THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
- Tên văn bản: Hiến Chương Liên hợp quốc 1945
- Số hiệu: Không có số hiệu cụ thể
- Loại văn bản: Hiến chương (Điều ước quốc tế đa phương thành lập tổ chức)
- Cơ quan ban hành: Hội nghị Liên hợp quốc về việc thành lập một tổ chức quốc tế (San Francisco)
- Ngày ban hành: 26/06/1945
- Ngày áp dụng (Hiệu lực): 24/10/1945
- Tình trạng hiệu lực: Đang áp dụng (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều khoản)
MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA LIÊN HỢP QUỐC (ĐIỀU 1 - ĐIỀU 2)
Hiến chương Liên hợp quốc thiết lập nền tảng pháp lý quốc tế tối cao nhằm định hình trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai thông qua các mục đích và nguyên tắc cốt lõi:
- Mục đích của Liên hợp quốc (Điều 1):
- Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; áp dụng các biện pháp tập thể hiệu quả để phòng ngừa, loại trừ các mối đe dọa và hành vi xâm lược; giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình phù hợp với công lý và luật pháp quốc tế.
- Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
- Thực hiện hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo; khuyến khích và phát triển sự tôn trọng quyền con người và các tự do cơ bản cho tất cả mọi người không phân biệt chủng tộc, giới tính, ngôn ngữ hay tôn giáo.
- Trở thành trung tâm phối hợp mọi hành động của các dân tộc nhằm đạt được các mục đích chung.
- Nguyên tắc hoạt động (Điều 2):
- Xây dựng trên nguyên tắc bình đẳng chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên.
- Các thành viên phải làm tròn các nghĩa vụ cam kết theo Hiến chương để được hưởng đầy đủ quyền và ưu đãi của tư cách thành viên.
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình, bảo đảm không tổn hại đến hòa bình, an ninh quốc tế và công lý.
- Từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế chống lại sự bất khả xâm phạm lãnh thổ hoặc độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào.
- Hỗ trợ đầy đủ cho Liên hợp quốc trong mọi hành động được áp dụng theo Hiến chương và tránh giúp đỡ bất kỳ quốc gia nào đang bị áp dụng biện pháp phòng ngừa hoặc cưỡng chế.
- Đảm bảo các quốc gia không phải là thành viên cũng hành động theo các nguyên tắc này nếu cần thiết để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Không can thiệp vào các công việc thực chất thuộc thẩm quyền nội bộ của bất kỳ quốc gia nào (nguyên tắc này không làm ảnh hưởng đến việc thi hành các biện pháp cưỡng chế quy định tại Chương VII).
THÀNH VIÊN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC (ĐIỀU 3 - ĐIỀU 8)
- Thành viên (Điều 3 - Điều 4): Thành viên ban đầu là các quốc gia tham gia Hội nghị San Francisco hoặc đã ký Tuyên ngôn Liên hợp quốc ngày 01/01/1942, sau đó ký và phê chuẩn Hiến chương. Các quốc gia yêu chuộng hòa bình khác thừa nhận và có đủ khả năng, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ theo Hiến chương có thể được kết nạp theo nghị quyết của Đại hội đồng dựa trên kiến nghị của Hội đồng Bảo an.
- Đình chỉ và khai trừ (Điều 5 - Điều 6): Thành viên bị Hội đồng Bảo an áp dụng biện pháp phòng ngừa hoặc cưỡng chế có thể bị Đại hội đồng đình chỉ các quyền và ưu đãi thành viên (có thể được Hội đồng Bảo an khôi phục). Thành viên vi phạm hệ thống nguyên tắc Hiến chương một cách có hệ thống có thể bị Đại hội đồng khai trừ theo kiến nghị của Hội đồng Bảo an.
- Các cơ quan chính (Điều 7 - Điều 8): Gồm Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng Kinh tế và Xã hội, Hội đồng Quản thác, Tòa án Quốc tế và Ban Thư ký. Hiến chương khẳng định không hạn chế nam giới hoặc phụ nữ đảm nhiệm mọi chức vụ trong các cơ quan của Liên hợp quốc dưới những điều kiện ngang nhau.
ĐẠI HỘI ĐỒNG (ĐIỀU 9 - ĐIỀU 22)
Đại hội đồng là cơ quan toàn thể của Liên hợp quốc, bao gồm tất cả các quốc gia thành viên (mỗi quốc gia có tối đa 5 đại biểu và sở hữu 1 phiếu bầu).
- Chức năng và quyền hạn:
- Thảo luận và đưa ra kiến nghị về mọi vấn đề thuộc phạm vi Hiến chương hoặc thuộc quyền hạn của bất kỳ cơ quan nào của Liên hợp quốc.
- Xem xét các nguyên tắc chung về hợp tác duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, bao gồm cả nguyên tắc giải trừ quân bị và hạn chế vũ trang.
- Thảo luận và kiến nghị về các vấn đề an ninh quốc tế do thành viên hoặc quốc gia phi thành viên đưa ra (trừ trường hợp Hội đồng Bảo an đang thực hiện chức năng đối với vụ tranh chấp đó theo Điều 12, Đại hội đồng không được đưa ra kiến nghị trừ khi có yêu cầu từ Hội đồng Bảo an).
- Tổ chức nghiên cứu và kiến nghị nhằm phát triển hợp tác chính trị, pháp điển hóa luật quốc tế, thúc đẩy hợp tác kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế và thực hiện quyền con người.
- Xem xét, phê chuẩn ngân sách của Liên hợp quốc và phân bổ chi phí đóng góp cho các thành viên.
- Nguyên tắc bỏ phiếu (Điều 18 - Điều 19): Các quyết định về vấn đề quan trọng (kiến nghị hòa bình, bầu cử các thành viên cơ quan chính, kết nạp/đình chỉ/khai trừ thành viên, ngân sách) phải được thông qua với đa số 2/3 thành viên có mặt và bỏ phiếu. Các vấn đề khác thông qua theo đa số giản đơn. Thành viên nợ tiền đóng góp bằng hoặc vượt quá số tiền phải đóng trong 2 năm trước đó sẽ bị tước quyền bỏ phiếu, trừ khi Đại hội đồng xác định sự chậm trễ do hoàn cảnh khách quan ngoài ý muốn.
- Thủ tục hoạt động: Họp thường kỳ hàng năm và họp bất thường khi cần thiết do Tổng thư ký triệu tập theo yêu cầu của Hội đồng Bảo an hoặc đa số thành viên; tự quy định quy tắc thủ tục và bầu Chủ tịch cho từng khóa họp; có quyền thành lập các cơ quan giúp việc cần thiết.
HỘI ĐỒNG BẢO AN (ĐIỀU 23 - ĐIỀU 32)
Hội đồng Bảo an là cơ quan giữ vai trò trọng yếu và trực tiếp nhất trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
- Thành phần (Điều 23): Gồm 15 thành viên. Trong đó có 5 Ủy viên thường trực (Cộng hòa Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô-viết, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ) và 10 Ủy viên không thường trực do Đại hội đồng bầu ra với nhiệm kỳ 2 năm (không được bầu lại ngay sau khi mãn nhiệm). Việc bầu cử phải lưu ý đến sự đóng góp cho hòa bình và sự phân bổ công bằng theo địa lý.
- Quyền hạn đặc biệt (Điều 24 - Điều 26): Được các thành viên trao trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế và hành động thay mặt cho các thành viên. Các thành viên Liên hợp quốc đồng ý chấp thuận và thi hành các quyết định của Hội đồng Bảo an. Hội đồng Bảo an có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thiết lập hệ thống kiểm soát vũ trang với sự trợ giúp của Ủy ban Tham mưu Quân sự.
- Nguyên tắc bỏ phiếu (Điều 27): Mỗi thành viên có 1 phiếu. Quyết định về thủ tục cần 9 phiếu thuận. Quyết định về các vấn đề khác cần 9 phiếu thuận bao gồm sự nhất trí của tất cả các Ủy viên thường trực (quyền phủ quyết). Bên đương sự trong tranh chấp không được bỏ phiếu khi giải quyết theo Chương VI và Điều 52 Khoản 3.
- Thủ tục hoạt động: Hoạt động liên tục và mỗi Ủy viên phải luôn có đại diện tại trụ sở; họp thường kỳ hoặc tại bất kỳ nơi nào thuận tiện; các quốc gia thành viên hoặc phi thành viên nếu là đương sự trong tranh chấp đang được xem xét sẽ được mời tham dự thảo luận nhưng không có quyền biểu quyết.
GIẢI QUYẾT HÒA BÌNH CÁC TRANH CHẤP (ĐIỀU 33 - ĐIỀU 38)
Đây là cơ chế tiền đề nhằm ngăn ngừa xung đột vũ trang quốc tế:
- Các bên tranh chấp có nghĩa vụ trước hết phải tìm cách giải quyết bằng đàm phán, điều tra, trung gian, hòa giải, trọng tài, tòa án, sử dụng các tổ chức hoặc thỏa thuận khu vực, hoặc các biện pháp hòa bình khác tùy chọn.
- Hội đồng Bảo an có quyền điều tra mọi tranh chấp hoặc tình thế có thể dẫn đến bất hòa quốc tế để xác định xem việc kéo dài có đe dọa đến hòa bình và an ninh quốc tế hay không.
- Mọi thành viên hoặc quốc gia phi thành viên (nếu chấp nhận trước nghĩa vụ giải quyết hòa bình) đều có thể lưu ý Hội đồng Bảo an hoặc Đại hội đồng về các tranh chấp này.
- Hội đồng Bảo an có quyền kiến nghị các thủ tục hoặc phương thức giải quyết hợp lý ở bất kỳ giai đoạn nào, đồng thời lưu ý các tranh chấp pháp lý thông thường nên được đưa ra Tòa án Quốc tế (ICJ).
- Nếu các bên không giải quyết được bằng các biện pháp thông thường, họ phải đưa vụ việc ra Hội đồng Bảo an. Hội đồng Bảo an sẽ quyết định kiến nghị các điều kiện giải quyết cụ thể nếu thấy việc kéo dài tranh chấp đe dọa đến hòa bình thế giới.
HÀNH ĐỘNG TRONG TRƯỜNG HỢP ĐE DỌA HÒA BÌNH, PHÁ HOẠI HÒA BÌNH VÀ XÂM LƯỢC (ĐIỀU 39 - ĐIỀU 51)
Khi hòa bình bị đe dọa hoặc bị phá hoại, Hội đồng Bảo an có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế mạnh mẽ:
- Xác định tình thế (Điều 39): Hội đồng Bảo an xác định sự tồn tại của mối đe dọa hòa bình, hành vi phá hoại hòa bình hoặc xâm lược để đưa ra khuyến nghị hoặc quyết định biện pháp xử lý theo Điều 41 và 42.
- Biện pháp tạm thời (Điều 40): Yêu cầu các bên thi hành các biện pháp tạm thời nhằm ngăn chặn tình hình tồi tệ hơn mà không phương hại đến quyền lợi của các bên.
- Biện pháp phi quân sự (Điều 41): Quyết định các biện pháp không sử dụng vũ lực như cắt đứt toàn bộ hoặc một phần quan hệ kinh tế, giao thông (đường sắt, đường biển, hàng không), thông tin liên lạc (bưu chính, điện tín, vô tuyến) và cắt đứt quan hệ ngoại giao.
- Biện pháp quân sự (Điều 42 - Điều 46): Nếu biện pháp phi quân sự không hiệu quả, Hội đồng Bảo an có quyền sử dụng lực lượng hải, lục, không quân để thực hiện các cuộc biểu dương lực lượng, phong tỏa hoặc hành quân cưỡng chế. Các quốc gia thành viên có nghĩa vụ cung cấp lực lượng vũ trang, sự hỗ trợ và phương tiện theo các thỏa thuận đặc biệt được ký kết sớm nhất có thể.
- Ủy ban Tham mưu Quân sự (Điều 47): Gồm Tham mưu trưởng của các Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an hoặc đại diện; chịu trách nhiệm tư vấn, giúp đỡ Hội đồng Bảo an về nhu cầu quân sự, chỉ huy chiến lược lực lượng vũ trang, hạn chế vũ trang và giải trừ quân bị.
- Quyền tự vệ chính đáng (Điều 51): Khẳng định không có điều khoản nào trong Hiến chương làm tổn hại đến quyền tự vệ cá nhân hoặc tập thể chính đáng của quốc gia thành viên khi bị tấn công vũ trang, cho đến khi Hội đồng Bảo an áp dụng các biện pháp cần thiết để duy trì hòa bình. Các biện pháp tự vệ này phải được báo cáo ngay cho Hội đồng Bảo an.
THỎA THUẬN KHU VỰC (ĐIỀU 52 - ĐIỀU 54)
- Cho phép sự tồn tại của các thỏa thuận hoặc tổ chức khu vực nhằm giải quyết các vấn đề hòa bình và an ninh phù hợp với mục đích và nguyên tắc của Liên hợp quốc.
- Khuyến khích giải quyết tranh chấp địa phương thông qua các cơ chế khu vực trước khi đưa lên Hội đồng Bảo an.
- Mọi hành động cưỡng chế của tổ chức khu vực phải được sự cho phép của Hội đồng Bảo an (trừ các biện pháp chống quốc gia thù địch từ Thế chiến II).
- Hội đồng Bảo an phải được thông báo đầy đủ về các hoạt động đã hoặc đang dự định tiến hành theo thỏa thuận khu vực.
HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ HỘI ĐỒNG KINH TẾ VÀ XÃ HỘI (ĐIỀU 55 - ĐIỀU 72)
- Mục tiêu hợp tác (Điều 55 - Điều 60): Nhằm tạo điều kiện ổn định và phồn vinh để duy trì quan hệ hòa bình hữu nghị, Liên hợp quốc khuyến khích nâng cao mức sống, giải quyết việc làm, phát triển kinh tế - xã hội; giải quyết các vấn đề y tế, giáo dục, văn hóa; tôn trọng triệt để quyền con người và tự do cơ bản cho tất cả mọi người. Trách nhiệm này được giao cho Đại hội đồng và Hội đồng Kinh tế và Xã hội (ECOSOC).
- Hội đồng Kinh tế và Xã hội (ECOSOC) (Điều 61 - Điều 72):
- Gồm 54 thành viên do Đại hội đồng bầu ra với nhiệm kỳ 3 năm (mỗi năm bầu lại 1/3).
- Có thẩm quyền nghiên cứu, lập báo cáo, đưa ra kiến nghị về các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế; soạn thảo các dự thảo công ước trình Đại hội đồng; triệu tập hội nghị quốc tế; ký kết thỏa thuận với các tổ chức chuyên môn và phối hợp hoạt động của các tổ chức này.
- Quyết định được thông qua theo đa số thành viên có mặt và bỏ phiếu (mỗi thành viên có 1 phiếu).
- Thành lập các ban chuyên môn (bao gồm ban về quyền con người) và có cơ chế tham vấn các tổ chức phi chính phủ (NGO).
CHẾ ĐỘ QUẢN THÁC QUỐC TẾ VÀ LÃNH THỔ KHÔNG TỰ QUẢN (ĐIỀU 73 - ĐIỀU 91)
- Lãnh thổ chưa tự quản (Điều 73 - Điều 74): Các quốc gia quản lý cam kết đặt lợi ích của người dân lên hàng đầu, giúp đỡ họ phát triển khả năng tự trị, tiến bộ xã hội, củng cố hòa bình và báo cáo định kỳ các tài liệu kỹ thuật cho Tổng thư ký.
- Chế độ quản thác quốc tế (Điều 75 - Điều 85): Thiết lập hệ thống quản lý các lãnh thổ ủy trị, lãnh thổ tách ra từ quốc gia thù địch sau Thế chiến II hoặc lãnh thổ tự nguyện đặt dưới chế độ quản thác nhằm thúc đẩy hòa bình, tiến tới tự trị hoặc độc lập. Hội đồng Bảo an đảm nhiệm mọi chức năng đối với các khu vực chiến lược; Đại hội đồng đảm nhiệm đối với các khu vực phi chiến lược với sự giúp đỡ của Hội đồng Quản thác.
- Hội đồng Quản thác (Điều 86 - Điều 91): Gồm các thành viên quản lý lãnh thổ quản thác, các Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an không quản lý, và các thành viên khác do Đại hội đồng bầu để cân bằng số lượng. Có nhiệm vụ xem xét báo cáo, đơn thỉnh cầu, tổ chức các đợt quan sát định kỳ và lập bản câu hỏi về sự phát triển của dân cư.
TÒA ÁN QUỐC TẾ VÀ BAN THƯ KÝ (ĐIỀU 92 - ĐIỀU 101)
- Tòa án Quốc tế (ICJ) (Điều 92 - Điều 96): Là cơ quan tư pháp chính của Liên hợp quốc hoạt động theo Quy chế kèm theo Hiến chương. Tất cả các thành viên Liên hợp quốc đương nhiên là thành viên của Quy chế Tòa án. Các thành viên cam kết tuân thủ phán quyết của Tòa án; nếu một bên không thi hành, bên kia có quyền khiếu nại lên Hội đồng Bảo an để áp dụng biện pháp cưỡng chế. Đại hội đồng và Hội đồng Bảo an có quyền xin ý kiến tư vấn pháp lý của Tòa án về mọi vấn đề pháp lý.
- Ban Thư ký (Điều 97 - Điều 101): Gồm Tổng thư ký (do Đại hội đồng bổ nhiệm theo kiến nghị của Hội đồng Bảo an, là viên chức cao cấp nhất) và đội ngũ nhân viên quốc tế. Tổng thư ký có quyền lưu ý Hội đồng Bảo an về các mối đe dọa hòa bình. Nhân viên Ban Thư ký hoạt động hoàn toàn độc lập, không được thỉnh cầu hoặc nhận chỉ thị từ bất kỳ chính phủ ngoài tổ chức nào; tuyển dụng dựa trên năng lực, sự liêm chính và cơ cấu địa lý rộng rãi.
CÁC ĐIỀU KHOẢN HỖN HỢP, SỬA ĐỔI VÀ PHÊ CHUẨN (ĐIỀU 102 - ĐIỀU 111)
- Đăng ký điều ước (Điều 102): Mọi điều ước quốc tế do thành viên ký kết sau khi Hiến chương có hiệu lực phải được đăng ký tại Ban Thư ký và được công bố; nếu không đăng ký, không được viện dẫn trước các cơ quan của Liên hợp quốc.
- Ưu thế của Hiến chương (Điều 103): Trong trường hợp xung đột nghĩa vụ, các nghĩa vụ theo Hiến chương Liên hợp quốc luôn được ưu tiên áp dụng cao hơn các nghĩa vụ theo bất kỳ điều ước quốc tế nào khác.
- Địa vị pháp lý và miễn trừ (Điều 104 - Điều 105): Liên hợp quốc, các đại diện quốc gia thành viên và viên chức tổ chức được hưởng năng lực pháp lý, đặc quyền và quyền miễn trừ ngoại giao cần thiết trên lãnh thổ các nước thành viên để thực hiện độc lập các chức năng của mình.
- Sửa đổi Hiến chương (Điều 108 - Điều 109): Các sửa đổi có hiệu lực khi được 2/3 thành viên Đại hội đồng thông qua và được 2/3 thành viên Liên hợp quốc phê chuẩn (bao gồm tất cả các Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an). Hội nghị toàn thể xét lại Hiến chương có thể được triệu tập với sự đồng ý của 2/3 Đại hội đồng và 9 ủy viên bất kỳ của Hội đồng Bảo an.
- Phê chuẩn và Hiệu lực (Điều 110 - Điều 111): Hiến chương được phê chuẩn theo quy trình hiến pháp của từng nước, nộp lưu chiểu tại Chính phủ Hoa Kỳ. Hiến chương có hiệu lực sau khi 5 nước Ủy viên thường trực và đa số các nước ký kết khác nộp thư phê chuẩn. Các ngôn ngữ chính thức có giá trị như nhau gồm: Trung Quốc, Pháp, Nga, Anh và Tây Ban Nha.
LỊCH SỬ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC ĐIỀU KHOẢN CỦA HIẾN CHƯƠNG
Hiến chương đã trải qua một số lần sửa đổi quan trọng nhằm đáp ứng sự thay đổi của bối cảnh quốc tế:
- Điều 23: Tăng số lượng Ủy viên Hội đồng Bảo an từ 11 lên 15 thành viên (thông qua ngày 17/12/1963, hiệu lực ngày 31/08/1965).
- Điều 27: Sửa đổi số phiếu biểu quyết thông qua nghị quyết của Hội đồng Bảo an từ 7 lên 9 phiếu (áp dụng cho cả vấn đề thủ tục và thực chất, bao gồm phiếu thuận của 5 Ủy viên thường trực).
- Điều 61: Tăng số lượng Ủy viên Hội đồng Kinh tế và Xã hội (ECOSOC) từ 18 lên 27 thành viên (hiệu lực năm 1965), và tiếp tục tăng lên 54 thành viên (hiệu lực ngày 24/09/1973).
- Điều 109: Sửa đổi quy định về số phiếu của Hội đồng Bảo an để triệu tập Hội nghị xem xét lại Hiến chương từ 7 lên 9 phiếu (thông qua ngày 20/12/1965, hiệu lực ngày 12/06/1968).
Ký ngày 26/06/1945 tại San Francisco
Có hiệu lực ngày 24/10/1945
CHARTER OF THE UNITED NATIONS
San Francisco, 26 June 1945
entry into force: 24 Octorber 1945
Chúng tôi, nhân dân các quốc gia liên hiệp quyết tâm:
Phòng ngừa cho những thế hệ tương lai khỏi thảm họa chiến tranh đã hai lần trong đời chúng ta gây cho nhân loại đau thương không kể xiết;
Tuyên bố một lần nữa sự tin tưởng vào những quyền cơ bản, nhân phẩm và giá trị của con người, ở quyền bình đẳng giữa nam và nữ, ở quyền bình đẳng giữa các quốc gia lớn và nhỏ;
Tạo mọi điều kiện cần thiết để giữ gìn công lý và tôn trọng những nghĩa vụ do những điều ước và các nguồn khác do luật quốc tế đặt ra;
Khuyến khích sự tiến bộ xã hội và nâng cao điều kiện sống trong một nền tự do rộng rãi hơn;
Và để đạt được những mục đích đó,
Bày tỏ lòng mong muốn cùng chung sống hoà bình trên tinh thần láng giềng thân thiện, cùng chung nhau góp sức để duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
Thừa nhận những nguyên tắc và xác định những phương pháp bảo đảm không dùng vũ lực, trừ trường hợp vì lợi ích chung.
Sử dụng cơ chế quốc tế để thúc đẩy sự tiến bộ kinh tế và xã hội của tất cả các dân tộc;
Đã quyết định tập trung mọi nỗ lực của chúng tôi để đạt được những mục đích đó.
Vì vậy, các chính phủ chúng tôi thông qua các đại diện có đủ thẩm quyền hợp lệ, họp tại thành phố San Francisco, đã thoả thuận thông qua Hiến chương này và lập ra một Tổ chức quốc tế lấy tên là Liên hợp quốc.
Điều 1: Mục đích của Liên hợp quốc là:
1. Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng phương pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lý và pháp luật quốc tế;
2. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc và áp dụng những biện pháp phù hợp khác để củng cố hoà bình thế giới;
3. Thực hiện sự hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hoá và nhân đạo và khuyến khích phát triển sự tôn trọng các quyền của con người và các tự do cơ bản cho tất cả mọi người không phân biệt chủng tộc, nam nữ, ngôn ngữ hoặc tôn giáo;
4. Trở thành trung tâm phối hợp mọi hành động của các dân tộc, nhằm đạt được những mục đích chung nói trên.
1. Liên hợp quốc được xây dựng trên nguyên tắc bình đẳng chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên.
2. Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiến chương này để được đảm bảo hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có;
3. Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại đến hoà bình, an ninh quốc tế và công lý;
4. Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào cũng như bằng cách khác trái với những mục đích của Liên hợp quốc.
5. Tất cả các quốc gia thành viên của Liên hợp quốc giúp đỡ đầy đủ cho Liên hợp quốc trong mọi hành động mà nó áp dụng theo đúng Hiến chương này và tránh giúp đỡ bất cứ quốc gia nào bị Liên hợp quốc áp dụng các hành động phòng ngừa hoặc cưỡng chế;
6. Liên hợp quốc làm thế nào để các quốc gia không phải là thành viên Liên hợp quốc cũng hành động theo nguyên tắc này, nếu như điều đó cần thiết để duy trì hoà bình và an ninh thế giới;
7. Hiến chương này hoàn toàn không cho phép Liên hợp quốc được can thiệp vào những công việc thực chất thuộc thẩm quyền nội bộ của bất cứ quốc gia nào, và không đòi hỏi các thành viên của Liên hợp quốc phải đưa những công việc loại này ra giải quyết theo quy định của Hiến chương; tuy nhiên, nguyên tắc này không liên quan đến việc thi hành những biện pháp cưỡng chế nói ở chương VII.
2. Việc kết nạp bất cứ một quốc gia nào nói trên vào Liên hợp quốc sẽ được tiến hành bằng nghị quyết của Đại hội đồng, theo kiến nghị của Hội đồng bảo an;
Những cơ quan giúp việc nếu xét thấy cần thiết, có thể được thành lập phù hợp theo Hiến chương này.
Thành phần
1. Đại hội đồng gồm tất cả các quốc gia thành viên của Liên hợp quốc.
2. Mỗi thành viên có nhiều nhất là 5 đại biểu ở Đại hội đồng.
Chức năng và quyền hạn
Điều 10: Đại hội đồng có thể thảo luận tất cả các vấn đề hoặc các công việc thuộc phạm vi Hiến chương này, hoặc thuộc quyền hạn và chức năng của bất kỳ một cơ quan nào được ghi trong Hiến chương này và có thể, trừ những quy định ở điều 12, ra những kiến nghị về những vấn đề hoặc những vụ việc ấy cho các thành viên Liên hợp quốc hay Hội đồng bảo an hoặc cho cả các thành viên Liên hợp quốc và Hội đồng bảo an.
2. Đại hội đồng có thể thảo luận mọi vấn đề liên quan đến việc duy trì hoà bình và an ninh quốc tế do bất kỳ thành viên nào của Liên hợp quốc, hoặc do Hội đồng bảo an, hay một quốc gia không phải là thành viên của Liên hợp quốc đưa ra trước Đại hội đồng, theo điều 35 khoản 2 và trừ những quy định ở điều 12, Đại hội đồng có thể kiến nghị về mọi vấn đề thuộc loại ấy với một quốc gia hay những quốc gia hữu quan, hoặc với Hội đồng bảo an, hay với cả những quốc gia hữu quan và Hội đồng bảo an. Nếu mọi vấn đề thuộc loại này cần phải có một hành động thì Đại hội đồng chuyển lại cho Hội đồng bảo an trước hoặc sau khi thảo luận;
3. Đại hội đồng có thể lưu ý Hội đồng bảo an về những tình thế có khả năng làm nguy hại đến hoà bình và an ninh quốc tế;
4. Những quyền hạn của Đại hội đồng ghi trong điều này không hạn chế quy định chung của điều 10.
2. Tại mỗi khoá họp của Đại hội đồng, Tổng thư ký, với sự đồng ý của Hội đồng bảo an, báo cho Đại hội đồng biết những sự việc liên quan đến duy trì hoà bình và an ninh quốc tế mà Hội đồng bảo an xem xét, khi nào Hội đồng thôi không xem xét những việc đó nữa, Tổng thư ký cũng báo cho Đại hội đồng biết, hoặc cho các thành viên Liên hợp quốc biết nếu Đại hội đồng không họp.
1. Đại hội đồng tổ chức nghiên cứu và thông qua những kiến nghị nhằm:
a. Phát triển sự hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chính trị và thúc đẩy các biện pháp pháp điển hoá và sự phát triển của luật quốc tế theo hướng tiến bộ;
b. Thúc đẩy sự hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế và thực hiện các quyền của con người và các tự do cơ bản đối với mọi người không phân biệt chủng tộc, nam nữ, ngôn ngữ và tôn giáo;
2. Những nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn khác của Đại hội đồng có liên quan đến những vấn đề ghi ở khoản 1.b trên đây được quy định trong các Chương IX và X.
Điều 14: Phù hợp với những quy định ở điều 12, Đại hội đồng có thể kiến nghị những biện pháp thích hợp để giải quyết hoà bình mọi tình thế nảy sinh bất kỳ từ nguồn gốc nào, mà theo sự nhận xét của Đại hội đồng, có thể làm hại đến lợi ích chung, gây tổn hại cho các quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc, kể cả những tình thế nảy sinh do sự vi phạm những quy định về các mục đích và nguyên tắc của Liên hợp quốc ghi trong Hiến chương này.
2. Đại hội đồng tiếp nhận và xem xét những báo cáo của các cơ quan khác của Liên hợp quốc.
Điều 16: Về chế độ quản thác quốc tế, Đại hội đồng thực hiện những chức năng quy định cho Đại hội đồng được ghi ở những chương XII và XIII, kể cả việc chuẩn y những điều ước về quản thác, có liên quan đến những khu vực không được ấn định là khu vực chiến lược.
1. Đại hội đồng xét và phê chuẩn ngân sách của Liên hợp quốc;
2. Các thành viên của Liên hợp quốc thanh toán những chi phí của Liên hợp quốc the sự phân bố của Đại hội đồng;
3. Đại hội đồng xét và phê chuẩn mọi điều ước về tài chính về ngân sách, ký các điều ước quốc tế với những tổ chức chuyên môn nói ở điều 57 và kiểm tra ngân sách hành chính của các tổ chức này để đưa ra các kiến nghị cho những tổ chức đó.
Bỏ phiếu
2. Những nghị quyết của Đại hội đồng về những vấn đề quan trọng phải được thông qua theo đa số phiếu. Những vấn đề đó là: những kiến nghị có liên quan đến việc duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, việc bầu các Ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an, các Ủy viên của Hội đồng kinh tế và xã hội, các Ủy viên của Hội đồng quản thác theo khoản 1.c điều 86, kết nạp các thành viên mới vào Liên hợp quốc, đình chỉ các quyền và ưu đãi của các thành viên, những vấn đề thuộc về hoạt động của hệ thống quản thác và những vấn đề ngân sách;
3. Những nghị quyết về các vấn đề khác, kể cả việc ấn định những loại vấn đề mới cần phải được giải quyết theo đa số 2/3, sẽ được thông báo theo đa số các thành viên có mặt và tham gia bỏ phiếu.
Điều 19: Quốc gia thành viên nào của Liên hợp quốc nợ những khoản tiền đóng góp của mình cho Liên hợp quốc sẽ bị tước bỏ quyền bỏ phiếu ở Đại hội đồng, nếu số tiền nợ bằng hoặc nhiều hơn số tiền mà quốc gia đó đóng góp trong hai năm qua. Tuy nhiên, Đại hội đồng có thể cho phép quốc gia thành viên ấy được bỏ phiếu, nếu Đại hội đồng xét thấy sự chậm trễ đó là do những hoàn cảnh xảy ra ngoài ý muốn của thành viên ấy.
Thủ tục
Thành phần
2. Những Ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an được bầu ra với nhiệm kỳ 2 năm. Nhưng ở lần đầu tiên, các Ủy viên không thường trực, sau khi tổng số Ủy viên của Hội đồng bảo an được nâng lên từ 11 đến 15, thì 2 trong số 4 Ủy viên bổ sung sẽ được bầu với nhiệm kỳ 1 năm. Những Ủy viên vừa mãn nhiệm không đước bầu lại ngay;
3. Mỗi Ủy viên của Hội đồng bảo an có một đại diện tại Hội đồng.
Chức năng và quyền hạn
2. Trong khi thực hiện những nghĩa vụ đó, Hội đồng bảo an hành động theo đúng những mục đích và nguyên tắc của Liên hợp quốc. Những quyền hạn nhất định được trao cho Hội đồng bảo an để Hội đồng bảo an có thể làm tròn những nghĩa vụ ấy, được quy định ở các chương VI, VII, VIII và XII;
3. Hội đồng bảo an trình Đại hội đồng xét những báo cáo hàng năm và những báo cáo đặc biệt khi cần thiết.
Bỏ phiếu
2. Những nghị quyết của Hội đồng bảo an về các vấn đề thủ tục được thông qua khi 9 Ủy viên Hội đồng bỏ phiếu thuận;
3. Những nghị quyết của Hội đồng bảo an về những vấn đề khác được thông qua sau khi 9 Ủy viên của Hội đồng bảo an, trong đó có tất cả các Ủy viên thường trực bỏ phiếu thuận, dĩ nhiên là bên đương sự trong tranh chấp sẽ không bỏ phiếu về các nghị quyết chiếu theo Chương VI và Điều 52, Khoản 3.
Thủ tục
2. Hội đồng bảo an nhóm họp thường kỳ, trong những phiên họp này, mỗi Ủy viên tùy theo ý mình có thể cử hoặc một thành viên chính phủ hoặc một đại diện đặc biệt khác nào đó;
3. Các cuộc họp của Hội đồng bảo an có thể được tiến hành không những chỉ ở trụ sở của Liên hợp quốc, mà còn ở bất kỳ nơi nào nếu Hội đồng bảo an xét thấy thuận tiện nhất cho công việc của mình.
GIẢI QUYẾT HOÀ BÌNH CÁC VỤ TRANH CHẤP
2. Hội đồng bảo an, nếu thấy cần thiết, sẽ yêu cầu các đương sự giải quyết tranh chấp của họ bằng các biện pháp nói trên.
2. Một quốc gia không phải là thành viên Liên hợp quốc có thể lưu ý Hội đồng bảo an hoặc Đại hội đồng đến mọi tranh chấp mà trong đó họ là đương sự, miễn là quốc gia này thừa nhận trước những nghĩa vụ giải quyết hoà bình các cuộc tranh chấp như Hiến chương Liên hợp quốc quy định, để kết thúc vụ tranh chấp đó;
3. Theo điều này, Đại hội đồng sẽ giải quyết những việc mà Đại hội đồng lưu ý tới, và phải tuân theo những quy định tại các điều 11 và 12.
2. Hội đồng bảo an chú trọng mọi thủ tục do các bên đương sự đã áp dụng để giải quyết tranh chấp ấy;
3. Khi đưa ra kiến nghị trên cơ sở điều này, Hội đồng bảo an phải lưu ý đối với những tranh chấp có tính chất pháp lý, thông thường, các đương sự phải đưa các tranh chấp ấy ra toà án Quốc tế theo đúng quy chế của toà án.
2. Nếu Hội đồng bảo an nhận sự kéo dài các vụ tranh chấp ấy, trên thực tế, có thể đe dọa hoà bình và an ninh quốc tế thì Hội đồng bảo an quyết định xem có nên hành động theo điều 36 hay không, hoặc kiến nghị các điều kiện giải quyết tranh chấp mà Hội đồng bảo an cho là hợp lý.
HÀNH ĐỘNG TRONG TRƯỜNG HỢP HOÀ BÌNH BỊ ĐE DOẠ, BỊ PHÁ HOẠI HOẶC CÓ HÀNH VI XÂM LƯỢC
2. Những thỏa thuận nói trên sẽ ấn định số lượng và binh chủng quân đội, mức độ chuẩn bị, sự bố trí và tính chất các phương tiện dịch vụ và giúp đỡ trang bị cho quân đội này.
3. Các cuộc đàm phán về ký kết một hay những thỏa thuận nói trên sẽ được tiến hành trong thời gian càng sớm càng tốt, theo sáng kiến của Hội đồng bảo an. Các điều ước này sẽ được ký kết giữa Hội đồng bảo an với những thành viên của Liên hợp quốc và phải được các quốc gia ký kết phê chuẩn theo quy định trong Hiến pháp của từng quốc gia.
2. Ủy ban tham mưu quân sự gồm có các tham mưu trưởng của các Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an hay đại diện của các tham mưu trưởng ấy. Ủy ban tham mưu quân sự có thể mời bất cứ thành viên nào của Liên hợp quốc không có đại diện thường trực trong Ủy ban hợp tác với mình, khi xét thấy cần thiết có sự tham gia của thành viên này vào trong công việc của Ủy ban, để Ủy ban tham mưu thực hiện được nhiệm vụ của mình.
3. Dưới quyền của Hội đồng bảo an, Ủy ban tham mưu quân sự chịu trách nhiệm về việc chỉ huy chiến lược tất cả những lực lượng vũ trang thuộc quyền điều hành của Hội đồng bảo an. Những vấn đề về việc chỉ huy các lực lượng ấy sẽ được quy định cụ thể sau.
4. Ủy ban tham mưu quân sự, theo sự đồng ý của Hội đồng bảo an và sau khi tham khảo ý kiến của các tổ chức, khu vực hữu quan, có thể lập ra các tiểu ban khu vực.
2. Những nghị quyết ấy sẽ do các thành viên của Liên hợp quốc trực tiếp thi hành hay thi hành bằng những hành động của họ trong các tổ chức quốc tế hữu quan mà họ là thành viên.
2. Các quốc gia thành viên Liên hợp quốc ký kết những thỏa thuận hoặc lập ra những tổ chức này phải cố gắng hết sức để giải quyết hoà bình các cuộc tranh chấp có tính khu vực bằng cách sử dụng những thỏa thuận hoặc những tổ chức đó, trước khi đưa những tranh chấp này lên Hội đồng bảo an xem xét.
3. Hội đồng bảo an cần phải khuyến khích sự thúc đẩy việc giải quyết hoà bình các cuộc tranh chấp có tính chất khu vực, bằng cách sử dụng những thỏa thuận hoặc các tổ chức khu vực, hoặc theo sáng kiến của các quốc gia hữu quan, hoặc do Hội đồng bảo an giao lại.
4. Điều này không làm tổn hại đến việc thi hành các điều 34 và 35.
2. Thuật ngữ "quốc gia thù địch" dùng ở khoản 1, điều này áp dụng cho bất cứ quốc gia nào trong thời gian chiến tranh thế giới thứ II, đã là kẻ thù của bất cứ quốc gia nào ký kết hiến chương này.
HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI
a. Việc nâng cao mức sống, đảm bảo cho mọi người đều có công ăn việc làm và những điều kiện tiến bộ và phát triển trong lĩnh vực kinh tế, xã hội;
b. Việc giải quyết những vấn đề quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, xã hội, y tế và những vấn đề liên quan khác; và sự hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực văn hoá và giáo dục;
c. Sự tôn trọng và tuân thủ triệt để các quyền và các tự do cơ bản của tất cả mọi người không phân biệt chủng tộc nam nữ, ngôn ngữ hay tôn giáo.
2. Các tổ chức quốc tế có quan hệ với Liên hợp quốc như vậy, trong những điều tiếp theo, được gọi là các tổ chức chuyên môn.
Thành phần
1. Hội đồng kinh tế và xã hội gồm 54 thành viên Liên hợp quốc do Đại hội đồng bầu ra.
2. Theo quy định của khoản 3 điều này, mỗi nhiệm kỳ có 18 Ủy viên Hội đồng kinh tế và xã hội được bầu với thời hạn 3 năm. Những Ủy viên vừa mãn hạn có thể được bầu lại ngay.
3. Ngay trong lần bầu thứ nhất, sau khi nâng số lượng Ủy viên Hội đồng kinh tế và xã hội từ 27 lên 54, số lượng Ủy viên bổ sung sẽ được bầu vào chỗ của 10 Ủy viên sắp mãn hạn, trách nhiệm của các Ủy viên này sẽ kéo dài đến ngày cuối của năm đương nhiệm. Số lượng Ủy viên được bầu bổ sung là 27. Nhiệm kỳ của 9 Ủy viên trong số 27 Ủy viên bổ sung thường là 1 năm, của 9 Ủy viên khác là 2 năm theo quy định của Đại hội đồng.
4. Mỗi Ủy viên của Hội đồng kinh tế và xã hội có một đại diện ở Hội đồng.
Chức năng và quyền hạn
2. Hội đồng kinh tế và xã hội có quyền đưa ra những kiến nghị nhằm khuyến khích sự tôn trọng các quyền và những tự do cơ bản của con người.
3. Hội đồng kinh tế và xã hội có quyền chuẩn bị những dự thảo và điều ước về các vấn đề thuộc thẩm quyền của mình để trình Đại hội đồng.
4. Hội đồng kinh tế và xã hội có quyền triệu tập những hội nghị quốc tế về những vấn đề thuộc thẩm quyền của mình, theo các thủ tục do Liên hợp Quốc quy định.
2. Hội đồng kinh tế và xã hội có quyền phối hợp hoạt động với các tổ chức chuyên môn, bằng cách bàn với các tổ chức đó gửi khuyến nghị cho các tổ chức này cũng như bằng cách đưa ra kiến nghị cho Đại hội đồng và các thành viên Liên hợp quốc.
2. Hội đồng kinh tế và xã hội có quyền báo cáo cho Đại hội đồng những nhận xét của mình về các báo cáo ấy.
2. Với sự đồng ý của Đại hội đồng, Hội đồng kinh tế và xã hội có thẩm quyền làm những việc do các thành viên Liên hợp quốc hoặc các tổ chức chuyên môn yêu cầu.
3. Hội đồng kinh tế và xã hội có nghĩa vụ thực hiện những chức năng khác được quy định trong Hiến chương này, hoặc có thể được Đại hội đồng giao cho.
Bỏ phiếu
1. Mỗi Ủy viên của Hội đồng kinh tế và xã hội sẽ được sử dụng một lá phiếu.
2. Những nghị quyết của Hội đồng kinh tế và xã hội được thông qua theo đa số phiếu của các Ủy viên có mặt và bỏ phiếu.
Thủ tục
2. Hội đồng kinh tế và xã hội sẽ họp tùy theo yêu cầu đúng như nội quy cù hội đồng, nội quy này có những điều khoản quy định việc triệu tập Hội đồng khi đa số các Ủy viên yêu cầu.
TUYÊN NGÔN VỀ NHỮNG LÃNH THỔ KHÔNG TỰ TRỊ
a. Đảm bảo sự tiến bộ chính trị, kinh tế, xã hội và sự phát triển giáo dục, đồng thời tôn trọng nền văn hoá của nhân dân các lãnh thổ ấy, đối xử công bằng với họ và che chở họ chống lại những sự lạm quyền.
b. Phát triển khả năng tự trị của họ, chú ý đến những nguyện vọng chính trị của nhân dân và giúp đỡ họ phát triển dần dần những thiết chế chính trị, tự do của họ trong chừng mực thích hợp với những điều kiện riêng biệt trong từng vùng lãnh thổ và của nhân dân các lãnh thổ thích hợp với trình độ tiến hoá khác nhau của họ.
c. Củng cố hoà bình và an ninh quốc tế.
d. Khuyến khích thực hiện những biện pháp có tính chất xây dựng, khuyến khích công việc nghiên cứu, hợp tác giữa các lãnh thổ ấy với nhau, khi có hoàn cảnh thuận tiện, hợp tác với các tổ chức chuyên môn quốc tế để thực sự đạt tới những mục đích xã hội, kinh tế và khoa học nêu trong Điều này.
e. Thường kỳ thông báo cho Tổng thư ký Liên hợp quốc biết các tài liệu thống kê và các tài liệu khác có tính chất kỹ thuật, thuộc về những điều kiện kinh tế, xã hội và giáo dục trong các lãnh thổ mà họ chịu trách nhiệm, trừ trường hợp có những đòi hỏi về an ninh và những điều mà Hiến chương không cho phép ngoài những lãnh thổ quy định trong các Chương 12 và 13.
a. Củng cố hoà bình và an ninh quốc tế.
b. Giúp đỡ nhân dân các lãnh thổ quản thác tiến bộ về chính trị, kinh tế, xã hội và phát triển giáo dục cũng giúp đỡ họ tiến hóa dần dần đến chỗ có đủ khả năng tự trị hoặc độc lập, trong việc giúp đỡ này phải chú ý đến những điều kiện riêng biệt của từng lãnh thổ và của dân cư của những lãnh thổ ấy, chú ý đến những nguyện vọng do nhân dân các lãnh thổ hữu quan tự do bày tỏ và chú ý đến những điều khoản có thể định trong mỗi điều ước quản thác.
c. Khuyến khích sự tôn trọng nhân quyền và những quyền tự do cơ bản cho mọi người, không phân biệt chủng tộc, nam nữ, ngôn ngữ hay tôn giáo và khuyến khích mọi người công nhận mối tương quan giữa các dân tộc trên thế giới.
d. Đảm bảo sự đối xử bình đẳng trong lĩnh vực xã hội, kinh tế và thương mại đối với các thành viên Liên hợp quốc và công dân của họ; cũng như đảm bảo cho nhân dân các quốc gia thành viên ấy sự đối xử bình đẳng trước Toà án mà không phương hại đến việc thực hiện những nhiệm vụ nói trên trong điều kiện phải tuân theo những quy định của Điều 80.
a. Những lãnh thổ hiện đặt dưới chế độ Ủy trị.
b. Những lãnh thổ có thể được tách ra khỏi những quốc gia thù địch do hậu quả chiến tranh thế giới lần thứ hai.
c. Những lãnh thổ mà những quốc gia chịu trách nhiệm quản lý tự nguyện đặt dưới chế độ quản thác.
2. Một điều ước sau này sẽ xác định những lãnh thổ nào được liệt vào các loại kể trên sẽ đặt dưới chế độ quản thác và với những điều kiện gì.
2. Đoạn 1 của Điều này không được giải thích là một lý do cho việc chậm trễ hay trì hoãn việc đàm phán và ký kết những điều ước nhằm đặt dưới chế độ quản thác những lãnh thổ được ủy trị hay các lãnh thổ khác, như Điều 77 đã quy định.
2. Nhữg mục tiêu cơ bản nêu ở Điều 76 có giá trị đối với nhân dân mỗi khu vực chiến lược.
3. Khi chấp hành các điều khoản của điều ước quản thác và nếu không phương hại đến yêu cầu về an ninh, Hội đồng bảo an sử dụng sự giúp đỡ của Hội đồng quản thác để hoàn thành những chức năng của Liên hợp quốc trong phạm vi chế độ bảo trọng các vấn đề chính trị, kinh tế và xã hội, cũng như các vấn đề giáo dục trong khu vực chiến lược.
2. Hội đồng quản thác hoạt động dưới quyền của Đại hội đồng, giúp đỡ Đại hội đồng trong việc làm tròn các nhiệm vụ nói trên.
Thành phần
1. Hội đồng quản thác gồm những thành viên Liên hợp quốc sau đây:
a. Những thành viên phụ trách quản trị các lãnh thổ quản thác.
b. Những thành viên chỉ định rõ tê ở Điều 23, không quản trị những lãnh thổ quản thác nào.
c. Một số thành viên do Đại hội đồng bầu ra trong kỳ hạn 3 năm, con số thành viên này là con số cần thiết để cho tổng số ủy viên của Hội đồng quản thác được phân phối ngang nhau, giữ những thành viên Liên hợp quốc phụ trách quản trị các lãnh thổ quản thác và những thành viên không phụ trách quản trị những lãnh thổ đó.
2. Mỗi ủy viên Hội đồng quản thác chỉ định một người đặc biệt có tư cách để đại diện cho mình ở Hội đồng.
Chúc năng và quyền hạn
Điều 87: Đại hội đồng và Hội đồng quản thác dưới quyền Đại hội đồng khi thi hành chức vụ có thể:
a. Xem xét những báo cáo của nhà đương cục phụ trách quản trị lãnh thổ quản thác.
b. Nhận và xét những đơn thỉnh cầu sau khi hỏi ý kiến nhà đương cục nói trên.
c. Định kỳ đến quan sát những lãnh thổ quản thác nói trên, theo thời gian được thỏa thuận với nhà đương cục.
d. Làm những việc trên hay làm những việc khác theo đúng những điều khoản của những điều ước quản thác.
Bỏ phiếu
2. Những nghị quyết của Hội đồng quản thác được thông qua theo đa số ủy viên có mặt bỏ phiếu.
Thủ tục
2. Hội đồng họp tùy nhu cầu, đúng theo những điều khoản của thủ tục quy định việc triệu tập Hội đồng theo yêu cầu của đa số ủy viên của Hội đồng.
1. Tất cả những thành viên Liên hợp quốc đương nhiên tham gia qui chế Tòa án quốc tế.
2. Những quốc gia không phải là thành viên Liên hợp quốc có thể tham gia qui chế Tòa án quốc tế với những điều kiện do Đại hội đồng quy định, theo kiến nghị của Hội đồng bảo an trong từng trường hợp một.
2. Nếu một bên đương sự trong một vụ tranh chấp không thi hành những nghĩa vụ mà họ phải chấp hành theo phán quyết của Tòa án, thì bên kia có thể khiếu nại với Hội đồng bảo an. Hội đồng bảo an nếu thấy cần thiết có thể có kiến nghị hoặc quyết định những biện pháp để làm cho phán quyết này được chấp hành.
2. Tất cả các cơ quan khác của Liên hợp quốc và các tổ chức chuyên môn, trong một lúc nào đó, được Đại hội đồng cho phép cũng có quyền hỏi ý kiến Tòa án quốc tế về những vấn đề pháp lý có thể đặt ra trong phạm vi hoạt động của họ. Ý kiến ấy cũng không ràng buộc các cơ quan và tổ chức ấy.
2. Mỗi thành viên Liên hợp quốc cam kết tôn trọng tính chất đặc biệt quốc tế của những chức vụ của Tổng thư ký và của các nhân viên và không tìm cách làm ảnh hưởng đến họ trong khi họ thừa hành nhiệm vụ của mình.
1. Tổng thư ký bổ nhiệm các nhân viên của mình theo những qui chế do Đại hội đồng ấn định.
2. Một số nhân viên riêng biệt được bổ nhiệm để phục vụ một cách thường xuyên cho Hội đồng kinh tế và xã hội, Hội đồng quản thác và nếu cần cho các cơ quan khác của Liên hợp quốc. Số nhân viên ấy thuộc biên chế của Ban thư ký.
3. Điều chủ yếu trong việc tuyển dụng và trong việc quy định điều kiện sử dụng nhân viên phải là sự cần thiết đảm bảo cho Liên hợp quốc có những người phục vụ có nhiều khả năng về công tác, có tài năng và sự liêm khiết. Phải chú ý một cách thích đáng đến tầm quan trọng của việc tuyển dụng nhân viên trên một cơ sở địa lý càng rộng rãi càng tốt.
2. Nếu một quốc gia nào ký kết điều ước hay điều ước quốc tế mà không đăng ký, theo quy định tại đoạn 1 Điều này thì không có quyền đưa điều ước hoặc điều ước đó ra trước một cơ quan nào của Liên hợp quốc.
2. Những đại biểu của các quốc gia thành viên Liên hợp quốc và những viên chức của Liên hợp quốc cũng được hưởng những đặc quyền và quyền miễn trừ này là cần thiết cho họ để họ có thể chấp hành một cách độc lập những chức năng của họ có liên quan với Liên hợp quốc.
3. Đại hội đồng có thể đưa những kiến nghị nhằm ấn định những chi tiết thi hành những đoạn 1 và 2 của Điều này, hay có thể đề nghị với các quốc gia thành viên Liên hợp quốc những công ước nhằm mục đích đó.
NHỮNG BIỆN PHÁP AN NINH TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ
2. Mọi sự sửa đổi Hiến chương này, do hội nghị toàn thể đó kiến nghị với đa số 2/3 sẽ có hiệu lực khi đã được 2/3 thành viên Liên hợp quốc kể cả toàn thể Ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an phê chuẩn theo đúng quy định của hiến pháp mỗi quốc gia.
3. Nếu hội nghị toàn thể ấy không được triệu tập trước khóa họp thường niên thứ 10 của Đại hội đồng kể từ ngày thi hành Hiến chương này, thì một đề nghị triệu tập hội nghị toàn thể ấy sẽ được ghi vào chương trình nghị sự của khoá đó và hội nghị toàn thể vừa nói sẽ họp nếu có biểu quyết của đa số thành viên Đại hội đồng và biểu quyết của 9 Ủy viên nào đó của Hội đồng bảo an.
Hiến chương này sẽ được các quốc gia ký kết phê chuẩn theo quy định của hiến pháp từng quốc gia.
Những thư phê chuẩn sẽ giao cho Chính phủ Hoa kỳ giữ. Mỗi khi được giao giữ thư phê chuẩn, Chính phủ Hoa kỳ sẽ thông báo cho cho tất cả các quốc gia ký kết biết và cho cả Tổng thư ký Liên hợp quốc, khi nào Tổng thư ký đã được bổ nhiệm.
Hiến chương này sẽ có hiệu lực sau khi có thư phê chuẩn của các quốc gia Cộng hoà Trung hoa, Cộng hoà Pháp, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô-viết, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len, Hợp chủng quốc Hoa kỳ và đa số các quốc gia ký kết khác. Chính phủ Hoa kỳ sẽ làm biên bản về việc nộp thư phê chuẩn ấy và gửi bản sao biên bản cho các quốc gia ký kết.
Các quốc gia ký kết bản Hiến chương này và phê chuẩn Hiến chương sau ngày Hiến chương có hiệu lực sẽ trở thành những thành viên đầu tiên của Liên hợp quốc kể từ ngày họ nộp thư phê chuẩn.
Để làm bằng chứng các đại diện của Chính phủ các quốc gia trong Liên hợp quốc đã ký tên vào bản Hiến chương này.
Làm tại San Francisco, ngày 26 tháng 6 năm 1945.
Lời chú thích
Hiến chương Liên hợp quốc được ký ngày 26-6-1945 ở thành phố San Francisco trong phiên họp kết thúc hội nghị Liên hợp quốc về vấn đề thành lập một tổ chức quốc tế và có hiệu lực từ ngày 24-10-1945. Qui chế Toà án quốc tế là một bộ phận cấu thành của Hiến chương.
Những điểm sửa đổi trong Điều 23, 27 và 62 của Hiến chương được Đại hội đồng thông qua ngày 17-12-1963 và có hiệu lực từ ngày 31-8-1965. Điểm sửa đổi trong Điều 109 được Đại hội đồng thông qua ngày 20-12-1965 và có hiệu lực từ ngày 12-6-1968.
Điểm sửa đổi trong Điều 23 của Hiến chương tăng thêm số lượng Ủy viên Hội đồng bảo an từ 11 lên 15.
Điều 27 sửa đổi quy định những nghị quyết của Hội đồng bảo an về những vấn đề thủ tục coi như được thông qua khi 9 ủy viên bỏ phiếu tán thành (trước đây là 7 Ủy viên) và về những vấn đề khác khi 9 Ủy viên bỏ phiếu tán thành (trước đây là 7 Ủy viên), kể cả những phiếu thuận của 5 Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an.
Điểm sửa đổi trong Điều 61 tăng thêm số lượng Ủy viên Hội đồng kinh tế và xã hội từ 18 lên 27. Điểm sửa đổi tiếp theo trong điều đó có hiệu lực từ ngày 24-9-1973 tăng thêm số lượng Ủy viên hội đồng từ 27 lên 64.
Điểm sửa đổi trong đoạn thứ nhất Điều 109 quy định thời gian và địa điểm tiến hành Đại hội các quốc gia thành viên để xem xét lại Hiến chương phải được 2/3 số Ủy viên Đại hội đồng và 9 phiếu bất kỳ (trước đây là 7) của Ủy viên Hội đồng bảo an quyết định.
Đoạn 3 Điều 109 quy định khả năng triệu tập hội nghị bàn về xem xét lại Hiến chương đã được Đại hội đồng và Hội đồng bảo an thảo luận trong phiên họp thường kỳ lần thứ 10 của Đại hội đồng năm 1955 và được giữ lại như lúc diễn đạt ban đầu: “với số phiếu thuận của 7 Ủy viên bất kỳ của Hội đồng bảo an”.
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.