ 10 đến 30 ngày (tùy loại hàng) sau khi kiểm nghiệm, nếu hàng hóa vẫn chưa được xuất khẩu thì bắt buộc phải tiến hành kiểm nghiệm lại.
- Sửa đổi thông tin trên giấy chứng nhận: Chủ hàng được phép đề nghị sửa đổi các thông tin phụ (như bao bì, ký hiệu, ngày xuất khẩu, phương tiện vận chuyển...) và chỉ được thay đổi 1 lần duy nhất sau khi cơ quan kiểm nghiệm xác minh thực tế và niêm phong lại. Nếu muốn thay đổi từ lần thứ hai, chủ hàng phải làm lại thủ tục như kiểm nghiệm lần đầu.
- Xử lý khi mất giấy chứng nhận: Chủ hàng phải làm đơn giải trình lý do để được cấp lại. Cơ quan kiểm nghiệm sẽ thông báo cho các cơ quan liên quan để ngăn ngừa việc lợi dụng giấy tờ giả mạo.
- Giải quyết đối với hàng hóa không đạt quy cách:
- Đối với hàng xuất khẩu: Nếu hai bên mua bán tự thỏa thuận đồng ý chấp nhận lô hàng không đạt quy cách, cơ quan kiểm nghiệm có thể cấp giấy chứng nhận dựa trên thực tế để hỗ trợ thông quan.
- Đối với hàng nhập khẩu: Cơ quan kiểm nghiệm cấp giấy chứng nhận đúng với phẩm chất thực tế để người mua có căn cứ pháp lý yêu cầu người bán bồi thường hoặc trả lại hàng.
- Quy định về phân tán, sáp nhập và vận chuyển hàng hóa đã kiểm nghiệm (Điều 18 - Điều 20)
- Xử lý khi phân tán hoặc gộp lô hàng:
- Nếu phân tán lô hàng để xuất khẩu riêng lẻ: Phải kiểm nghiệm lại từng phần và cấp giấy chứng nhận mới.
- Nếu gộp nhiều lô hàng để xuất khẩu chung: Cơ quan kiểm nghiệm sẽ lấy kết quả phẩm chất trung bình để cấp giấy chứng nhận mới.
- Nếu lô hàng đã kiểm nghiệm nhưng di chuyển không hết: Đợt hàng sau của cùng một chủ hàng có thể được miễn kiểm nghiệm lại nếu thời gian trì hoãn không quá 15 ngày.
- Kiểm nghiệm tại cơ sở sản xuất: Cơ quan kiểm nghiệm có thể cử cán bộ trực tiếp đến nhà xưởng để hướng dẫn và kiểm nghiệm tại chỗ, tạo điều kiện cấp giấy chứng nhận xuất khẩu nhanh chóng.
- Vận chuyển hàng hóa đã kiểm nghiệm giữa các địa điểm: Cơ quan kiểm nghiệm nơi đi phải ghi rõ số lượng, trọng lượng, phẩm chất, tình trạng bao bì, niêm phong hàng hóa và bàn giao giấy chứng nhận. Cơ quan kiểm nghiệm nơi đến sẽ kiểm tra hồ sơ và thực tế lô hàng, nếu không có nghi ngờ sẽ thu hồi giấy chứng nhận cũ và cấp giấy chứng nhận mới cho chủ hàng.
- Điều khoản thi hành (Điều 21 - Điều 22)
- Thẩm quyền hướng dẫn: Bộ Thương nghiệp hoặc cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa Trung ương được ủy quyền có trách nhiệm ban hành các văn bản bổ sung và hướng dẫn chi tiết điều lệ này.
- Hiệu lực thi hành: Bản điều lệ chi tiết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố.
| BỘ THƯƠNG NGHIỆP | VIỆT |
| Số: KHONGSO | Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 1956 |
ĐIỀU LỆ
VỀ CHI TIẾT THI HÀNH VIỆC KIỂM NGHIỆM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU.
Điều 1.- Căn cứ theo nghị định số 1054-TTg ngày 13-9-1956 về kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành, Bộ Thương nghiệp quy định bản điều lệ chi tiết này.
Điều 2.- Những người có hàng xuất nhập khẩu, trước khi làm thủ tục xuất nhập phải đến Phòng Kiểm nghiệm hàng hóa làm đơn xin kiểm nghiệm và nộp kiểm nghiệm phí.
(Có bản quy định kiểm nghiệm phí riêng).
Điều 3.- Cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa chỉ kiểm nghiệm những hàng hóa đã đựơc cơ quan quản lý xuất nhập khẩu cho phép.
Điều 4.- Đối với những mẫu hàng, tặng phẩm, những hàng triển lãm và những vật liệu dùng vào việc khảo cứu mà số lượng ít thì có thể miễn kiểm nghiệm , nhưng phải thi hành kiểm dịch để ngăn ngừa bệnh truyền nhiễm.
Điều 5.- Tuỳ theo tính chất hàng, cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa sẽ quy định phải kiểm nghiệm tổng số hàng hoặc chỉ kiểm nghiệm một số mẫu làm đại diện cho tổng số hàng đó.
Điều6.- Những hàng hóa xin kiểm nghiệm phải xếp gọn gàng , thuận tiện cho cơ quan kiểm nghiệm tiến hành công tác và người xin kiểm nghiệm phải cung cấp nhân công, dụng cụ cần thiết cho việc lấy mẫu hàng.
Điều 7.- Khi lấy mẫu hoặc đã kiểm nghiệm tại chỗ, nếu thấy hàng hóa không được tốt, số lượng không đúng , nhãn hiệu không rõ và bao bì xấu thì cơ quan kiểm nghiệm báo cho người xin kiểm nghiệm biết để chế biến lại. Sau khi chế biến xong, cơ quan kiểm nghiệm mới lấy mẫu và tiến hành kiểm nghiệm.
Điều 8.- Nếu đã xin kiểm nghiệm, nhưng cơ quan kiểm nghiệm chưa lấy mẫu mà có lý do chính đáng người có hàng có thể đề nghị rút đơn xin kiểm nghiệm và lấy kiểm nghiệm phí lại.
Nếu đã lấy mẫu hàng và đã kiểm nghiệm rồi thì cơ quan kiểm nghiệm không trả kiểm nghiệm phí lại nữa.
Sau khi đưa đơn xin kiểm nghiệm quá hai tuần lễ mà người có hàng làm cho cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa chưa lấy mẫu được thì đơn xin kiểm nghiệm đó coi như huỷ bỏ và kiểm nghiệm phí không trả lại.
Điều 9.- Việc lấy mẫu hàng do cơ quan kiểm nghiệm đảm nhận và sau khi lấy mẫu hàng xong , nhân viên kiểm nghiệm phải niêm phong số hàng hóa đã lấy mẫu.
Điều 10.- Sau khi kiểm nghiệm, cơ quan kiểm nghiệm hàng hoá giữ lại một số hàng mẫu để theo dõi; nếu còn thừa thì trả lại cho người có hàng. Khi hết hạn giữ, nếu người có hàng không đến nhận lại mẫu hàng đó thì cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa lập biên bản và bán lấy tiền sung công quỹ.
Trường hợp người xin kiểm nghiệm muốn giữ lại một phần mẫu hàng đã kiểm nghiệm thì phải tự chuẩn bị dụng cụ và bảo quản niêm phong theo đúng phương pháp của cơ quan kiểm nghiệm.
Điều 11.- Đối với việc buôn bán theo mẫu giao hàng (không có hợp đồng)thì cơ quan kiểm nghiệm phải giữ lấy một phần mẫu hàng để làm bằng chứng đối chiếu sau này.
Điều 12.- Việc kiểm nghiệm mẫu hàng phải làm xong trong thời hạn là 5 ngày kể từ ngày lấy mẫu. Nếu gặp trường hợp đặc biệt cần kéo dài thời hạn thì cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa có thể quyết định và báo cho người có hàng biết trước.
Trường hợp kiểm nghiệm chưa được dùng thì cơ quan kiểm nghiệm có thể lấy mẫu hàng lại để xét cho chính xác hơn.
Điều 13.- Sau khi kiểm nghiệm xong trong thời hạn từ 10 đến 30 ngày (tuỳ theo loại hàng do cơ quan kiểm nghiệm quy định) nếu hàng chưa xuất phải đưa kiểm nghiệm lại.
Điều 14.- Khi đã cấp giấy chứng nhận, nếu cần phải sửa chữa bao bì, dấu hiệu, ngày xuất khẩu, tên công cụ, vận tải, địa điểm vận tải v.v...thì người có hàng nói rõ lý do, đề nghị cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa cử người đến xem xét lại. Nếu xét thấy hợp lý thì cơ quan kiểm nghiệm cho sửa lại niêm phong và cấp giấy chứng nhận khác.
Việc này chỉ được thay đổi một lần. Nếu muốn thay đổi lần nữa thì phải làm thủ tục khác coi như mới xin được kiểm nghiệm lần đầu.
Điều 15.- Trường hợp mất giấy chứng nhận kiểm nghiệm phẩm chất, người có hàng phải làm đơn nói rõ lý do và đề nghị cấp giấy mới. Ngoài việc xét và cấp giấy chứng nhận khác, cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa thông tư cho các cơ quan có liên quan biết để phòng xảy ra việc lợi dụng giấy tờ.
Điều 16.- Sau khi kiểm nghiệm, nếu thấy hàng hóa xuất khẩu không hợp quy cách nhưng nếu hai bên mua bán thương lượng đồng ý số hàng ấy thì cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa có thể căn cứ vào yêu cầu và kết quả thực tế mà cấp giấy chứng nhận để hàng hóa xuất khẩu dễ dàng.
Điều 17.- Sau khi kiểm nghiệm, nếu thấy hàng hóa xuất khẩu không hợp quy cách thì cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa có thể cấp giấy chứng nhận về phẩm chất thực tế hàng hóa để sau này người mua hàng có chứng từ đòi người bán hàng phải bồi thướng hoặc trả lại hàng.
Điều 18.- Những hàng hóa đã kiểm nghiệm và cấp giấy chứng nhận rồi, nếu vì lý do đặc biệt cần phân tán hoặc góp chung lại để xuất khẩu thì người có hàng phải đến cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa trình bày rõ lý do.
Cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa theo phương pháp dưới đây mà giải quyết:
1) Đối với những hàng hóa phân tán ra để xuất phải kiểm nghiệm lại từng số hàng và sau đó cấp giấy chứng nhận khác;
2) Đối với những loại hàng góp lại để xuất chung thì cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa lấy kết quả trung bình về phẩm chất và cấp giấy chứng nhận khác;
3) Đối với những hàng hóa đã kiểm nghiệm rồi mà di chuyển không hết, nếu đợt sau người có hàng đã kiểm nghiệm, đứng nhận số hàng ấy thì có thể miễn kiểm nghiệm lại thời gian không được quá 15 ngày.
Điều 19.- Cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa có thể cử nhân viên đến xưởng sản xuất hàng hóa xuất khẩu để hướng dẫn sản xuất và tiến hành công tác kiểm nghiệm tại chỗ. Nếu hàng đúng quy cách thì nhân viên ấy đề nghị với cơ quan kiểm nghiệm cấp giấy chứng nhận để cho xuất khẩu.
Điều 20.- Trường hợp những hàng hóa đã được kiểm nghiệm rồi chuyển từ nơi này đến nơi khác để xuất khẩu thì giải quyết theo phương pháp sau đây:
a) Cơ quan đã kiểm nghiệm trước phải ghi cụ thể số lượng, trọng lượng và phẩm chất hàng hóa, bao bì và giấy chứng nhận đồng thời phải niêm phong cẩn thận các hàng đó.
b) Cơ quan kiểm nghiệm cấp giấy phép đi xem xét lại giấy tờ và tình trạng hàng hóa, bao bì nếu không có gì nghi ngờ thì giữ lại giấy chứng nhận của cơ quan trước đã kiểm nghiệm và căn cứ vào đó mà cấp lại giấy chứng nhận khác cho người xuất hàng.
Điều 21.- Những bản bổ sung và bản điều lệ chi tiết này do Bộ Thương nghiệp quy định hoặc uỷ quyền cho cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa Trung ương quy định.
Điều 22.- Bản điều lệ chi tiết này sẽ thi hành kể từ ngày được công bố
|
| BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG NGHIỆP |
BẢNG HÀNG HÓA XUẤT NHẬP PHẢI THI HÀNH KIỂM NGHIỆM
(Kèm theo bảng điều lệ về chi tiết thi hành việc kiểm nghiệm hàng hóa)
A) HÀNG XUẤT KHẨU:
1.- Thóc gạo
2.- Các loại hoạt ăn (như ngô, hạt sen,v.v...)
3.- Các loại hạt có dầu (như lạc, vừng, thầu dầu, trẩu, hạt bông....)
4.- Cùi dừa.
5.- Các loại bột sắn, lát khô ( như bột sắn, bột ngô, bột hoàng tinh...)
6.- Hoa quả tươi ( như cam, chanh, dứa, chuối, quýt, dừa....)
7.- Các loại hương liệu (như tiêu, quế, hồi, sa nhân, đinh hương, các thứ thuốc
8.- Các loại kích thích (như chè,cà phê, thuốc lá, thuốc phiện,v.v...)
9.- Mật ong, sáp ong, kẹo, bánh, mứt, quả ướp v.v...
10.- Các loại tơ, sợi (như tơ tằm, tơ dứa, gai, đay, dây móc, lanh mang....)
11.- Các loại gỗ (tròn, phiến, xẻ).
12.- Các loại mây, song, tre, các loại rễ cây.
13.- Các loại nhựa (như sơn sống, nhựa trám, nhựa thông, tùng hương, cánh kiến trắng, cánh kiến đỏ, cánh kiến đỏ chế biến (shellac), cao su, củ nâu...)
14.- Các loại dầu thực vật (dầu lạc, dầu vừng, dầu dừa, dầu thông, dầu quế, dầu hồi, dầu trám, dầu do, dầu tràm...)
15.- Các loại mỡ, dầu động vật: mỡ lợn, mỡ bò, dầu cá....
16.- Các loại da sống ( da có long, da để thuộc...)
17.- Các loại xương (xương dùng làm công nghệ, xương để làm phân bón)
18.- Các loại sừng, móng ( sừng trâu bò, móng trâu bò).
19.- Các thứ lông thú (lông gáy lợn, lông ngựa, lông bò, lông thỏ...)
20.- Tóc người
21.- Lông vịt
22.- Các loại cá khô
23.- Các loại mực khô, tôm khô.
24.- Các loại vỏ trai, ốc.
25.- Các loại đồ thủ công nghiệp như mỹ nghệ....
26.- Các loại khoáng sản
27.- Các loại động vật sống.
28.- Các loại cây và hạt giống.
B. HÀNG NHẬP KHẨU :
1. - Thực phẩm:
- Các loại hoa quả
- Các loại thịt,
- Các loại đồ hộp,
- Các loại đồ uống nước như rượu , các thứ giải khát.
- Các dầu để ăn, các thứ gia vị,
- Các loại đường.
- Các loại thuốc hút
- Các loại bột để ăn
2.- Các loại dược liệu, dược phẩm, thuốc Bắc.
3.- Hoá học phẩm.
4.- Các thứ động vật sống
5.- Các loại cây và hạt giống
6.- Da và các thứ chế biến bằng da
7.- Các loại sơn.
8.- Các thứ phẩm ruộm.
9.- Đất đèn và pin đèn.
10.- Các loại dầu thảo mộc
11.- Các loại dầu dùng để chạy máy
12.- Than đá
13.- Các loại bách hoa1 nhu:
- xà phòng
- thuốc đánh răng
- các loại mực viết, mực in....
BẢNG KIỂM NGHIỆM PHÍ
(Kèm theo bản điều lệ về chi tiết thi hành việc kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu ngày 26-9-1956).
Căn cứ theo điều 2 của bản điều lệ chi tiết về kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu . Bộ Thương nghiệp quy định thu tiền kiểm nghiệm phí như sau:
I.- Người xin kiểm nghiệm hàng hóa phải trả kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn sau đây:
1) Một yêu cầu lý nghiệm 2.500đ
2) Một yêu cầu hoá nghiệm 5.000đ
3) Những hàng kiểm nghiệm tại chỗ tổng số và toàn diện mà không dùng máy hay hoá phẩm cũng cung công tác chứng kiến kiểm nghiệm mỗi nhân viên một giờ là: 400đ
Nếu ngoài giờ chính quyền 800đ
4) Phí tổn kiểm dịch hàng hóa (như hoá chất , vật liệu, dụng cụ )người có hàng phải chịu.
II. - Nếu cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa không đủ phương tiện phải đưa phân chất ở một cơ quan khác thì theo tiêu chuẩn của cơ quan đó mà tính và thanh toán.
III.- Kiểm nghiệm phí phải đóng trước, khi đưa đơn xin kiểm nghiệm.
IV.- Số tiền thu phải nộp vào công quỹ, khi cần chi tiêu về những khoản phí tổn về công dụng hoá phẩm, v.v...thì cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa sẽ làm dự trù chi để xin cấp tiền.
|
| BỘ TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.