TÓM TẮT DỰ THẢO LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM
Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam tập trung vào việc cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, tối ưu hóa quy trình cấp phát, quản lý hộ chiếu và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin thông qua dịch vụ công trực tuyến. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích sâu sắc các chính sách mới được đề xuất trong dự thảo.
1. Bổ sung thông tin trên giấy tờ xuất nhập cảnh (Sửa đổi khoản 3 Điều 6)
Dự thảo luật quy định chi tiết và toàn diện hơn về các trường thông tin hiển thị trên giấy tờ xuất nhập cảnh của công dân nhằm đảm bảo tính đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, bao gồm:
- Ảnh chân dung; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; nơi sinh; quốc tịch.
- Ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh; ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; ngày, tháng, năm hết hạn.
- Bổ sung bắt buộc số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân nhằm đồng bộ hóa dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Chức vụ, chức danh đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ để phù hợp với yêu cầu đối ngoại đặc thù.
2. Cải cách thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước (Sửa đổi, bổ sung Điều 15)
Quy định mới tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân khi thực hiện thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông, giảm thiểu các rào cản địa lý và thủ tục giấy tờ:
- Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu: Yêu cầu nộp hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu. Trường hợp bị mất hộ chiếu, phải kèm theo đơn báo mất hoặc thông báo tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc trẻ em dưới 14 tuổi, cần có bản chụp có chứng thực giấy tờ chứng minh người đại diện hợp pháp (nếu không có chứng thực thì xuất trình bản chính để đối chiếu).
- Đa dạng hóa hình thức nộp hồ sơ: Người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an. Đây là bước tiến lớn trong việc số hóa thủ tục hành chính công.
3. Quy định mới về hủy giá trị sử dụng hộ chiếu quá hạn nhận (Bổ sung khoản 1a Điều 27)
Để tránh lãng phí tài nguyên phôi hộ chiếu và quản lý chặt chẽ việc cấp phát, dự thảo bổ sung quy định:
- Thực hiện hủy giá trị sử dụng đối với những hộ chiếu còn thời hạn nhưng quá 06 tháng kể từ ngày hẹn nhận kết quả đề nghị cấp hộ chiếu mà người dân không đến nhận.
4. Rút ngắn và linh hoạt quy trình báo mất hộ chiếu phổ thông (Sửa đổi khoản 2 Điều 28)
Quy trình xử lý khi bị mất hộ chiếu được điều chỉnh theo hướng nhanh chóng, kịp thời nhằm bảo vệ quyền lợi và ngăn chặn việc lợi dụng hộ chiếu bị mất:
- Thời hạn báo mất: Trong vòng 48 giờ kể từ khi phát hiện hộ chiếu bị mất, công dân phải nộp đơn báo mất theo mẫu. Trường hợp bất khả kháng được phép nộp muộn hơn nhưng phải giải trình rõ lý do trong đơn.
- Phương thức tiếp nhận đa dạng: Người dân có thể nộp trực tiếp hoặc gửi đơn báo mất đến Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện, Công an cấp xã nơi gần nhất, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
- Thời hạn xử lý siêu tốc: Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, cơ quan tiếp nhận phải thông báo cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và người gửi đơn. Tiếp đó, trong vòng 01 ngày làm việc, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an phải hoàn tất việc hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu bị mất.
5. Khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu qua Cổng dịch vụ công (Bổ sung khoản 6 Điều 32)
- Tương tự như thủ tục cấp mới, người đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc thực hiện hoàn toàn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
6. Phân định rõ trách nhiệm của Bộ Công an và Bộ Ngoại giao (Sửa đổi Điều 45 và Điều 46)
Dự thảo luật làm rõ vai trò phối hợp giữa hai bộ chủ quản trong công tác đối ngoại và quản lý công dân ở nước ngoài:
- Bộ Công an: Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao trong việc thực hiện hợp tác quốc tế; ký kết các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế liên quan đến xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam và tiếp nhận công dân không được phía nước ngoài cho cư trú.
- Bộ Ngoại giao: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an trong việc ký kết các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế liên quan đến xuất nhập cảnh và tiếp nhận công dân Việt Nam không được phía nước ngoài cho cư trú.
7. Điều khoản thi hành (Điều 2)
- Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Quốc hội quyết định cụ thể.
- Dự thảo được trình Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 6.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Luật số: ........./2023/QH15 | Hà Nội, ngày …… tháng ……. năm 2023 |
| DỰ THẢO |
|
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Thông tin trên giấy tờ xuất nhập cảnh gồm: ảnh chân dung; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; nơi sinh; quốc tịch; ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh; ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; ngày, tháng, năm hết hạn; số định danh cá nhân hoặc số chứng mính nhân dân; chức vụ, chức danh đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu cộng vụ phù hợp với yêu cầu đối ngoại.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm:
a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 của Luật này;
b) Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.”.
b) Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 như sau:
“9. Người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cơ quan lý xuất nhập cảnh hoặc nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an.”.
3. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 27 như sau:
“1a. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu còn thời hạn đối với trường hợp đã quá 06 tháng kể từ ngày hẹn nhận kết quả đề nghị cập hộ chiếu mà không đến nhận hộ chiếu.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau:
“2. Việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:
a) Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện hộ chiếu phổ thông bị mất, người bị mất hộ chiếu trực tiếp nộp hoặc gửi đơn báo mất theo mẫu cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thuận lợi hoặc Công an cấp huyện, cấp xã nơi gần nhất hoặc đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi hoặc qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, thời hạn nộp hoặc gửi đơn báo mất có thể dài hơn nhưng trong đơn phải giải thích cụ thể về lý do bất khả kháng;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn báo mất hộ chiếu phổ thông, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo theo mẫu cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và người gửi đơn. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an thực hiện hủy giá trị sử dụng hộ chiếu.”.
5. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 32 như sau:
“6. Người đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 45 như sau:
“10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao ký kết Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và tiếp nhận công dân Việt Nam không được phía nước ngoài cho cư trú.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 46 như sau:
“7. Phối hợp với Bộ Công an trong việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và tiếp nhận công dân Việt Nam không được phía nước ngoài cho cư trú.”.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày..... tháng........năm ..............
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày ....... tháng ......... năm ...........
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Quyết định 184/QĐ-BTC năm 2020 về bổ sung Danh sách cửa khẩu áp dụng tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2147/BNG-UBBG năm 2020 về thông báo của phía Campuchia bãi bỏ việc hạn chế xuất cảnh, nhập cảnh đối với công dân hai nước Việt Nam và Campuchia do Bộ Ngoại giao ban hành
- 3 Công văn 14612/QLXNC-P7 năm 2020 thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh do Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành
- 1 Quyết định 184/QĐ-BTC năm 2020 về bổ sung Danh sách cửa khẩu áp dụng tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2147/BNG-UBBG năm 2020 về thông báo của phía Campuchia bãi bỏ việc hạn chế xuất cảnh, nhập cảnh đối với công dân hai nước Việt Nam và Campuchia do Bộ Ngoại giao ban hành
- 3 Công văn 14612/QLXNC-P7 năm 2020 thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh do Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành