Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ mang lại nhiều thay đổi quan trọng nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý, tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của dự thảo này.

1. Sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến Nghị định số 126/2020/NĐ-CP

Dự thảo tập trung điều chỉnh các quy định về khai thuế, tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, nghĩa vụ của sàn thương mại điện tử và các thủ tục hành chính thuế liên quan, cụ thể như sau:

  • Làm rõ nghĩa vụ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Bổ sung quy định tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý vẫn phải thực hiện khai thuế, ngay cả trong trường hợp tháng hoặc quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN của người nhận thu nhập. Quy định này giúp cơ quan thuế quản lý chặt chẽ dòng tiền và nguồn thu nhập chi trả.
  • Quy định trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay của chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử (TMĐT):
    • Đối với hàng hóa, dịch vụ được bán thông qua chức năng đặt hàng trực tuyến của sàn: Chủ sở hữu sàn TMĐT có trách nhiệm đại diện cho người bán là cá nhân (bao gồm cả cá nhân trong nước và nước ngoài) để thực hiện khai thuế và nộp thuế thay.
    • Đối với hàng hóa, dịch vụ bán không qua chức năng đặt hàng trực tuyến của sàn: Chủ sở hữu sàn TMĐT thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự.
  • Sửa đổi quy định tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quý:
    • Người nộp thuế tự xác định số thuế TNDN tạm nộp quý (bao gồm cả phần phân bổ cho các địa phương nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bất động sản chuyển nhượng) và được trừ vào số thuế phải nộp khi quyết toán năm.
    • Doanh nghiệp lập báo cáo tài chính quý căn cứ vào báo cáo tài chính để xác định thuế tạm nộp; doanh nghiệp không lập báo cáo tài chính quý căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh thực tế.
    • Tỷ lệ tạm nộp tối thiểu: Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Nếu nộp thiếu, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 04 đến ngày nộp đủ thuế vào ngân sách.
    • Đối với dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua có thu tiền ứng trước theo tiến độ: Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quý với tỷ lệ 1% trên số tiền thu được. Trường hợp chưa bàn giao và chưa tính vào doanh thu tính thuế trong năm thì không tổng hợp vào quyết toán năm đó mà sẽ tổng hợp khi bàn giao bất động sản.
  • Quy định tạm nộp lợi nhuận sau thuế còn lại của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:
    • Doanh nghiệp tự xác định và tạm nộp số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ chậm nhất vào ngày 30 của quý tiếp theo.
    • Tổng số lợi nhuận sau thuế còn lại đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số phải nộp theo quyết toán năm. Nếu nộp thiếu sẽ bị tính tiền chậm nộp tương tự như thuế TNDN.
    • Doanh nghiệp được miễn tiền chậm nộp đối với số lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp tăng thêm do điều chỉnh kết quả xếp loại doanh nghiệp theo công bố của chủ sở hữu (tính từ ngày tiếp sau ngày hạn nộp quyết toán năm đến ngày công bố kết quả xếp loại).
    • Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty mẹ có trách nhiệm biểu quyết chi trả cổ tức, lợi nhuận và đôn đốc các công ty con, công ty liên kết nộp phần cổ tức, lợi nhuận được chia về công ty mẹ.
  • Tạm nộp thuế TNDN của hãng vận tải nước ngoài: Thực hiện tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm. Tổng số thuế tạm nộp 04 quý cũng không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm; nếu thiếu phải nộp tiền chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày hết hạn tạm nộp quý 04.
  • Khai thuế bảo vệ môi trường đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa: Trường hợp doanh nghiệp khai thác và tiêu thụ than nội địa thông qua hình thức giao cho các công ty con hoặc đơn vị phụ thuộc khai thác, chế biến và tiêu thụ, thì đơn vị thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ than sẽ chịu trách nhiệm khai thuế bảo vệ môi trường cho toàn bộ số than chịu thuế phát sinh. Hồ sơ khai thuế nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp kèm theo Bảng xác định số thuế phải nộp cho từng địa phương nơi có công ty khai thác đóng trụ sở.
  • Trách nhiệm cung cấp thông tin của chủ sở hữu sàn TMĐT:
    • Trường hợp sàn TMĐT không thực hiện khai thay, nộp thay thuế cho người bán, chủ sở hữu sàn phải cung cấp thông tin của thương nhân, tổ chức, cá nhân kinh doanh trên sàn bao gồm: tên, mã số thuế/số định danh/CCCD/hộ chiếu, địa chỉ, số điện thoại và doanh thu bán hàng qua chức năng đặt hàng trực tuyến.
    • Thời hạn cung cấp thông tin: Định kỳ hằng quý, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.
    • Phương thức cung cấp: Bằng phương thức điện tử hoặc kết nối trực tiếp với cơ quan thuế theo định dạng chuẩn dữ liệu do Tổng cục Thuế công bố.
  • Quy định về thời hạn khi trùng ngày nghỉ: Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế, giải quyết hồ sơ thuế hoặc thời hạn hiệu lực của quyết định cưỡng chế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
  • Quy định chuyển tiếp về thuế TNCN đối với nhận cổ tức/thưởng bằng chứng khoán:
    • Quy định khai và nộp thuế thay tại điểm d.1 khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP chính thức áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
    • Đối với chứng khoán nhận được từ ngày 31 tháng 12 năm 2022 trở về trước mà chưa được các công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, công ty quản lý quỹ khai và nộp thuế thay, cá nhân tự thực hiện khai, nộp thuế TNCN và không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế, đồng thời không bị tính tiền chậm nộp trong khoảng thời gian từ ngày 05 tháng 12 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
  • Ban hành mẫu biểu mới: Ban hành Thông báo về việc ngừng sử dụng hóa đơn theo Mẫu số 04-1/CC để thay thế cho mẫu cũ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

2. Sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến Nghị định số 123/2020/NĐ-CP

Dự thảo tiến hành chuẩn hóa biểu mẫu thông báo liên quan đến hóa đơn điện tử có sai sót nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế và cơ quan quản lý:

  • Ban hành Thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập có sai sót theo Mẫu số 01/TB-HĐSS để thay thế cho Mẫu số 01/TB-SSĐT tại Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Quy định về hiệu lực và lộ trình áp dụng các chính sách mới được nêu rõ tại Điều 3 của dự thảo:

  • Thời điểm có hiệu lực: Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Hiệu lực hồi tố đặc biệt: Các quy định liên quan đến tỷ lệ tạm nộp thuế TNDN, tạm nộp lợi nhuận sau thuế còn lại của doanh nghiệp nhà nước và thuế TNDN của hãng vận tải nước ngoài (khoản 3, 4, 5 Điều 1) được áp dụng hồi tố từ kỳ tính thuế năm 2021.
  • Trách nhiệm thi hành: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai và giải quyết các vướng mắc phát sinh. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
infoNội dung văn bản này đang cập nhật

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /2022/NĐ-CP

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2022

DỰ THẢO

 

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 126/2020/NĐ-CP NGÀY 19/10/2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2020/NĐ-CP NGÀY 19/10/2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế

1. Bổ sung điểm e khoản 3 Điều 7 như sau:

“e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.”

2. Bổ sung điểm k khoản 5 Điều 7 như sau:

“k) Tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân (bao gồm cả trong nước và nước ngoài) có phát sinh bán hàng hóa, dịch vụ thông qua sàn như sau:

k.1) Đối với hàng hóa, dịch vụ được bán thông qua chức năng đặt hàng trực tuyến của sàn thì tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử có trách nhiệm đại diện cho người bán là cá nhân (bao gồm cả trong nước và nước ngoài) để khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.

k.2) Đối với hàng hóa, dịch vụ được bán không thông qua chức năng đặt hàng trực tuyến của sàn thì tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho người bán là cá nhân (bao gồm cả trong nước và nước ngoài) trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự.”

3. Điểm b khoản 6 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài; thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này). Người nộp thuế phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.

Người nộp thuế thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý.

Người nộp thuế không thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý.

Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Người nộp thuế có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ phù hợp với quy định của pháp luật thì thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý theo tỷ lệ 1% trên số tiền thu được. Trường hợp chưa bàn giao cơ sở hạ tầng, nhà và chưa tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm thì người nộp thuế không tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm mà tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi bàn giao bất động sản đối với từng phần hoặc toàn bộ dự án”.

4. Điểm c khoản 6 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Cụ thể như sau:

Người nộp thuế phải tự xác định số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ tạm nộp quý chậm nhất vào ngày 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ nộp và được trừ số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán năm.

Tổng số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ quý 04 đến ngày nộp số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Đối với số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp tăng thêm khi thực hiện khai bổ sung do điều chỉnh kết quả xếp loại doanh nghiệp theo công bố của chủ sở hữu từ thời điểm ngày tiếp sau ngày cuối cùng của hạn nộp lợi nhuận sau thuế còn lại theo quyết toán năm đến thời hạn công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp của chủ sở hữu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thì doanh nghiệp không phải nộp tiền chậm nộp.

Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ có vốn góp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có trách nhiệm biểu quyết chi trả cổ tức, lợi nhuận khi có đủ các điều kiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp đồng thời đề nghị, đôn đốc công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên nộp phần cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn góp của công ty mẹ về công ty mẹ.”

5. Điểm g khoản 6 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“g) Thuế thu nhập doanh nghiệp của hãng vận tải nước ngoài tạm nộp quý và khai quyết toán năm. Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý  04 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.”

6. Điểm b khoản 4 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa:

Doanh nghiệp có hoạt động khai thác và tiêu thụ than nội địa thông qua hình thức quản lý và giao cho các công ty con hoặc đơn vị phụ thuộc khai thác, chế biến và tiêu thụ thì đơn vị thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ than thực hiện khai thuế cho toàn bộ số thuế bảo vệ môi trường phát sinh đối với than khai thác thuộc diện chịu thuế và nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp kèm theo Bảng xác định số thuế phải nộp cho từng địa phương nơi có công ty khai thác than đóng trụ sở theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

7. Bổ sung khoản 8 Điều 27 như sau:

“8. Tổ chức là chủ sở hữu sàn thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp thông tin của thương nhân, tổ chức, cá nhân có tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử bao gồm: tên người bán hàng, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ, số điện thoại liên lạc; doanh thu bán hàng thông qua chức năng đặt hàng trực tuyến của sàn (nếu chủ sở hữu sàn không thực hiện khai thay, nộp thay thuế cho người bán). Việc cung cấp thông tin được thực hiện định kỳ hằng quý chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Tổ chức là chủ sở hữu sàn thương mại điện tử có thể cung cấp thông tin bằng phương thức điện tử theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế hoặc kết nối trực tiếp với cơ quan thuế nếu đáp ứng được các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật theo định dạng chuẩn dữ liệu do Tổng cục Thuế xây dựng và công bố.”

8. Bổ sung khoản 3 Điều 42 như sau:

“3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ, thời hạn hiệu lực của quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ, thời hạn cưỡng chế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

9. Bổ sung khoản 4 Điều 43 như sau:

“4. Quy định tại điểm d.1 khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023. Trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán, cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận thưởng bằng chứng khoán được ghi nhận vào tài khoản chứng khoán của nhà đầu tư từ ngày 31 tháng 12 năm 2022 trở về trước và chưa được các công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, công ty quản lý quỹ nơi cá nhân uỷ thác danh mục đầu tư khai thuế thay, nộp thuế thay thì cá nhân thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật thuế Thu nhập cá nhân và không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế, không bị tính tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định tại khoản 11 Điều 16 Luật Quản lý thuế từ ngày 05 tháng 12 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.”

10. Ban hành kèm theo Nghị định này Thông báo về việc ngừng sử dụng hóa đơn theo Mẫu số 04-1/CC thay thế Mẫu số 04-1/CC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

Ban hành kèm theo Nghị định này Thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập có sai sót theo Mẫu số 01/TB-HĐSS thay thế Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

Điều 3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 1 Nghị định này được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2021.

2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai và xử lý vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Phạm Minh Chính

 

Mẫu số 04-1/CC

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN
BAN HÀNH VĂN BẢN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:              /TB-…

......, ngày .....  tháng ..... năm ….

 

THÔNG BÁO

Về việc ngừng sử dụng hóa đơn

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;

Căn cứ Điều 34 Nghị định số …ngày …tháng…năm…. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Quyết định số ..../QĐ-CT/CCT ngày .... của Cục Thuế/Chi cục Thuế..... về việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;

...(Tên cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế)... thông báo ngừng sử dụng hóa đơn đối với ....(Tên người nộp thuế)...

Mã số thuế: ......

Địa chỉ trụ sở kinh doanh: ......

Lý do thông báo ngừng sử dụng hóa đơn: …

Căn cứ dữ liệu theo dõi tại cơ quan thuế hoặc dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có), số hóa đơn tồn đến ngày ban hành quyết định cưỡng chế gồm:

STT

Loại hóa đơn

Ký hiệu mẫu

Ký hiệu

Hóa đơn

Từ số

Đến số

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nếu sử dụng số hóa đơn nêu trên kể từ ngày quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành (ngày  ... tháng.... năm....) thì được coi là sử dụng hóa đơn không hợp pháp./.

 

Nơi nhận:
- ... (Tên người nộp thuế)... (để thực hiện);
- Cơ quan hải quan (nếu có);
- Phòng/Đội .... (để thực hiện);
-
Trang thông tin điện tử Tổng cục Thuế;
-
Trang thông tin điện tử Cục Thuế;
- .....;
- Lưu: VT, ...     

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
BAN HÀNH VĂN BẢN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

Trường hợp không có dữ liệu về hóa đơn thì tại thông báo ngừng sử dụng hóa đơn chỉ cần ghi các nội dung: Căn cứ ra thông báo; tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp thuế bị cưỡng chế; lý do ngừng sử dụng hóa đơn.

 

Mẫu số: 01/TB-HĐSS

TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
RA THÔNG BÁO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../TB-..........

....., ngày ..... tháng ..... năm .....

 

THÔNG BÁO

Về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập có sai sót

Kính gửi: (Họ tên người nộp thuế:....)

         (Mã số thuế của NNT:....)

Sau khi xem xét Thông báo hóa đơn điện tử có sai sót ngày ...../...../..... của:

Người nộp thuế...........................................................................................

Mã số thuế: .............................................................................................

Cơ quan thuế thông báo (tiếp nhận/không tiếp nhận) hóa đơn điện tử đã lập có sai sót.

(Trong trường hợp tiếp nhận việc hủy/điều chỉnh/thay thế giải trình hóa đơn điện tử đã lập có sai sót thì ghi: Cơ quan Thuế đã tiếp nhận Thông báo hóa đơn điện tử có sai sót ngày ...../...../..... của quý công ty).

(Trong trường hợp không tiếp nhận việc hủy/điều chỉnh/thay thế giải trình hóa đơn điện tử đã lập có sai sót thì ghi: Đề nghị quý công ty kiểm tra, đối chiếu hóa đơn điện tử đã lập có sai sót do thông tin chưa chính xác).

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế biết, thực hiện./.

 

 

CƠ QUAN THUẾ hoặc THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ

(Chữ ký số)

 

Ghi chú:

- Trường hợp CQT tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP do NNT gửi đến theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì “Chữ ký số” là chữ ký số của cơ quan thuế.

- Trường hợp CQT tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP do NNT gửi đến theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì “Chữ ký số” là chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế.

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

Số hiệu: Khongso
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 31/12/2025
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phạm Minh Chính
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/02/2026
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 126/2020/...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký