Thông tư 01/2025/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Văn bản này tập trung quy định chi tiết về hình thức tổ chức y tế cơ quan; thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế khi thay đổi nơi lưu trú, tạm trú; danh mục bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo được hưởng 100% quyền lợi; việc đăng ký, phân bổ thẻ bảo hiểm y tế ban đầu; quy trình chuyển tuyến và thủ tục hẹn khám lại giữa các cơ sở y tế.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với người tham gia bảo hiểm y tế, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Quy định này bao gồm cả các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an khi thực hiện đăng ký khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu cho đối tượng dân sự và ngược lại. Tuy nhiên, Thông tư không áp dụng đối với việc đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến nội bộ giữa các cơ sở y tế do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý cho các đối tượng thuộc quyền quản lý của hai bộ này.
- Hình thức tổ chức của y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp ban đầu
- Y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu bao gồm y tế của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ sở giáo dục và các đơn vị, tổ chức khác.
- Các cơ sở này phải được tổ chức dưới hình thức là trạm y tế hoặc phòng khám và có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người lao động, học sinh, sinh viên.
- Trường hợp lưu trú và thủ tục khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế khi thay đổi nơi cư trú
- Trường hợp lưu trú dưới 30 ngày đã thực hiện khai báo thông tin lưu trú theo quy định bao gồm: người đi công tác; học sinh, sinh viên, học viên học tập tại tỉnh khác trong thời gian nghỉ hè, lễ, tết hoặc đi thực tập; người lao động nghỉ phép tại gia đình ở tỉnh khác; người làm việc lưu động; người đi thăm thành viên gia đình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Thủ tục xuất trình giấy tờ khi thay đổi nơi lưu trú: Người bệnh phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế (hoặc hình ảnh thẻ trên ứng dụng) cùng các giấy tờ chứng minh lý do lưu trú tương ứng (như văn bản cử đi công tác, thẻ học sinh/sinh viên, quyết định nghỉ phép, văn bản phân công làm việc lưu động, giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân) kết hợp với thông tin lưu trú đã được cập nhật trên tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID.
- Thủ tục khi thay đổi nơi tạm trú: Người tham gia bảo hiểm y tế xuất trình phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, thông báo cập nhật thông tin tạm trú của cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin đăng ký tạm trú hiển thị trên ứng dụng VNeID mức độ 2.
- Quyền lợi đối với bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc kỹ thuật cao
- Ban hành kèm theo Thông tư là Danh mục một số bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc sử dụng kỹ thuật cao được hưởng 100% mức hưởng bảo hiểm y tế mà không phải thực hiện thủ tục chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (gồm Phụ lục I áp dụng tại cấp chuyên sâu và Phụ lục II áp dụng tại cấp cơ bản).
- Người bệnh được hưởng quyền lợi ngay sau khi được một cơ sở y tế chẩn đoán xác định mắc bệnh thuộc danh mục. Trường hợp người bệnh tự đến cơ sở cấp chuyên sâu và được chẩn đoán mắc bệnh thuộc danh mục, người bệnh được hưởng quyền lợi ngay trong lần khám đó đối với việc chẩn đoán và điều trị bệnh này.
- Trường hợp cơ sở cấp chuyên sâu chẩn đoán người bệnh không mắc bệnh thuộc danh mục, người bệnh vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế đối với lần khám và chẩn đoán đó tại cơ sở cấp chuyên sâu.
- Trong quá trình điều trị bệnh thuộc danh mục, nếu phát hiện thêm bệnh khác hoặc bệnh kèm theo, người bệnh cũng được thanh toán chi phí điều trị các bệnh này theo phạm vi và mức hưởng đúng tuyến.
- Khi tình trạng bệnh đã ổn định hoặc theo yêu cầu chuyên môn, cơ sở y tế có thể chuyển người bệnh về cơ sở cấp cơ bản hoặc cấp ban đầu để tiếp tục theo dõi, điều trị.
- Phân cấp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu
- Cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu: Gồm Trạm Y tế xã/phường/thị trấn; y tế cơ quan; phòng khám đa khoa; phòng khám đa khoa khu vực; trung tâm y tế huyện hoạt động dưới hình thức phòng khám; cơ sở y học gia đình; phòng khám bác sĩ y khoa/y sĩ đa khoa tại vùng đặc biệt khó khăn; và các cơ sở có chuyên khoa nội cùng ít nhất một trong các chuyên khoa ngoại, sản, nhi.
- Cấp khám bệnh, chữa bệnh cơ bản: Gồm các bệnh viện đa khoa; bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện y học cổ truyền, bệnh viện răng hàm mặt có cơ cấu khoa/trung tâm/viện đáp ứng chuyên khoa nội và ít nhất một trong các chuyên khoa ngoại, sản, nhi.
- Cấp khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu: Gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thuộc cấp cơ bản nhưng trước ngày 01/01/2025 đã được xác định là tuyến huyện, tuyến tỉnh hoặc tương đương; các cơ sở bảo vệ sức khỏe cán bộ; cơ sở chuyên khoa phong, lao, tâm thần, lão khoa, y học cổ truyền có đủ cơ cấu chuyên khoa nội và ngoại/sản/nhi; và các cơ sở khác theo quyết định của Bộ Y tế.
- Quy định đăng ký và phân bổ thẻ bảo hiểm y tế ban đầu
- Mọi đối tượng tham gia bảo hiểm y tế đều được quyền đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở thuộc cấp ban đầu gần nơi cư trú, làm việc hoặc học tập.
- Đăng ký tại cấp cơ bản và cấp chuyên sâu được thực hiện theo thứ tự ưu tiên cho các đối tượng đặc thù như: cán bộ thuộc diện quản lý của Trung ương hoặc tỉnh; người có công với cách mạng, cựu chiến binh, người từ đủ 75 tuổi trở lên; trẻ em (dưới 6 tuổi đối với cấp chuyên sâu); người sống tại xã đảo, huyện đảo; học sinh, sinh viên khối ngành sức khỏe; người mắc bệnh cần chữa trị dài ngày; người nghỉ hưu trong quân đội, công an.
- Người tham gia bảo hiểm y tế được quyền thay đổi nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu vào 15 ngày đầu của mỗi quý để phù hợp với nơi cư trú, làm việc hoặc học tập.
- Sở Y tế phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện phân bổ ổn định, rà soát và điều chỉnh số lượng thẻ bảo hiểm y tế giữa các cơ sở y tế trên địa bàn, ưu tiên phân bổ cho cấp ban đầu và công bố công khai trên Trang thông tin điện tử của Sở.
- Quy trình chuyển người bệnh giữa các cơ sở y tế
- Việc chuyển người bệnh được thực hiện từ cấp ban đầu lên cấp cơ bản, từ cấp cơ bản lên cấp chuyên sâu khi vượt quá khả năng chuyên môn. Trường hợp vượt khả năng của cấp cơ bản tại tỉnh, người bệnh được chuyển thẳng từ cấp ban đầu lên cấp chuyên sâu.
- Khi tình trạng bệnh đã ổn định, cơ sở cấp chuyên sâu hoặc cấp cơ bản có trách nhiệm chuyển người bệnh về cấp cơ bản hoặc cấp ban đầu để tiếp tục theo dõi, điều trị.
- Đối với người mắc bệnh mạn tính hoặc điều trị dài ngày (theo Phụ lục III), Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giá trị sử dụng trong vòng 01 năm kể từ ngày ký.
- Quản lý và điều trị bệnh mạn tính tại cơ sở y tế cấp ban đầu
- Sau khi điều trị ổn định các bệnh mạn tính thuộc danh mục tại Phụ lục IV, cơ sở y tế tuyến trên có thể chuyển người bệnh về cơ sở cấp ban đầu nơi đăng ký bảo hiểm y tế ban đầu để tiếp tục quản lý, theo dõi và cấp thuốc định kỳ.
- Cơ sở cấp ban đầu thực hiện khám, cấp thuốc, thiết bị y tế theo hướng dẫn của hồ sơ chuyển tuyến. Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán chi phí dựa trên năng lực chuyên môn và danh mục kỹ thuật được phê duyệt của cơ sở tiếp nhận.
- Cơ sở chuyển đi có trách nhiệm phối hợp, trao đổi thông tin và chuyển giao thuốc, thiết bị y tế cho cơ sở tiếp nhận nếu cơ sở tiếp nhận chưa có sẵn nguồn thuốc để bảo đảm quá trình điều trị của người bệnh không bị gián đoạn.
- Thủ tục hẹn khám lại và hồ sơ chuyển cơ sở y tế
- Thủ tục hẹn khám lại: Được thực hiện thông qua Phiếu hẹn khám lại (bản giấy hoặc bản điện tử) theo mẫu tại Phụ lục V. Phiếu bản giấy phải có dấu treo của cơ sở y tế và chữ ký của bác sĩ; phiếu điện tử phải có chữ ký số. Mỗi phiếu chỉ có giá trị sử dụng 01 lần. Chỉ được hẹn khám lại 01 lần sau khi kết thúc một đợt điều trị.
- Hồ sơ chuyển cơ sở: Sử dụng Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bản giấy hoặc bản điện tử) theo mẫu tại Phụ lục VI, có giá trị sử dụng trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký (riêng đối với bệnh mạn tính/dài ngày là 01 năm). Trường hợp phiếu hết hạn khi người bệnh đang trong đợt điều trị nội trú thì vẫn có giá trị đến hết đợt điều trị đó.
- Sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến tuyến, hạng
- Thông tư tiến hành sửa đổi thuật ngữ tại nhiều văn bản liên quan của Bộ Y tế (như Thông tư 09/2019/TT-BYT, Thông tư 35/2021/TT-BYT, Thông tư 36/2021/TT-BYT, Thông tư 20/2022/TT-BYT) để thống nhất chuyển đổi từ khái niệm "tuyến" (tuyến huyện, tuyến tỉnh, tuyến trung ương) sang khái niệm "cấp" (cấp ban đầu, cấp cơ bản, cấp chuyên sâu) theo quy định mới của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Luật Bảo hiểm y tế.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Thông tư 01/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Kể từ ngày này, Thông tư số 40/2015/TT-BYT, Điều 6 Thông tư số 30/2020/TT-BYT và một số điều khoản của Thông tư số 36/2021/TT-BYT chính thức bị bãi bỏ. Đối với người bệnh đang điều trị trước ngày Thông tư có hiệu lực và kết thúc sau ngày này, quyền lợi vẫn được đảm bảo theo quy định mới. Các mẫu giấy hẹn khám lại và giấy chuyển tuyến cũ theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 75/2023/NĐ-CP) tiếp tục được sử dụng song song nhưng không muộn hơn ngày 31 tháng 12 năm 2025 để các cơ sở y tế kịp thời cập nhật hệ thống dữ liệu điện tử.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ??/2024/TT-BYT | Hà Nội, ngày tháng năm 2024 |
| DỰ THẢO |
|
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số …../2024/QH15 ngày tháng năm 2024
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của luật bảo hiểm y tế ;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế, Bộ Y tế;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Bảo hiểm y tế.
1. Thông tư này quy định chi tiết thi hành khoản 5 Điều 22, Điều 26, Điều 27 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Bảo hiểm y tế;
2. Quy định về đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển người bệnh, dịch vụ cận lâm sàng giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
3. Sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan đến tuyến, hạng trong một số văn bản hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế của Bộ Y tế.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm y tế.
ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu gồm toàn bộ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu có phạm vi hoạt động đa khoa trong đó có ít nhất 2 khoa nội và ngoại, trừ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau:
a) Phòng khám chuyên khoa; Phòng khám liên chuyên khoa; Phòng khám bác sỹ y khoa; Phòng khám y học cổ truyền; Phòng khám răng hàm mặt; Phòng khám dinh dưỡng; Phòng khám y sỹ đa khoa;
b) Nhà hộ sinh;
c) Phòng chẩn trị y học cổ truyền;
d) Cơ sở xét nghiệm; Cơ sở chẩn đoán hình ảnh; Cơ sở xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh;
đ) Cơ sở kỹ thuật phục hình răng;
e) Cơ sở kỹ thuật phục hồi chức năng;
g) Cơ sở tâm lý lâm sàng;
h) Cơ sở dịch vụ điều dưỡng;
i) Cơ sở dịch vụ hộ sinh;
j) Cơ sở chăm sóc giảm nhẹ;
k) Cơ sở cấp cứu ngoại viện;
l) Cơ sở kính thuốc có thực hiện việc đo, kiểm tra tật khúc xạ.
2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh cơ bản bao gồm toàn bộ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được xếp vào cấp cơ bản, trừ bệnh viện chuyên khoa.
3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc cấp khám bệnh chuyên sâu bao gồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được xếp vào cấp chuyên sâu và chuyên sâu mức kỹ thuật cao.
1. Người tham gia bảo hiểm y tế thuộc tất cả các nhóm đối tượng được quyền lựa chọn một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này để đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu.
2. Người tham gia bảo hiểm y tế được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này bao gồm:
a) Người thuộc diện được quản lý, bảo vệ sức khỏe cán bộ của tỉnh, thành phố được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại phòng khám thuộc Ban bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh;
b) Người có công với cách mạng, người từ đủ 80 tuổi trở lên;
c) Trẻ em dưới 6 tuổi;
d) Người công tác trong quân đội, công an khi nghỉ hưu.
đ) Người tham gia bảo hiểm y tế đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên đất liền thuận lợi nhất nếu trên các xã đảo, huyện đảo không có cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định Điều 3 Thông tư này;
e) Công chức, viên chức, người lao động đang công tác, làm việc, học tập tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc cấp khám bệnh,chữa bệnh cơ bản thì được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.
e) Các trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều này.
3. Người tham gia bảo hiểm y tế được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này bao gồm:
a) Đối tượng thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý;
b) Công chức, viên chức, người lao động đang công tác, làm việc, học tập tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu thì được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó
c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên.
4. Thay đổi nơi đăng ký ban đầu.
a) Người tham gia bảo hiểm y tế được thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu vào 15 ngày đầu mỗi quý để phù hợp với nơi sinh hoạt, công tác hoặc làm việc.
b) Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu của người tham gia bảo hiểm y tế trên thẻ bảo hiểm y tế bản giấy hoặc trên cơ sở dữ liệu thẻ bảo hiểm y tế.
Điều 5. Tiêu chí cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
2. Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh phải có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 3 Thông tư này phải có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, bảo đảm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh thông thường và xử trí cấp cứu ban đầu, cung ứng, cấp phát thuốc, thiết bị y tế trong phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
4. Riêng đối với Phòng khám đa khoa thì phải có ít nhất 02 (hai) chuyên khoa nội và ngoại; Đối với phòng khám đa khoa có khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em, ngoài 02 (hai) chuyên khoa trên, phải có chuyên khoa nhi.
5. Cơ sở phải đảm bảo đủ nhân lực, trang thiết bị, không để tình trạng quá tải tại cơ sở đăng ký khám chữa bệnh ban đầu.
6. Số lượng thẻ bảo hiểm y tế, nhóm đối tượng được phân bổ đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại các cơ sở y tế phải phù hợp với khả năng đáp ứng chuyên môn, kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.
Điều 6: Nguyên tắc phân bổ thẻ bảo hiểm y tế tại cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu
Việc phân bổ thẻ bảo hiểm y tế cho cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:
1. Trên cơ sở nhu cầu đăng ký của người tham gia bảo hiểm y tế;
2. Cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị và khả năng đáp ứng chuyên môn của cơ sở khám bệnh chữa bệnh.
3. Số lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn;
4. Cơ cấu các nhóm đối tượng hợp tham gia bảo hiểm y tế được phân bổ hợp lý giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
5. Ưu tiên phân bổ thẻ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu.
CHUYỂN NGƯỜI BỆNH GIỮA CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH VỤ CẬN LÂM SÀNG
Điều 7. Chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
1. Việc chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế căn cứ vào tình trạng bệnh của người bệnh, khả năng đáp ứng chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định theo yêu cầu chuyên môn và quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Các trường hợp chuyển người bệnh khám bệnh chữa bệnh bảo hiểm y tế theo trình tự:
a) Chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp khám bệnh, chữa bệnh;
c) Chuyển người bệnh từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh thấp lên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh cao hơn liền kề.
2. Các trường hợp chuyển người bệnh khám bệnh chữa bệnh bảo hiểm y tế không theo trình tự:
a) Cấp cứu
b) Chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu;
b) Chuyển người bệnh từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh cao hơn xuống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn;
d) Chuyển người bệnh từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh thấp lên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh cao hơn trong trường hợp đã được xác định bệnh quy định tại khoản e điều này.
đ) Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế đi công tác, học tập, du lịch hoặc lưu trú tại địa phương khác mà khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp với cơ sở đăng ký ban đầu.
e) Người bệnh đã được chẩn đoán xác định mắc một trong các bệnh quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này (bệnh hiếm, lao, phong, tâm thần, huyết học …).
1. Người bệnh được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hẹn khám lại trong trường hợp cần theo dõi kết quả của đợt khám theo tình trạng bệnh, giai đoạn bệnh.
2. Hình thức hẹn khám lại: qua giấy hẹn khám lại (bản giấy hoặc bản điện tử).
3. Đối với một số bệnh mạn tính hẹn khám lại, trong giấy hẹn khám lại cần tích hợp yêu cầu xét nghiệm phục vụ cho lần khám tiếp theo.
1. Người có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu được quyền khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu trên toàn quốc.
2. Người có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh cơ bản hoặc cấp khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu hoặc cấp chuyên sâu kỹ thuật cao được thanh toán theo đúng mức hưởng trong phạm vi thanh toán.
3. Người có thẻ bảo hiểm y tế được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh cơ bản chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu hoặc cấp chuyên sâu mức kỹ thuật cao.
4. Các trường hợp chuyển đúng theo cấp khám bệnh, chữa bệnh, một số trường hợp sau: chuyển vượt cấp, chuyển về cấp thấp hơn,
5. Trường hợp cấp cứu:
a) Trong trường hợp cấp cứu, người tham gia bảo hiểm y tế được đến bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào. Bác sĩ hoặc y sĩ tiếp nhận người bệnh đánh giá, xác định tình trạng cấp cứu và ghi vào hồ sơ, bệnh án;
b) Sau giai đoạn điều trị cấp cứu, người bệnh được chuyển vào điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã tiếp nhận cấp cứu người bệnh hoặc được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để tiếp tục điều trị theo yêu cầu chuyên môn hoặc được chuyển về nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu sau khi đã điều trị ổn định.
6. Trường hợp người bệnh được chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có bệnh khác kèm theo, bệnh được phát hiện hoặc phát sinh ngoài bệnh đã ghi trên giấy chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận người bệnh thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh đó trong phạm vi chuyên môn.
7. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế đi công tác, học tập, làm việc lưu động hoặc tạm trú dưới 12 tháng tại địa phương khác thì được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa phương đó tương đương với cấp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ bảo hiểm y tế. Trường hợp địa phương đó không có cơ sở y tế tương đương thì người tham gia bảo hiểm y tế được lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu.
1. Sử dụng Giấy chuyển đối với người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế
a) Trường hợp người bệnh được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì chỉ cần Giấy chuyển của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trực tiếp chuyển người bệnh đi;
b) Trường hợp người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và sau đó được chuyển tiếp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì chỉ cần Giấy chuyển của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trực tiếp chuyển người bệnh đi;
c) Giấy chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giá trị sử dụng theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
d) Người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế mắc các bệnh, nhóm bệnh và các trường hợp được sử dụng Giấy chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh một năm quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này thì Giấy chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giá trị sử dụng từ ngày ký đến hết ngày liền trước ngày ký của năm dương lịch sau hoặc đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch đó nếu giá trị sử dụng kể từ ngày 01 tháng 01 của năm đó. Trường hợp đến hết thời hạn của giấy chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà người bệnh vẫn đang điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì Giấy chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giá trị sử dụng đến hết đợt điều trị nội trú đó.
Trường hợp người bệnh đang điều trị các bệnh, nhóm bệnh và các trường hợp được sử dụng giấy chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh một năm quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh cơ bản hoặc cấp khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu thì được tiếp tục điều trị trong năm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó theo giấy hẹn khám lại hoặc giấy chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Sử dụng giấy chuyển người bệnh quản lý tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu
Người tham gia bảo hiểm y tế đã điều trị ổn định cần theo dõi và quản lý theo danh mục bệnh quy định tại Phụ lục 03 banh hành kèm theo Thông tư này thì được ra viện và/ hoặc chuyển về nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu hoặc trạm y tế xã, trung tâm y tế huyện hoặc nơi được giao nhiệm vụ quản lý bệnh để được theo dõi, cấp phát thuốc, quản lý bệnh.
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu thực hiện quản lý, cấp phát thuốc cho người bệnh, việc sử dụng thuốc của người bệnh phải bảo đảm an toàn, đúng chuyên môn;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu quản lý tổng hợp số lượng thuốc và quyết toán với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp khám bệnh, chữa bệnh cơ bản hoặc cấp khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu.
c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh cơ bản hoặc cấp khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu nơi điều trị người bệnh: thực hiện việc thanh toán thuốc với cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Sử dụng Giấy hẹn khám lại: Mỗi Giấy hẹn khám lại chỉ sử dụng 01 (một) lần theo thời gian ghi trong Giấy hẹn khám lại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Mẫu Giấy hẹn khám lại đối với người bệnh bảo hiểm y tế quy định tại Phụ lục số 06 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP.
4. Danh mục các bệnh, nhóm bệnh và các trường hợp được khám bệnh, chữa bệnh tại cấp chuyên sâu không qua cơ sở đăng ký khám bệnh chữa bệnh ban đầu: Người tham gia bảo hiểm y tế được chẩn đoán xác định hoặc điều trị bệnh trong danh mục quy định tại Phụ lục 02 được tự đến khám và điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh cơ bản hoặc cấp khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Y tế
1. Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế và các Bộ, Ngành đóng trên địa bàn để thực hiện:
a) Xác định, lập và công bố danh sách các cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu theo các cấp khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh, thành phố;
b) Hướng dẫn việc đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu đối với đối tượng quy định tại Khoản 2, 3 Điều 3 Thông tư này;
c) Hướng dẫn việc chuyển cấp khám bệnh, chữa bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh tham gia bảo hiểm y tế và đối với các dịch vụ cận lâm sàng theo quy định.
2. Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các Bộ, Ngành, quy định đối tượng, cơ cấu nhóm đối tượng, số lượng người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu quy định tại Điều 3 Thông tư này phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn đối tượng, cơ cấu nhóm đối tượng và số lượng người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại các viện, trung tâm, bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện, viện Y học cổ truyền đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở và tổ chức hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại địa phương, phát huy hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phạm vi chuyên môn và chất lượng khám bệnh, chữa bệnh.
4. Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện các quy định tại Thông tư này đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý.
Điều 12. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Tổ chức ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện tổ chức khám bệnh, chữa bệnh ban đầu theo danh sách Sở Y tế đã phê duyệt.
2. Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký hoặc thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phù hợp với quy định tại Thông tư này.
3. Hướng dẫn việc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với người có thẻ bảo hiểm y tế quy định tại Khoản 6 Điều 11 Thông tư này.
Điều 13. Trách nhiệm của Y tế các Bộ, Ngành
1. Cục Quân y - Bộ Quốc phòng, Cục Y tế - Bộ Công an:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đủ điều kiện tổ chức khám bệnh, chữa bệnh ban đầu đăng ký với Sở Y tế địa phương;
b) Hướng dẫn triển khai thực hiện đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2. Y tế các Bộ, Ngành khác:
a) Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, Ngành đủ điều kiện tổ chức khám bệnh, chữa bệnh ban đầu đăng ký với Sở Y tế địa phương;
b) Hướng dẫn triển khai thực hiện đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định.
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh, chuyển tuyến giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và bảo đảm quyền lợi đối với người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định.
2. Căn cứ điều kiện tổ chức hoạt động của đơn vị, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phân công người chịu trách nhiệm xác nhận việc tiếp nhận người bệnh được chuyển đến trong hoặc ngoài giờ hành chính kịp thời.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Thông tư số 40/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
Người tham gia bảo hiểm y tế đã đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở ghi trên thẻ bảo hiểm y tế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở đó cho đến khi có sự thay đổi về nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Điều 18. Bãi bỏ một số quy định
Các quy định liên quan đến tuyến, hạng trong các thông tư sau: 09/2019/TT-BYT, 30/2020/TT-BYT, 35/2021/TT-BYT, 36/2021/TT-BYT hết hiệu lực khi Thông tư này có hiệu lực.
Điều 19. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC CÁC BỆNH, NHÓM BỆNH VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC SỬ DỤNG GIẤY CHUYỂN TUYẾN TRONG NĂM DƯƠNG LỊCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BYT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| STT | Tên bệnh, nhóm bệnh và các trường hợp |
| 1 | Lao (các loại) |
| 2 | Bệnh Phong |
| 3 | HIV/AIDS |
| 4 | Di chứng viêm não; Bại não; Liệt tứ chi ở trẻ em dưới 6 tuổi |
| 5 | Xuất huyết trong não |
| 6 | Dị tật não, não úng thủy |
| 7 | Động kinh |
| 8 | Ung thư * |
| 9 | U nhú thanh quản |
| 10 | Đa hồng cầu |
| 11 | Thiếu máu bất sản tủy |
| 12 | Thiếu máu tế bào hình liềm |
| 13 | Bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia) |
| 14 | Tan máu tự miễn |
| 15 | Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch |
| 16 | Đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm |
| 17 | Bệnh Hemophillia |
| 18 | Các thiếu hụt yếu tố đông máu |
| 19 | Các rối loạn đông máu |
| 20 | Von Willebrand |
| 21 | Bệnh lý chức năng tiểu cầu |
| 22 | Hội chứng thực bào tế bào máu |
| 23 | Hội chứng Anti – Phospholipid |
| 24 | Hội chứng Tuner |
| 25 | Hội chứng Prader Willi |
| 26 | Suy tủy |
| 27 | Tăng sinh tủy - suy giảm miễn dịch bẩm sinh do thiếu hụt gamaglobulin |
| 28 | Tăng sinh tủy - suy giảm miễn dịch bẩm sinh do thiếu sắt |
| 29 | Basedow |
| 30 | Đái tháo đường |
| 31 | Rối loạn chuyển hóa bẩm sinh acid hữu cơ, acid amin, acid béo |
| 32 | Rối loạn dự trữ thể tiêu bào |
| 33 | Suy tuyến giáp |
| 34 | Suy tuyến yên |
| 35 | Bệnh tâm thần * |
| 36 | Parkinson |
| 37 | Nghe kém ở trẻ em dưới 6 tuổi |
| 38 | Suy tim |
| 39 | Tăng huyết áp có biến chứng |
| 40 | Bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim |
| 41 | Bệnh tim bẩm sinh; Bệnh tim (có can thiệp, sau phẫu thuật van tim, đặt máy tạo nhịp) |
| 42 | Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính |
| 43 | Hen phế quản |
| 44 | Pemphigus |
| 45 | Pemphigoid (Bọng nước dạng Pemphigus) |
| 46 | Duhring – Brocq |
| 47 | Vảy nến |
| 48 | Vảy phấn đỏ nang lông |
| 49 | Á vảy nến |
| 50 | Luput ban đỏ |
| 51 | Viêm bì cơ (Viêm đa cơ và da) |
| 52 | Xơ cứng bì hệ thống |
| 53 | Bệnh tổ chức liên kết tự miễn hỗn hợp (Mixed connective tissue disease) |
| 54 | Các trường hợp có chỉ định sử dụng thuốc chống thải ghép sau ghép mô, bộ phận cơ thể người |
| 55 | Di chứng do vết thương chiến tranh |
| 56 | Viêm gan mạn tính tiến triển; viêm gan tự miễn |
| 57 | Hội chứng viêm thận mạn; suy thận mạn |
| 58 | Tăng sản thượng thận bẩm sinh |
| 59 | Thiểu sản thận |
| 60 | Chạy thận nhân tạo chu kỳ, thẩm phân phúc mạc chu kỳ |
| 61 | Viêm xương tự miễn |
| 62 | Viêm cột sống dính khớp |
Ghi chú: (*) là tên bệnh, nhóm bệnh quy định tại Thông tư số 34/2013/TT-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.
DANH MỤC CÁC BỆNH, NHÓM BỆNH VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC KHÁM CHỮA BỆNH TẠI CẤP CHUYÊN SÂU KHÔNG QUA CƠ SỞ BAN ĐẦU
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BYT ngày . tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| STT | Tên bệnh, nhóm bệnh và các trường hợp | Mã bệnh | Ghi chú |
| I | Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng | ||
| 1 | Lao | A15 |
|
| 2 | Bệnh phong | A30 |
|
| 3 | HIV/AIDS | B20 |
|
| 4 | Di chứng viêm não | B94 |
|
| 5 | Bệnh Ký sinh trùng | - |
|
| II | U tân sinh | ||
| 6 | Ung Thư |
|
|
| III | Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch | ||
| 7 | Bệnh tan máu bẩm sinh (thalassemia) | D56 |
|
| 8 | Suy tủy xương | D60-D64 |
|
| 9 | Thiếu máu bất sản tủy | - |
|
| 10 | Bệnh hemophillia | D66, D67 |
|
| IV | Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa | ||
| 11 | Rối loạn chuyển hóa | - |
|
| V | Bệnh hệ thần kinh | ||
| 12 | Động kinh | G40 |
|
| 13 | Bại não | G80 |
|
| 14 | Liệt tứ chi ở trẻ em dưới 6 tuổi | G82 |
|
| 15 | Dị tật não | Q00-Q07 |
|
| 16 | Não úng thủy | Q03 |
|
| VI | Bệnh mắt và phần phụ của mắt | ||
| VIII | Bệnh hệ tuần hoàn | ||
| 17 | Nhồi máu cơ tim cấp | I21 |
|
| 18 | Đột quỵ | I64 |
|
| 19 | Suy tim | I50 |
|
| 20 | Bệnh van tim có chỉ định phẫu thuật | - |
|
| 21 | Bệnh tim bẩm sinh | - |
|
| 22 | Tăng huyết áp có biến chứng | - |
|
| 23 | Thuyên tắc huyết khối động mạch | - |
|
| 24 | Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới | - |
|
| IX | Bệnh hệ hô hấp | ||
| 25 | Hen phế quản | J45 |
|
| 26 | COPD | J44 |
|
| X | Bệnh hệ tiêu hóa | ||
| XI | Bệnh da và mô dưới da | ||
| 27 | Pemphigus | L10 |
|
| XII | Bệnh hệ cơ - xương - khớp và mô liên kết | ||
| 28 | Trượt đốt sống | M43.0 |
|
| 29 | Viêm cột sống dính khớp | M45 |
|
| 30 | Viêm xương tự miễn | - |
|
| XIII | Bệnh hệ sinh dục - Tiết niệu | ||
| 31 | Suy thận | N17-N19 |
|
| 32 | Suy thận mạn | N18 |
|
| 33 | Thiểu sản thận | - |
|
| 34 | Hội chứng viêm thận mạn | N03 |
|
| XIV | Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản | ||
| XV | Vết thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân bên ngoài | ||
| 35 | Di chứng do vết thương chiến tranh | Y89.1 |
|
| XVI | Bệnh của tai và xương chũm | ||
| 36 | Nghe kém ở trẻ em dưới 6 tuổi | - |
|
| XVII | Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể | ||
| 37 | Hội chứng Turner | Q96 |
|
| XVIII | Rối loạn tâm thần và hành vi | ||
| 38 | Tâm thần phân liệt | F20 |
|
|
| Chưa xác định chuyên khoa/ tên chương ICD-10 | ||
| 39 | Hội chứng prader willi | - |
|
| 40 | Bệnh tổ chức liên kết tự miễn hỗn hợp (mixed connective tissue disease) | - |
|
| 41 | Các trường hợp có chỉ định sử dụng thuốc chống thải ghép sau ghép mô, bộ phận cơ thể người | - |
|
| 42 | Bệnh tim (có can thiệp, sau phẫu thuật van tim, sau đặt stent tim, sau đặt máy tạo nhịp) | - |
|
DANH MỤC CÁC BỆNH, NHÓM BỆNH VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CHUYỂN CẤP BAN ĐẦU ĐỂ QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BYT ngày . tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| STT | Tên bệnh, nhóm bệnh và các trường hợp | Mã bệnh | Ghi chú |
| I | Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng | ||
| 1 | Viêm gan do rượu | K70.5 |
|
| 2 | Lao (các loại) | A15-A19 |
|
| 3 | Bệnh HIV/AIDS. | B20-B24, Z21 |
|
| II | U tân sinh | ||
| 4 | Ung thư giai đoạn cuối: Ung thư đã điều trị quản lý điều trị ở tuyến tỉnh | C00-C97; D00-D09 |
|
| III | Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch | ||
| 5 | Bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia) | D58 |
|
| IV | Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa | ||
| 6 | Đái tháo đường | E10-E14 |
|
| 7 | Đái tháo đường đã kiểm soát | - |
|
| 8 | Basedow | - |
|
| 9 | Suy tuyến giáp | E03 |
|
| 10 | Suy giáp sau điều trị | E89.0 |
|
| V | Bệnh rối loạn tâm thần và hành vi | ||
| 11 | Tâm thần phân liệt | F20 |
|
| VI | Bệnh mắt và phần phụ của mắt | ||
| 12 | Bệnh lý võng mạc do đái tháo đường | H35 |
|
| VIII | Bệnh hệ tuần hoàn | ||
| 13 | Tăng huyết áp | I10 |
|
| 14 | Tăng huyết áp đã kiểm soát | - |
|
| 15 | Suy tim | - |
|
| 16 | Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn | I25 |
|
| IX | Bệnh hệ hô hấp | ||
| 17 | COPD | J44 |
|
| 18 | Hen phế quản | J45 |
|
| X | Bệnh hệ tiêu hóa | ||
| 19 | Viêm gan mạn | K73 |
|
| XI | Bệnh da và mô dưới da | ||
| 20 | Lupus ban đỏ | L93 |
|
| 21 | Vẩy nến | L40 |
|
| XII | Bệnh hệ cơ - xương - khớp và mô liên kết | ||
| 22 | Thoái hóa cột sống | M47 |
|
| 23 | Thoái hóa khớp | M19 |
|
| XIII | Bệnh hệ sinh dục - Tiết niệu | ||
| 24 | Suy thận mạn | N18 |
|
| XIV | Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản | ||
| XV | Vết thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân bên ngoài | ||
| 25 | Di chứng do vết thương chiến tranh | - |
|
| 26 | Di chứng tổn thương tủy sống | S34 |
|
| XVI | Bệnh hệ thần kinh | ||
| 27 | Động kinh | G40 |
|
| 28 | Parkinson | G20 |
|
- 1 Thông tư 09/2019/TT-BYT hướng dẫn thẩm định điều kiện ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, chuyển thực hiện dịch vụ cận lâm sàng và một số trường hợp thanh toán trực tiếp chi phí trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Thông tư 30/2020/TT-BYT hướng dẫn Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế do Bộ Y tế ban hành
- 3 Thông tư 35/2021/TT-BYT sửa đổi Khoản 1 Điều 9 Thông tư 30/2020/TT-BYT hướng dẫn Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Thông tư 36/2021/TT-BYT quy định về khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh lao do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5 Thông tư 20/2022/TT-BYT về Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Hướng dẫn 52/HD-BTCTW điều chỉnh đối tượng khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế của Trung ương do Ban Tổ chức Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế
- 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7 Luật cư trú 2020
- 8 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023
- 9 Nghị định 75/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế
- 10 Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh
- 1 Thông tư 40/2015/TT-BYT quy định đăng ký khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Công văn 8103/BYT-BH năm 2023 báo cáo tổng kết thực hiện Luật bảo hiểm y tế giai đoạn 2009-2023 và đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3 Công văn 248/KCB-QLHN năm 2024 thực hiện thủ tục đăng ký hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Nghị định 96/2023/NĐ-CP đối với các Bệnh viện tư nhân do Cục Quản lý Khám, chữa bệnh ban hành
- 4 Công văn 2567/BYT-KCB năm 2024 thực hiện đăng tải danh sách đăng ký hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Nghị định 96/2023/NĐ-CP do Bộ Y tế ban hành
- 5 Nghị định 02/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế được sửa đổi tại Nghị định 75/2023/NĐ-CP
- 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế