Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Điều lệ về kiểm dịch các loại hàng thảo mộc, ngũ cốc, súc sản, hải sản, xuất nhập khẩu

Thông tin tổng quan về văn bản:

  • Tên văn bản: Điều lệ về kiểm dịch các loại hàng thảo mộc, ngũ cốc, súc sản, hải sản, xuất nhập khẩu do Bộ thương nghiệp ban hành
  • Số hiệu: Chưa xác định rõ
  • Cơ quan ban hành: Bộ Thương nghiệp (theo nội dung trích xuất)
  • Ngày ban hành: Chưa xác định rõ
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định rõ

Dưới đây là phần phân tích và tóm tắt chi tiết toàn bộ các quy định cốt lõi của bản Điều lệ kiểm dịch hàng hóa xuất nhập khẩu:

- Căn cứ pháp lý và phạm vi áp dụng (Điều 1 - Điều 4)

Bản điều lệ thiết lập các nguyên tắc cơ bản về kiểm dịch đối với các mặt hàng nông, lâm, thủy sản xuất nhập khẩu nhằm bảo vệ an toàn sinh học và chất lượng hàng hóa:

  • Cơ sở ban hành: Điều lệ được xây dựng căn cứ theo Nghị định số 1054-TTg ngày 13-9-1956 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Nhiệm vụ của cơ quan kiểm nghiệm: Thực hiện kiểm dịch đối với các loại thực vật, ngũ cốc, thảo mộc, súc sản, hải sản nhằm phát hiện và tiêu diệt sâu bọ, nấm độc, vi trùng có hại, bảo vệ uy tín hàng hóa xuất khẩu và an toàn sản xuất trong nước.
  • Tính bắt buộc: Tất cả các loại thực vật, ngũ cốc, hải sản, súc sản thuộc diện kiểm dịch phải chấp hành đầy đủ các quy định tại điều lệ này, bên cạnh việc tuân thủ các điều lệ tạm thời và chi tiết về kiểm nghiệm hàng hóa nói chung.
  • Điều kiện thông quan: Đối với hàng hóa thuộc danh mục kiểm dịch, nếu cơ quan kiểm nghiệm xác định hàng hóa và bao bì không mang mầm bệnh hoặc đối tượng kiểm dịch thì sẽ cấp giấy chứng nhận cho phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu.

- Quy định đối với hàng hóa nhập khẩu (Điều 5 - Điều 8)

Công tác kiểm dịch hàng nhập khẩu được kiểm soát chặt chẽ từ khâu tiếp nhận, vận chuyển qua cửa khẩu cho đến hồ sơ pháp lý đi kèm:

  • Kiểm dịch qua đường bưu điện: Các loại thảo mộc, ngũ cốc, súc sản, hải sản nhập khẩu gửi qua Bưu cục nước ngoài vào trong nước đều phải chịu sự kiểm dịch của cơ quan kiểm nghiệm. Người nhận chỉ được phép lấy hàng sau khi đã có kết quả khảo sát kỹ lưỡng và cho phép từ cơ quan chức năng.
  • Giới hạn cửa khẩu nhập cảng: Bộ Thương nghiệp căn cứ vào tình hình thực tế và năng lực kỹ thuật, phương tiện kiểm dịch của từng cơ quan kiểm nghiệm để chỉ định cụ thể các cửa khẩu được phép tiếp nhận các loại hàng hóa thuộc diện phải kiểm dịch.
  • Biện pháp cấm nhập khẩu bảo vệ sản xuất: Bộ Thương nghiệp công bố cấm nhập khẩu đối với các loại hàng hóa có nguy cơ mang theo sâu bọ, vi trùng nguy hiểm có khả năng lây lan dịch bệnh trong nước. Trường hợp đặc biệt phục vụ nghiên cứu khoa học phải được Bộ Thương nghiệp đồng ý bằng văn bản, đồng thời cơ quan nghiên cứu phải tự chịu trách nhiệm tuyệt đối về việc ngăn ngừa dịch bệnh phát tán.
  • Yêu cầu về hồ sơ kiểm dịch nhập khẩu: Người khai hải quan phải nộp kèm Giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc Giấy chứng nhận đã xông thuốc tiêu độc do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp. Giấy chứng nhận phải thể hiện đầy đủ các thông tin: tên hàng, nguồn gốc xuất xứ, ký mã hiệu, số lượng, trọng lượng, tình trạng bao bì, nơi gửi, ngày xuất khẩu, tên phương tiện vận chuyển và xác nhận không có sâu bệnh truyền nhiễm. Nếu hàng đã được xử lý tiêu độc, phải ghi rõ phương pháp và ngày thực hiện. Cơ quan kiểm nghiệm Việt Nam có thể xem xét miễn kiểm dịch sau khi thẩm định kỹ hồ sơ hợp lệ.

- Quy trình thực hiện kiểm dịch và xử lý y tế (Điều 9 - Điều 11)

Quy trình phối hợp giữa chủ hàng và cơ quan kiểm dịch được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính khách quan và hiệu quả xử lý:

  • Phối hợp thực hiện tại hiện trường: Sau khi nhận được đơn xin kiểm dịch của chủ hàng, cơ quan kiểm nghiệm sẽ cử cán bộ chuyên môn đến hiện trường để khảo sát và chỉ định địa điểm kiểm dịch phù hợp. Chủ hàng có trách nhiệm bố trí nhân công và nghiêm túc thực hiện theo các hướng dẫn kỹ thuật của cán bộ kiểm dịch.
  • Phạm vi kiểm tra toàn diện: Không chỉ kiểm dịch đối với bản thân hàng hóa và bao bì đóng gói, cơ quan kiểm nghiệm còn thực hiện kiểm tra đối với các công cụ, phương tiện vận tải nếu nghi ngờ các phương tiện này có khả năng mang nấm độc hoặc sâu bệnh truyền nhiễm sang hàng hóa.
  • Biện pháp xử lý khi phát hiện dịch hại: Trong trường hợp phát hiện hàng hóa có chứa sâu bọ hoặc vi trùng nguy hiểm, cơ quan kiểm nghiệm sẽ thông báo và yêu cầu chủ hàng phải thực hiện các biện pháp tiêu độc hoặc tiêu hủy bắt buộc dưới sự giám sát trực tiếp của cơ quan kiểm nghiệm.

- Thời hạn hiệu lực của chứng nhận và chế tài xử phạt (Điều 12 - Điều 13)

Để đảm bảo tính cập nhật của kết quả kiểm dịch và tính nghiêm minh của pháp luật, điều lệ quy định:

  • Thời hạn xuất khẩu sau kiểm dịch: Hàng hóa sau khi hoàn thành thủ tục kiểm dịch phải được xuất khẩu trong thời hạn tối đa là 03 tuần lễ. Nếu quá thời hạn này hoặc có sự thay đổi về bao bì đóng gói, chủ hàng bắt buộc phải khai báo để cơ quan kiểm nghiệm tiến hành tái kiểm dịch.
  • Chế tài xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm các quy định trong bản Điều lệ kiểm dịch này sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt nghiêm khắc theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 1054-TTg ngày 13-9-1956.

BỘ THƯƠNG NGHIỆP
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: KHONGSO

Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 1956 

 

ĐIỀU LỆ

VỀ KIỂM DỊCH CÁC LOẠI HÀNG THẢO MỘC, NGŨ CỐC, SÚC SẢN, HẢI SẢN, XUẤT NHẬP KHẨU

Điều 1.- Căn cứ theo nghị định số 1054-TTg ngày 13-9-1956 về kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành, Bộ Thương nghiệp quy định bản điều lệ này.

Điều 2.- Các cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa co nhiệm vụ kiểm dịch các loại thực vật, ngũ cốc, thảo mộc, súc sản, hải sản để trừ sâu bọ, nấm độc, vi trùng có hại đến các hàng hóa xuất khẩu. ( Các thứ sau độc phải kiểm dịch ghi trong bản kiểm kê sau).

Điều 3.- Ngoài việc thi hành các điều khoản trong điều lệ tạm thời và điều lệ chi tiết về kiểm nghiệm hàng hóa tất cả những thực vật, ngũ cốc, hải sản, súc sản nào cần phải kiểm dịch thì phải chấp hành đầy đủ theo bản điều lệ kiểm dịch này.

Điều 4.- Đối với những hàng “đã quy định kiểm dịch” nếu thấy các loại hàng này hay bao bì của hàng ấy không có những đối tượng kiểm dịch thì cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa có thể cấp giấy chứng nhận cho phép xuất nhập khẩu.

Điều 5.- Những loại thảo mộc, ngũ cốc, súc sản, hải sản nhập khẩu do Bưu cục nước ngoài gửi vào trong nước cũng do cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa thi hành kiểm dịch.Sau khi khảo sát kỹ mới cho phép người khai lấy hàng ra.

Điều6.- Bộ Thương nghiệp sẽ căn cứ và tình hình cụ thể và phương tiện kiểm dịch của cơ quan kiểm nghiệm mà quy định những cửa khẩu được phép nhập cảng những loại hàng phải kiểm dịch.

Điều 7.- Để ngăn ngừa các loại hàng nhập khẩu có sâu bọ, vi trùng nguy hiểm lan tràn trong nước thì Bộ Thương nghiệp công bố cấm nhập khẩu các loại hàng ấy.

Nếu cơ quan khảo cứu khoa học thấy cần nhập số hàng ấy để khảo cứu thì phải được sự đồng ý của Bộ Thương nghiệp. Trường hợp này các cơ quan khảo cứu đó phải chịu trách nhiệm ngăn phòng những sâu độc, nấm độc và vi trùng truyền nhiễm.

Điều 8.- Tờ khai những hàng thảo mộc, ngũ cốc, súc sản, hải sảnnhập cảng xin kiểm dịch phải kèm theo giấy chứng nhận kiểm dịch hay giấy chứng nhận đã xông thuốc tiêu độc của cơ quan nơi xuất khẩu. Các loại giấy chứng nhận ấy phải ghi rõ tên loại hàng, nơi sản xuất, dấu hiệu ,ký hiệu, số lượng, trọng lượng, tình hình bao tải, nơi gửi hàng, ngày xuất khẩu, tên tàu vận tải và chứng minh không có sâu bọ truyền nhiễm.

Giấy chứng nhận đó phải do cơ quan kiểm nghiệm nước ngoài ký tên. Nếu hàng hóa đã xông thuốc tiêu độc thì phải chú thích rõ phương pháp và ngày tiêu độc vào giấy chứng nhận . Sau khi xem xét kỹ các giấy tờ cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa xét lại có thể miễn kiểm dịch.

Điều 9.- Sau khi người có hàng đưa đơn xin kiểm dịch thì cơ quan kiểm nghiệm cử cán bộ đến nơi để xem xét, chỉ định địa điểm kiểm dịch và người có hàng phải cung cấp nhân công và thi hành theo sự hướng dẫn của cán bộ cơ quan kiểm nghiệm.

Điều 10.- Ngoài việc kiểm dịch phẩm chất hàng, bao bì, còn phải kiểm dịch những công cụ vận tải nếu xét những thứ đó có nấm, sâu độc truyền sang.

Điều 11.- Nếu hàng có sâu bọ , vi trùng nguy hiểm thì cơ quan kiểm nghiệm báo cho người có hàng phải tiêu độc hay tiêu huỷ, theo sự hướng dẫn và quy định của cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa.

Điều 12.- Sau khi kiểm dịch xong, những loại hàng ấy phải xuất khẩu trong thời hạn 3 tuần lễ. Nếu quá thời hạn xuất khẩu hay thay đổi bao bì thì người có hàng phải báo cáo cho cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa xét lại.

Điều 13.- Ai phạm vào điều lệ quy định trên đây sẽ bị xử phạt theo điều 6 của nghị định số 1054-TTg ngày 13-9-1956.

 

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG NGHIỆP




Phan Anh

BẢNG KÊ NHỮNG SÂU BỌ LÀ ĐỐI TƯỢNG KIỂM DỊCH
(Kèm theo bản điều lệ tạm thời về kiểm dịch hàng hóa xuất nhập khẩu ngày 26 tháng 9 năm 1956

Bộ Thương nghiệp tạm thời đề ra 30 thứ sâu bọ dưới đây là đối tượng kiểm dịch :

- Anthonomus grandis Bohanman

- Aspidiotus perniciosus Comstock

- Ceratilis capitala Wiedenma

- Conrarinia sorghicola Cop

- Pertinophora goosupielle Saunders

- Dacus dorsalis hendel

- Earias insulana Boisd

- Hyphantria cunea Drury

- Leptinctarsa decaemlineata Say

- Phthorimas oprculella Zell

- Phytophaga destructor Say

- Phagoletis pomolella welsh

- Phthorimae ocelafella

- Synehytrium endobioticum (Schilb) Perc

- Hetterodera restochienis Woll

- Mycosphaerella linorum (Wr) Garica Rada

- Phymatotricum sepedomicum

- Yllow dwarf

- Denterophoma tracheiphila Petri

- Rice dwarf

- Spengospora subteranac

- Bacterium stewarti

- Corynebacterium epedomicum

- Anguilina angusta

- Plasmodiophora brassicas

- Uromycse betac

- Ceratostomella ulmi

- Cronaritium ribicola Fischer

- Melanconis juglandis Graves

Ngoài số 30 đối tượng kiểm dịch kể trên, có thể phát hiện thêm loại mới, chưa lan tràn rộng rãi.

Trong trường hợp này cần phải:

- Chỉ thị cách thức xong thuốc tiêu độc.

- Hay chỉ định nơi sử dụng thực vật nhạô khẩu, phương pháp và thời gian sử dụng.

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Điều lệ về kiểm dịch các loại hàng thảo mộc, ngũ cốc, súc sản, hải sản, xuất nhập khẩu do Bộ thương nghiệp ban hành

Số hiệu: khongso
Loại văn bản: Văn bản khác
Ngày ban hành: 26/09/1956
Nơi ban hành: Bộ Thương nghiệp
Người ký: Phan Anh
Ngày công báo: 19/12/1956
Số công báo: Số 42
Ngày hiệu lực: 11/10/1956
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Điều lệ về kiểm dịch các loại hàng thảo mộc,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký