Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 90/2024/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Danh mục chất ma túy và tiền chất kèm theo Nghị định 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kịp thời cập nhật, kiểm soát các chất ma túy mới phát sinh, phục vụ công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy cũng như quản lý các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, kiểm soát, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm, y tế và thú y liên quan đến các chất ma túy và tiền chất tại Việt Nam.

Bổ sung các chất vào Danh mục II - Các chất ma túy được dùng hạn chế

Nghị định tiến hành bổ sung 14 chất vào Danh mục II "Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền" (Mục IIC. Các chất và muối có thể tồn tại của các chất này), bao gồm:

  • 3-Chloromethcathinone (3-CMC): Tên khoa học là 1-(3-chlorophenyl)-2-(methylamino) propan-1-one; Mã thông tin CAS: 1049677-59-9 (Số thứ tự bổ sung: 332).
  • 2-Methyl-AP-237: Tên khoa học là 1-[2-Methyl-4-(3-phenyl-2-propen-1-yl)-1-piperazinyl]- -butanone; Mã thông tin CAS: 98608-59-4 (Số thứ tự bổ sung: 333).
  • 3-Methylmethcathinone (3-MMC): Tên khoa học là 2-(Methylamino)-1-(3-methylphenyl) propan-1-one; Mã thông tin CAS: 1246911-86-3 và 1246816-62-5 (Số thứ tự bổ sung: 334).
  • ADB-4en-PINACA: Tên khoa học là N-(1-amino-3,3 -dimethyl-1-oxobutan-2-yl)-1 -(pent-4-en-1-yl)-1H-indazole-3-carboxamide; Mã thông tin CAS: 2659308-44-6 (Số thứ tự bổ sung: 335).
  • ADB-FUBIATA: Tên khoa học là 2-(2-(1-(4-fluorobenzyl)-1H-indol-3-yl)acetamido)-3,3-dimethylbutanamide (Số thứ tự bổ sung: 336).
  • ADB-INACA: Tên khoa học là N-[(1S)-1-(aminocarbonyl)-2,2-dimethylpropyl]-1H-indazole-3-carboxamide; Mã thông tin CAS: 1887742-42-8 (Số thứ tự bổ sung: 337).
  • Alpha-PiHP: Tên khoa học là 4-Methyl-1-phenyl-2-(pyrrolidin-1-yl) pentan-1-one; Mã thông tin CAS: 2181620-71-1 và 2705245-60-7 (Số thứ tự bổ sung: 338).
  • Butonitazene: Tên khoa học là 2-(2-(4-butoxybenzyl)-5- nitro-1H-benzo[d]imidazol-1-yl)-N,N-diethylethan-1-amine; Mã thông tin CAS: 95810-54-1 (Số thứ tự bổ sung: 339).
  • Etazene: Tên khoa học là 2-[(4-Ethoxyphenyl)methyl]-N,N-diethyl-1H-benzimidazole-1-ethanamine; Mã thông tin CAS: 14030-76-3 và 100154-69-6 (Số thứ tự bổ sung: 340).
  • Etonitazepyne: Tên khoa học là 2-[(4-Ethoxyphenyl)methyl]-5-nitro-1-(2-pyrrolidin-1-ylethyl)-1H-benzoimidazole; Mã thông tin CAS: 2785346-75-8 (Số thứ tự bổ sung: 341).
  • MDMB-BUTINACA: Tên khoa học là methyl(2S)-2-[(1-butylindazole-3-carbonyl)amino]-3,3- dimethylbutanoate (Số thứ tự bổ sung: 342).
  • MDMB-INACA: Tên khoa học là Methyl(S)-2-(1H-indazole-3-carboxamido)-3,3-dimethyl butanoate; Mã thông tin CAS: 2709672-58-0 (Số thứ tự bổ sung: 343).
  • N,N-Dimethylpentylone: Tên khoa học là 1-(benzo[d] [1,3]dioxol-5-yl)-2-(dimethylamino)pentan-1-one; Mã thông tin CAS: 17763-13-2 (Số thứ tự bổ sung: 344).
  • Protonitazene: Tên khoa học là N,N-Diethyl-5-nitro-2-[(4-propoxyphenyl) methyl]-1H- benzimidazole-1 -ethanamine; Mã thông tin CAS: 95958-84-2 và 119276-01-6 (Số thứ tự bổ sung: 345).

Bổ sung các chất vào Danh mục III - Các chất ma túy được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, y tế, thú y

Nghị định bổ sung 01 chất vào Danh mục III "Các chất ma túy được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền":

  • Bromazolam: Tên khoa học là 8-bromo-1-methyl-6-phenyl-4H-benzo[f] [1,2,4]triazolo[4,3-a] [1,4]diazepine; Mã thông tin CAS: 71368-80-4 (Số thứ tự bổ sung: 77).

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Nghị định 90/2024/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2024.

Về trách nhiệm thực hiện, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này nhằm bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả trong công tác kiểm soát ma túy trên phạm vi cả nước.

infoNội dung văn bản này đang cập nhật

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 90/2024/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2024

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH MỤC CHẤT MA TÚY VÀ TIỀN CHẤT BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 57/2022/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 8 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CÁC DANH MỤC CHẤT MA TÚY VÀ TIỀN CHẤT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;

Căn cứ Bộ luật Hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung danh mục chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất.

Điều 1. Bổ sung các chất vào danh mục chất ma túy

1. Bổ sung các chất vào Danh mục II “Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền” như sau:

IIC. Các chất và muối có thể tồn tại của các chất này

STT

Tên chất

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

332

3 - Chloromethcathinone (3-CMC)

1-(3-chlorophenyl)-2-(methylamino) propan-1-one

1049677-59-9

333

2-Methyl-AP-237

1-[2-Methyl-4-(3-phenyl-2-propen-1-yl)-1-piperazinyl]- -butanone

98608-59-4

334

3-Methylmethcathinone (3-MMC)

2-(Methylamino)-1-(3-methylphenyl) propan-1-one

1246911-86-3

1246816-62-5

335

ADB-4en-PINACA

N-(1-amino-3,3 -dimethyl-1-oxobutan-2-yl)-1 -(pent-4-en-1-yl)-1H-indazole-3-carboxamide

2659308-44-6

336

ADB-FUBIATA

2-(2-(1-(4-fluorobenzyl)-1H-indol-3-yl)acetamido)-3,3-dimethylbutanamide

337

ADB-INACA

N-[(1S)-1-(aminocarbonyl)-2,2-dimethylpropyl]-1H-indazole-3-carboxamide

1887742-42-8

338

Alpha-PiHP

4-Methyl-1-phenyl-2-(pyrrolidin-1-yl) pentan-1-one

2181620-71-1

2705245-60-7

339

Butonitazene

2-(2-(4-butoxybenzyl)-5- nitro-1H-benzo[d]imidazol-1-yl)-N,N-diethylethan-1-amine

95810-54-1

340

Etazene

2-[(4-Ethoxyphenyl)methyl]-N,N-diethyl-1H-benzimidazole-1-ethanamine

14030-76-3

100154-69-6

341

Etonitazepyne

2-[(4-Ethoxyphenyl)methyl]-5-nitro-1-(2-pyrrolidin-1-ylethyl)-1H-benzoimidazole

2785346-75-8

342

MDMB-BUTINACA

methyl(2S)-2-[(1-butylindazole-3-carbonyl)amino]-3,3- dimethylbutanoate

343

MDMB-INACA

Methyl(S)-2-(1H-indazole-3-carboxamido)-3,3-dimethyl butanoate

2709672-58-0

344

N,N-Dimethylpentylone

1-(benzo[d] [1,3]dioxol-5-yl)-2-(dimethylamino)pentan-1-one

17763-13-2

345

Protonitazene

N,N-Diethyl-5-nitro-2-[(4-propoxyphenyl) methyl]-1H- benzimidazole-1 -ethanamine

95958-84-2

119276-01-6

2. Bổ sung các chất vào Danh mục III “Các chất ma túy được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền” như sau:

STT

Tên chất

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

77

Bromazolam

8-bromo-1-methyl-6-phenyl-4H-benzo[f] [1,2,4]triazolo[4,3-a] [1,4]diazepine

71368-80-4

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 7 năm 2024.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2)

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Thành Long

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 90/2024/NĐ-CP sửa đổi Danh mục chất ma túy và tiền chất kèm theo Nghị định 57/2022/NĐ-CP quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất

Số hiệu: 90/2024/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 17/07/2024
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Lê Thành Long
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/07/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 90/2024/NĐ-CP sửa đổi Danh mục chất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký