Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN DỰ THẢO LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM SỬA ĐỔI

Dự thảo Luật An toàn thực phẩm sửa đổi là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý về quản lý an toàn, chất lượng thực phẩm tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết, chuyên sâu toàn bộ nội dung của dự thảo luật theo từng chương và điều khoản cụ thể, giúp doanh nghiệp và người dân dễ dàng tra cứu và áp dụng.

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG (ĐIỀU 1 - ĐIỀU 6)

  • Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1): Luật quy định về quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến; điều kiện của cơ sở kinh doanh; hoạt động xuất nhập khẩu; kiểm nghiệm; phân tích nguy cơ, phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố; thông tin, truyền thông; và trách nhiệm quản lý nhà nước. Luật áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động thực phẩm tại Việt Nam.
  • Giải thích từ ngữ (Điều 2): Định nghĩa chi tiết 39 thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi. Đáng chú ý là các định nghĩa về:
    • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe: Sản phẩm dạng viên nang, viên hoàn, viên nén, cốm, bột, lỏng... được phân liều để bổ sung vào chế độ ăn hàng ngày nhằm tăng cường, cải thiện chức năng cơ thể.
    • Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt: Thực phẩm phối trộn theo công thức đặc biệt cho người có thể trạng hoặc bệnh lý đặc thù, sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế.
    • Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi: Gồm sản phẩm dinh dưỡng công thức thay thế sữa mẹ (dưới 12 tháng), sản phẩm công thức cho giai đoạn ăn bổ sung (6-24 tháng), sản phẩm công thức khác đến 36 tháng và thức ăn bổ sung (dạng sệt/đặc đủ 4 nhóm chất).
    • Thực phẩm giả: Thực phẩm có giá trị sử dụng không đúng bản chất, tên gọi; giả mạo nhãn mác, bao bì, địa chỉ sản xuất, mã số đăng ký; hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe không có chất tạo nên công dụng hoặc có nhưng không đúng hàm lượng đăng ký.
  • Nguyên tắc quản lý thực phẩm (Điều 3): Quản lý dựa trên quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng; thực hiện xuyên suốt quá trình kinh doanh từ yếu tố đầu vào trên cơ sở phân tích nguy cơ; bảo đảm thống nhất một đầu mối quản lý, có sự phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp liên ngành.
  • Chính sách của Nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm (Điều 4): Nhà nước tập trung xây dựng chuỗi giá trị cung ứng thực phẩm an toàn; ưu tiên phát triển vùng chuyên canh đạt chuẩn GAP; đầu tư nghiên cứu khoa học và nâng cấp phòng thí nghiệm đạt chuẩn quốc tế; khuyến khích đổi mới công nghệ, xây dựng thương hiệu; tăng cường quản lý thương mại điện tử, truy xuất nguồn gốc; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia liên thông; và kiểm soát chặt chẽ các nhóm sản phẩm dễ bị lạm dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Những hành vi bị cấm (Điều 5): Quy định 14 nhóm hành vi bị nghiêm cấm, bao gồm: sử dụng nguyên liệu cấm, quá hạn, không rõ nguồn gốc; sử dụng phụ gia ngoài danh mục hoặc vượt quá giới hạn; sử dụng động vật chết do bệnh dịch; kinh doanh thực phẩm giả, biến chất, chưa đăng ký lưu hành hoặc tự công bố; quảng cáo sai sự thật hoặc lạm dụng hình ảnh, danh nghĩa của nhân viên y tế; không công khai mối quan hệ tài trợ khi quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe qua người có ảnh hưởng; và tiết lộ thông tin người mua hoặc không cung cấp thông tin truy xuất trong thương mại điện tử.
  • Xử lý vi phạm pháp luật (Điều 6): Tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, đồng thời phải bồi thường thiệt hại. Mức phạt tiền hành chính tối đa là 200.000.000 đồng đối với cá nhân và 400.000.000 đồng đối với tổ chức. Trường hợp áp dụng mức phạt cao nhất theo luật xử lý vi phạm hành chính mà vẫn thấp hơn 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm thì áp dụng mức phạt tối đa không quá 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm.

CHƯƠNG II: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (ĐIỀU 7 - ĐIỀU 10)

  • Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm (Điều 7):
    • Quyền: Tự quyết định áp dụng tiêu chuẩn và biện pháp kiểm soát nội bộ; yêu cầu bên phân phối hợp tác thu hồi sản phẩm lỗi; lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm; nhận chuyển giao công nghệ, gia công, xuất khẩu và nhập khẩu nguyên liệu.
    • Nghĩa vụ: Tuân thủ điều kiện an toàn, chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình sản xuất; thực hiện bắt buộc tăng cường vi chất dinh dưỡng theo quy định; ghi nhãn trung thực; thiết lập quy trình tự kiểm tra; ngừng sản xuất và thông báo khi phát hiện sản phẩm không an toàn; lưu trữ hồ sơ truy xuất nguồn gốc; thu hồi, tiêu hủy sản phẩm lỗi/quá hạn và chịu mọi chi phí liên quan.
  • Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm (Điều 8):
    • Quyền: Quyết định biện pháp kiểm soát nội bộ; yêu cầu nhà sản xuất/nhập khẩu phối hợp thu hồi sản phẩm không an toàn; lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm.
    • Nghĩa vụ: Tuân thủ điều kiện bảo quản của nhà sản xuất; kiểm tra nguồn gốc, nhãn mác và lưu giữ hồ sơ; ngừng kinh doanh và báo cáo ngay khi phát hiện ngộ độc thực phẩm; bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
    • Đối với thương mại điện tử: Phải tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử, bảo mật thông tin người mua, đăng tải đầy đủ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và thông tin người đứng tên đăng ký lưu hành/tự công bố.
  • Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng (Điều 9): Được cung cấp thông tin trung thực, hướng dẫn sử dụng và cảnh báo nguy cơ; yêu cầu bảo vệ quyền lợi và bồi thường thiệt hại. Có nghĩa vụ tuân thủ hướng dẫn bảo quản, sử dụng thực phẩm; báo cáo ngay cho cơ quan chức năng khi phát hiện nguy cơ mất an toàn hoặc ngộ độc thực phẩm.
  • Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký lưu hành và tự công bố (Điều 10): Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực của hồ sơ; bảo đảm chất lượng thực phẩm đúng như công bố; thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý trong vòng 15 ngày nếu sản phẩm bị thu hồi tại bất kỳ nước nào trên thế giới; chịu trách nhiệm về sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm.

CHƯƠNG III: ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN, CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM VÀ LƯU THÔNG (ĐIỀU 11 - ĐIỀU 16)

  • Điều kiện chung đối với thực phẩm, nguyên liệu, phụ gia (Điều 11): Phải được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc tự công bố (trừ trường hợp được miễn); đáp ứng chỉ tiêu an toàn, chất lượng; truy xuất được nguồn gốc. Thực phẩm tươi sống nguồn gốc động vật phải có giấy chứng nhận kiểm dịch. Thực phẩm biến đổi gen, chiếu xạ, vi chất dinh dưỡng và phụ gia phải tuân thủ các danh mục và giới hạn quy định. Thực phẩm nhập khẩu phải có "Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu" cho từng lô hàng.
  • Dụng cụ, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (Điều 12): Phải sản xuất từ nguyên liệu an toàn, không thôi nhiễm chất độc hại hoặc mùi vị lạ vào thực phẩm; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  • Đăng ký lưu hành và Tự công bố sản phẩm (Điều 13):
    • Đối tượng phải đăng ký lưu hành: Thực phẩm bảo vệ sức khỏe; Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi; Thực phẩm bổ sung.
    • Đối tượng thực hiện tự công bố: Thực phẩm đã chế biến bao gói sẵn (trừ nhóm phải đăng ký lưu hành); Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến; Dụng cụ, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
    • Trường hợp miễn đăng ký/tự công bố: Phục vụ dịch bệnh, quốc phòng, an ninh, thiên tai; hàng chỉ để xuất khẩu hoặc sản xuất xuất khẩu; hàng viện trợ nhân đạo; hàng làm mẫu thử nghiệm, nghiên cứu, trưng bày hội chợ.
    • Yêu cầu đăng ký lại: Khi có thay đổi về thành phần, công thức, hàm lượng, dạng bào chế, công dụng, liều dùng hoặc cơ sở sản xuất.
  • Quy định về lưu thông thực phẩm (Điều 14): Chỉ cho phép lưu thông sản phẩm đã đăng ký lưu hành/tự công bố hoặc thuộc diện miễn. Sản phẩm sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu trước ngày giấy đăng ký/bản tự công bố hết hạn hoặc bị thu hồi (trừ trường hợp bị thu hồi bắt buộc do mất an toàn) được phép tiếp tục lưu hành đến hết hạn sử dụng.
  • Hồ sơ, thủ tục và thời hạn hiệu lực (Điều 15): Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục. Thời hạn hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành hoặc bản tự công bố là 05 năm.
  • Thu hồi giấy đăng ký lưu hành hoặc hủy bỏ bản tự công bố (Điều 16): Bị thu hồi trong các trường hợp: vi phạm chất lượng; cấp sai thẩm quyền; bị nước ngoài thu hồi giấy phép gốc; hồ sơ giả mạo; sản xuất sai địa chỉ đăng ký; vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; có khuyến cáo không an toàn từ WHO hoặc cơ quan thẩm quyền; tự đề nghị thu hồi; hoặc sản phẩm bị kết luận là hàng giả, chứa chất cấm.

CHƯƠNG IV: ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH THỰC PHẨM (ĐIỀU 17 - ĐIỀU 21)

  • Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm (Điều 17):
    • Cơ sở sản xuất thực phẩm nguy cơ cao (bảo vệ sức khỏe, dinh dưỡng trẻ em, thực phẩm bổ sung...): Phải áp dụng một trong các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như GMP, HACCP, ISO, IFS, BRC, FSSC hoặc tương đương.
    • Cơ sở sản xuất thông thường: Phải có địa điểm, diện tích thích hợp, cách biệt nguồn ô nhiễm; đủ thiết bị vệ sinh, khử trùng; đủ nước sạch sinh hoạt và hệ thống xử lý chất thải.
    • Cơ sở bán buôn, bán lẻ, nhập khẩu, vận chuyển: Phải có kho bãi ngăn ngừa côn trùng, động vật gây hại; có thiết bị chuyên dụng bảo quản và vận chuyển theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
    • Cơ sở dịch vụ ăn uống, chế biến: Phải có khu vực sơ chế, chế biến riêng biệt; dụng cụ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và chín; phương tiện vận chuyển không gây ô nhiễm.
  • Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Điều 18): Áp dụng bắt buộc đối với: cơ sở sản xuất thực phẩm nguy cơ cao (GMP/HACCP...); cơ sở sản xuất phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, vi chất dinh dưỡng; bếp ăn tập thể và cơ sở cung cấp suất ăn sẵn.
  • Tự công bố cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Điều 19): Áp dụng cho các đối tượng nguy cơ thấp hoặc quy mô nhỏ bao gồm: cơ sở sơ chế, kinh doanh nhỏ lẻ; nhà hàng trong khách sạn; dịch vụ ăn uống lưu động, thức ăn đường phố; cơ sở sản xuất dụng cụ, bao bì tiếp xúc thực phẩm.
  • Thời hạn hiệu lực (Điều 20): Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và bản tự công bố cơ sở có thời hạn hiệu lực là 03 năm.
  • Thu hồi giấy chứng nhận và gỡ bỏ thông tin tự công bố (Điều 21): Thực hiện khi cơ sở chấm dứt hoạt động; không còn đáp ứng đủ điều kiện an toàn thực phẩm; hoặc giấy chứng nhận được cấp không đúng thẩm quyền, có nội dung trái pháp luật.

CHƯƠNG V: QUẢN LÝ THỰC PHẨM NHẬP KHẨU VÀ XUẤT KHẨU (ĐIỀU 22 - ĐIỀU 25)

  • Kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu (Điều 22): Mọi thực phẩm, nguyên liệu, phụ gia, bao bì nhập khẩu đều phải chịu kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm (trừ trường hợp được miễn theo quy định của Chính phủ). Áp dụng chế độ kiểm tra giảm đối với hàng hóa từ các nước đã ký điều ước quốc tế thừa nhận lẫn nhau với Việt Nam, trừ khi có cảnh báo vi phạm.
  • Phương thức kiểm tra nhập khẩu (Điều 23): Thực hiện theo 03 phương thức: Kiểm tra chặt, Kiểm tra thông thường, và Kiểm tra giảm. Việc chuyển đổi giữa các phương thức dựa trên mức độ nguy cơ và lịch sử chấp hành pháp luật của lô hàng.
  • Điều kiện đối với thực phẩm xuất khẩu (Điều 24): Phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của Việt Nam và phù hợp với quy định của nước nhập khẩu theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế song phương/đa phương.
  • Chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu (Điều 25): Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS), Chứng nhận y tế (HC), Chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ hoặc các giấy chứng nhận khác khi nước nhập khẩu có yêu cầu.

CHƯƠNG VI: QUẢNG CÁO VÀ GHI NHÃN THỰC PHẨM (ĐIỀU 26 - ĐIỀU 27)

  • Quảng cáo thực phẩm (Điều 26): Phải tuân thủ pháp luật về quảng cáo. Chính phủ quy định cụ thể danh mục các loại thực phẩm bắt buộc phải đăng ký và được duyệt nội dung quảng cáo trước khi thực hiện dựa trên đánh giá nguy cơ.
  • Ghi nhãn thực phẩm (Điều 27): Phải tuân thủ pháp luật về ghi nhãn hàng hóa. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết về cảnh báo dinh dưỡng, tờ hướng dẫn sử dụng và quyết định thay đổi hạn dùng trong các trường hợp khẩn cấp (quốc phòng, an ninh, dịch bệnh, thiên tai). Khuyến khích hoặc bắt buộc in mã vạch (Barcode), mã QR, mã DataMatrix trên bao bì ngoài để phục vụ nhận diện và truy xuất nguồn gốc.

CHƯƠNG VII: KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM (ĐIỀU 28 - ĐIỀU 30)

  • Yêu cầu đối với cơ sở kiểm nghiệm (Điều 28): Phải đăng ký hoạt động phù hợp, có hệ thống quản lý phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế (ISO hoặc tương đương). Cơ sở kiểm nghiệm chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của kết quả thử nghiệm và kết luận đối với mẫu thực phẩm.
  • Giải quyết tranh chấp kết quả kiểm nghiệm (Điều 29): Khi có tranh chấp, cơ quan có thẩm quyền chỉ định một cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng (là cơ sở nhà nước đủ điều kiện). Kết quả của cơ sở kiểm chứng này là kết luận cuối cùng để giải quyết tranh chấp.
  • Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm (Điều 30): Cơ quan thanh tra, kiểm tra chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm. Tuy nhiên, nếu kết quả kiểm nghiệm kết luận cơ sở vi phạm, cơ sở đó phải hoàn trả toàn bộ chi phí này cho cơ quan chức năng. Tổ chức, cá nhân tự yêu cầu kiểm nghiệm hoặc khiếu nại phải tự chi trả chi phí (trừ trường hợp khiếu nại đúng và cơ sở bán hàng vi phạm phải hoàn trả).

CHƯƠNG VIII: PHÂN TÍCH NGUY CƠ, PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ (ĐIỀU 31 - ĐIỀU 38)

  • Phân tích nguy cơ và Phân loại nhóm nguy cơ (Điều 31 & Điều 32): Hoạt động phân tích nguy cơ gồm: đánh giá nguy cơ (xác định tác nhân gây hại), quản lý nguy cơ (triển khai giải pháp hạn chế) và truyền thông nguy cơ. Thực phẩm được phân thành 3 nhóm nguy cơ: Cao, Trung bình, Thấp để quyết định tần suất kiểm tra phù hợp.
  • Trách nhiệm thực hiện phân tích nguy cơ (Điều 33): Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương thực hiện đánh giá, quản lý và truyền thông nguy cơ, đồng thời đề xuất Chính phủ điều chỉnh chính sách quản lý phù hợp.
  • Phòng ngừa, ngăn chặn và Khắc phục sự cố (Điều 34 & Điều 35):
    • Phòng ngừa: Chủ động giám sát mối nguy, xây dựng hệ thống cảnh báo nhanh, tuyên truyền giáo dục cộng đồng.
    • Khắc phục: Khi xảy ra sự cố (ngộ độc, bệnh truyền qua thực phẩm), phải cấp cứu kịp thời; điều tra nguyên nhân; đình chỉ sản xuất, kinh doanh và thu hồi sản phẩm gây độc. Cơ sở gây ngộ độc phải chịu toàn bộ chi phí điều trị cho nạn nhân và bồi thường thiệt hại dân sự.
  • Truy xuất nguồn gốc thực phẩm (Điều 36): Bắt buộc thực hiện khi cơ quan nhà nước yêu cầu; khi phát hiện sản phẩm không bảo đảm an toàn; hoặc khi người tiêu dùng yêu cầu. Cơ sở phải xác định rõ lô hàng lỗi, yêu cầu các đại lý báo cáo tồn kho và lập kế hoạch thu hồi báo cáo cơ quan chức năng.
  • Thu hồi, xử lý thực phẩm không an toàn và Tạm dừng hồ sơ (Điều 37 & Điều 38): Việc tiêu hủy thực phẩm không an toàn bắt buộc phải thực hiện tại các cơ sở xử lý chất thải có giấy phép môi trường phù hợp. Cơ quan quản lý sẽ tạm dừng tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký lưu hành/tự công bố của tổ chức, cá nhân đang có vi phạm cho đến khi chấp hành xong quyết định xử lý và khắc phục hoàn toàn sai phạm.

CHƯƠNG IX: THÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG (ĐIỀU 39 - ĐIỀU 43)

  • Mục đích và nội dung truyền thông (Điều 39 & Điều 40): Nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi ăn uống lạc hậu, nâng cao đạo đức kinh doanh. Nội dung tập trung phổ biến pháp luật; cách nhận biết nguy cơ ngộ độc; biểu dương điển hình tiên tiến và công khai các cơ sở vi phạm nghiêm trọng.
  • Đối tượng và hình thức truyền thông (Điều 41 & Điều 42): Ưu tiên người tiêu dùng, người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm tươi sống, nhỏ lẻ và người dân vùng đặc biệt khó khăn. Hình thức thực hiện qua cơ quan quản lý, phương tiện thông tin đại chúng, lồng ghép vào giáo dục quốc dân và các điểm hỏi đáp chuyên ngành.
  • Trách nhiệm truyền thông (Điều 43): Các Bộ (Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch...) và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, xây dựng nội dung và tổ chức tuyên truyền. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm ưu tiên thời lượng, dung lượng phát sóng, đăng tải thông tin về an toàn thực phẩm không thu phí (trừ trường hợp theo hợp đồng dự án riêng).

CHƯƠNG X: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ KIỂM TRA THỰC PHẨM (ĐIỀU 44 - ĐIỀU 49)

  • Trách nhiệm quản lý nhà nước (Điều 44): Chính phủ thống nhất quản lý. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thực phẩm. Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Công an, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ phối hợp thực hiện. Ủy ban nhân dân các cấp quản lý tại địa phương.
  • Hoạt động kiểm tra thực phẩm (Điều 45, 46 & 47): Kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất, trực tiếp hoặc trực tuyến từ xa qua dữ liệu điện tử. Nguyên tắc kiểm tra phải khách quan, công khai, không chồng chéo với hoạt động thanh tra, bảo mật thông tin khi chưa có kết luận chính thức và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra.
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn kiểm tra (Điều 48): Được quyền yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu; lấy mẫu kiểm nghiệm; niêm phong hàng hóa, tạm dừng bán hoặc tạm dừng quảng cáo vi phạm (phải báo cáo cơ quan quản lý trong vòng 24 giờ); lập biên bản vi phạm hành chính. Nếu phát hiện dấu hiệu tội phạm, phải chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để khởi tố hình sự.
  • Xử lý chồng chéo trong kiểm tra (Điều 49): Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ để xử lý triệt để sự chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra thực phẩm và hoạt động thanh tra theo quy định của Luật Thanh tra.

CHƯƠNG XI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH (ĐIỀU 50 - ĐIỀU 51)

  • Hiệu lực thi hành (Điều 50): Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được ấn định cụ thể. Kể từ ngày luật này có hiệu lực, Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 và Điều 1 Luật số 28/2018/QH14 (phần sửa đổi bổ sung liên quan đến quy hoạch) chính thức hết hiệu lực thi hành.
  • Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành (Điều 51): Chính phủ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các Nghị định, Thông tư hướng dẫn chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong tình hình mới.
infoNội dung văn bản này đang cập nhật

QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số:…../20..../QH…

Hà Nội, ngày ….. tháng…… năm…..

DỰ THẢO

 

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật an toàn thực phẩm.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

- Quy định rõ hơn các khái niệm điều kiện đầu tư kinh doanh và điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, chế biến thực phẩm, sơ chế thực phẩm

- Bổ sung các khái niệm “sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ”, “nguyên liệu thực phẩm”, “thực phẩm đã qua chế biến”, “hậu kiểm”, “đăng ký bản công bố”, “dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm”.

- Sửa đổi khái niệm “sản xuất”, “kinh doanh” để thống nhất với các luật khác (luật đầu tư, luật doanh nghiệp).

- Sửa đổi, bổ sung khái niệm “kiểm nghiệm thực phẩm” theo hướng bao gồm kiểm nghiệm chất lượng, an toàn thực phẩm.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về an toàn thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 5. Những hành vi bị cấm

Sửa đổi, bổ sung điểm h, khoản 5 để phù hợp với thuật ngữ “đăng ký bản công bố”.

Điều 6. Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Chương II

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN TRONG BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Chương III

ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM

Điều 10. Điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 11. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tươi sống

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 12. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chế biến

- Sửa đổi quy định tại khoản 3 theo hướng thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn phải đăng ký bản công bố sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường để phù hợp hợp với tình hình thực tiễn cũng như thông lệ quốc tế.

- Bổ sung quy định chủ thể đăng ký bản công bố sản phẩm (nhà sản xuất, tổ chức được nhà sản xuất ủy quyền, Văn phòng đại diện nước ngoài của nhà sản xuất tại Việt Nam).

- Bổ sung nội dung giao Chính phủ quy định thẩm quyền, trường hợp, trình tự thu hồi đăng ký bản công bố sản phẩm.

Điều 13. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 14. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm chức năng

Bổ sung quy định các cơ sở sản xuất thực phẩm chức năng phải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải áp dụng Thực hành sản xuất tốt - GMP; thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm bổ sung áp dụng HACCP, Tiêu chuẩn ISO 22000).

Điều 15. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm biến đổi gen

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 16. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chiếu xạ

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 17. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm

- Sửa đổi quy định tại khoản 4 theo hướng phụ gia thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường để phù hợp với tình hình thực tiễn; bỏ danh mục chất hỗ trợ chế biến quy định tại khoản 3 để phù hợp với thông lệ quốc tế.

- Bổ sung quy định về điều kiện đối với các sản phẩm cần quản lý đặc biệt.

Điều 18. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm

Sửa đổi quy định tại khoản 3 theo hướng dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường.

Chương IV

ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM

Mục 1. ĐIỀU KIỆN CHUNG VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM

Điều 19. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

- Sửa đổi khoản 2 theo hướng Chính phủ quy định quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm (điều kiện đầu tư kinh doanh) để phù hợp với Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và thực tiễn.

- Bổ sung yêu cầu về kiểm nghiệm định kỳ (cơ sở có GMP, HACCP, ISO 22000 kiểm nghiệm định kỳ 1lần/12 tháng; các cơ sở khác kiểm nghiệm 1 lần/ 6 tháng) để sản phẩm lưu hành trên thị trường luôn đảm bảo chất lượng và an toàn.

- Bổ sung quy định đối với kinh doanh thực phẩm trực tuyến (qua mạng).

Điều 20. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm 2.

Điều 21. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm

Bổ sung thêm nghĩa vụ đối với xe vận chuyển rau, củ, quả tươi và các sản phẩm đã qua sơ chế, chế biến.

Điều 22. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ

Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 theo hướng Chính phủ quy định quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ (điều kiện đầu tư kinh doanh) để phù hợp với Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Mục 2. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG

Điều 23. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống

Sửa đổi khoản 2 theo hướng Chính phủ quy định quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống (điều kiện đầu tư kinh doanh) để phù hợp với Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Điều 24. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống

Sửa đổi khoản 2 theo hướng Chính phủ quy định quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống (điều kiện đầu tư kinh doanh) để phù hợp với Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Mục 3. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM, KINH DOANH THỰC PHẨM ĐÃ QUA CHẾ BIẾN

Điều 25. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 26. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng dùng để chế biến thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 27. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Mục 4. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG

Điều 28. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 29. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 30. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong chế biến và bảo quản thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Mục 5. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG KINH DOANH THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ

Điều 31. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi bày bán thức ăn đường phố

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 32. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm và người kinh doanh thức ăn đường phố

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 33. Trách nhiệm quản lý kinh doanh thức ăn đường phố

Sửa đổi khoản 1 theo hướng Chính phủ quy định quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với kinh doanh thức ăn đường phố (điều kiện đầu tư kinh doanh) để phù hợp với Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Chương V

CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM

Điều 34. Đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Bổ sung quy định hậu kiểm sau cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Điều 35. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Bổ sung nội dung giao Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính (bỏ thành phần hồ sơ như Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vì có thể kiểm tra trên hệ thống điện tử hoặc áp dụng cơ chế liên thông hệ thống đối với cấp qua hệ thống dịch vụ công; bỏ yêu cầu xác nhận của cơ quan quản lý đã được tập huấn kiến thức về ATTP của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà thay vào đó chỉ cần chủ cơ sở xác nhận.

Điều 37. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Chương VI

NHẬP KHẨU VÀ XUẤT KHẨU THỰC PHẨM

Mục 1. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM NHẬP KHẨU

Điều 38. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 theo hướng thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu trước khi nhập khẩu phải được đăng ký bản công bố sản phẩm.

Điều 39. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 40. Trình tự, thủ tục và phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu

Sửa đổi, bổ sung theo hướng quy định phương thức kiểm tra phù hợp đối với từng loại hàng hóa

Mục 2. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM XUẤT KHẨU

Điều 41. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm xuất khẩu

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 42. Chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 theo hướng Chính phủ quy định thẩm quyền và trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do để phù hợp với Luật quản lý ngoại thương.

Chương VII

QUẢNG CÁO, GHI NHÃN THỰC PHẨM

Điều 43. Quảng cáo thực phẩm

- Bổ sung nội dung các thực phẩm phải được xác nhận nội dung quảng cáo trước khi quảng cáo để thực hiện theo tinh thần cải cách thủ tục hành chính.

- Bổ sung điều kiện để đăng ký nội dung quảng cáo.

Điều 44. Ghi nhãn thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Chương VIII

KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM, PHÂN TÍCH NGUY CƠ ĐỐI VỚI AN TOÀN THỰC PHẨM, PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Mục 1. KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM

Điều 45. Yêu cầu đối với việc kiểm nghiệm thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 46. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm

Sửa đổi, bổ sung theo hướng bãi bỏ quy định tại điểm c khoản 1.

Điều 47. Kiểm nghiệm phục vụ giải quyết tranh chấp về an toàn thực phẩm

Sửa đổi, bổ sung theo hướng đưa ra điều kiện thống nhất và quy định về việc xây dựng mạng lưới các phòng kiểm nghiệm kiểm chứng phục vụ chung cho các ngành trong toàn quốc.

Điều 48. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm 2.

Mục 2. PHÂN TÍCH NGUY CƠ ĐỐI VỚI AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 49. Đối tượng phải được phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 50. Hoạt động phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 51. Trách nhiệm thực hiện phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Mục 3. PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 52. Phòng ngừa, ngăn chặn sự cố về an toàn thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 53. Khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm

Sửa đổi, bổ sung theo hướng quy định rõ hơn trách nhiệm của các cơ quan liên quan, sự phối hợp trong tổ chức điều tra nguyên nhân, ngăn chặn nguy cơ ATTP.

Mục 4. TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM, THU HỒI VÀ XỬ LÝ ĐỐI VỚI THỰC PHẨM KHÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN

Điều 54. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 55. Thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Chương IX

THÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 56. Mục đích, yêu cầu của thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 57. Nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 58. Đối tượng tiếp cận thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 59. Hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 60. Trách nhiệm trong thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Chương X

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Mục 1. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 61. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

- Sửa đổi, bổ sung theo hướng tổ chức  một bộ máy quản lý nhà nước theo hướng thống nhất chỉ một đầu mối.

- Quy định rõ hơn nguyên tắc phân cấp quản lý nhà nước về ATTP giữa Trung ương và địa phương.

Điều 62. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế

Sửa đổi, bổ sung theo hướng phân cấp mạnh mẽ hơn cho địa phương

Điều 63. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Sửa đổi, bổ sung theo hướng phân cấp mạnh mẽ hơn cho địa phương

Điều 64. Trách nhiệm của Bộ Công Thương

Sửa đổi, bổ sung theo hướng phân cấp mạnh mẽ hơn cho địa phương

Điều 65. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp

Sửa đổi, bổ sung theo hướng làm rõ hơn trách nhiệm của UBND các cấp

Mục 2. THANH TRA AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 66. Thanh tra về an toàn thực phẩm

Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về thanh tra ATTP, lực lượng thanh tra ATTP để phù hợp với Luật Thanh tra mới.

Điều 67. Nội dung thanh tra về an toàn thực phẩm

Sửa đổi, bổ sung nội dung thanh tra ATTP để phù hợp với Luật Thanh tra mới.

Mục 3. KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 68. Trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm

Sửa đổi, bổ sung theo hướng tách bạch với thanh tra và gắn liền với hoạt động quản lý nhà nước thường xuyên của cơ quan nhà nước các cấp

Điều 69. Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm trong kiểm tra an toàn thực phẩm

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Điều 70. Đoàn kiểm tra

Cơ bản giữ nguyên quy định Luật an toàn thực phẩm.

Chương XI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 71. Hiệu lực thi hành

- Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày      tháng      năm .

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ .... thông qua ngày .... tháng ..... năm 20.....

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

 

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Dự thảo Luật an toàn thực phẩm sửa đổi

Số hiệu: Khongso
Loại văn bản: Luật
Ngày ban hành: 27/07/2026
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Không xác định
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Dự thảo Luật an toàn thực phẩm sửa đổi?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký