Giới thiệu chung về Hiệp định
Hiệp định mua bán hàng hoá ở vùng biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được ký kết tại Bắc Kinh ngày 19 tháng 10 năm 1998. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thúc đẩy, quản lý và phát triển hoạt động thương mại biên giới giữa hai nước một cách lành mạnh, ổn định và bền vững.
1. Phạm vi áp dụng và chủ thể tham gia (Điều 1, Điều 2, Điều 3)
Hiệp định xác định rõ các quy định về không gian, đối tượng và nguyên tắc hoạt động thương mại vùng biên giới:
- Chủ thể tham gia: Bao gồm các doanh nghiệp được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ở vùng biên giới theo quy định của mỗi bên và cư dân biên giới của hai nước.
- Địa bàn hoạt động: Thực hiện thông qua các cửa khẩu biên giới trên bộ và chợ biên giới được hai bên thỏa thuận mở tại 06 tỉnh của Việt Nam (Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu) và 02 tỉnh của Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây).
- Nguyên tắc hoạt động: Hai bên cam kết khuyến khích, thúc đẩy hoạt động mua bán phát triển lành mạnh, liên tục và ổn định. Đồng thời, tăng cường phối hợp chặt chẽ để phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại. Mọi hoạt động giao thương phải tuân thủ nghiêm túc các quy định của Hiệp định này và pháp luật hiện hành của mỗi nước.
2. Quy định về hàng hóa và phương thức thanh toán (Điều 4, Điều 5)
Các quy định về danh mục hàng hóa và cơ chế tài chính trong giao thương biên giới được quy định cụ thể:
- Hàng hóa mua bán: Gồm các loại hàng hóa không nằm trong Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu của mỗi bên. Đối với các mặt hàng thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch hoặc giấy phép, việc mua bán phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành của nước sở tại.
- Phương thức thanh toán và kết toán: Việc thanh toán được thực hiện bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi, hoặc bằng Đồng Việt Nam (VND), hoặc bằng Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY). Phương thức thanh toán cụ thể do các bên mua bán tự thỏa thuận. Ngân hàng Trung ương của hai nước chịu trách nhiệm thỏa thuận và hướng dẫn các vấn đề chi tiết về thanh toán, kết toán.
3. Quản lý chất lượng hàng hóa và xúc tiến thương mại (Điều 6, Điều 7)
Nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thúc đẩy giao thương, hai bên thống nhất:
- Quản lý chất lượng: Tích cực áp dụng các biện pháp kiểm soát chất lượng hàng hóa nhằm bảo vệ sản xuất trong nước, chống hàng giả và hàng kém chất lượng. Các tổ chức giám định hàng hóa được ủy quyền của mỗi bên có trách nhiệm tiến hành kiểm tra, giám định chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu và cấp giấy chứng nhận theo tiêu chuẩn đã thỏa thuận trong hợp đồng.
- Xúc tiến thương mại: Tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các cơ quan, tổ chức hữu quan tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại tại vùng biên giới như hội chợ, triển lãm thương mại, hội nghị kêu gọi đầu tư và các hoạt động đàm phán, giao dịch thương mại khác.
4. Cơ chế phối hợp quản lý và thực hiện Hiệp định (Điều 8, Điều 9, Điều 10)
Hiệp định thiết lập cơ chế điều hành và phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền:
- Phối hợp giải quyết tranh chấp: Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và chính quyền địa phương biên giới hai nước sẽ tiến hành trao đổi, thương lượng và phối hợp giải quyết kịp thời các vấn đề hoặc tranh chấp phát sinh trong quá trình mua bán hàng hóa.
- Ủy quyền thực hiện: Bộ Thương mại Việt Nam và Bộ Mậu dịch và Hợp tác kinh tế đối ngoại Trung Quốc được ủy quyền ký kết các văn bản hướng dẫn cụ thể. Trong trường hợp cần thiết, chính quyền cấp tỉnh biên giới tương ứng của hai bên có thể được ủy quyền ký kết các thỏa thuận chi tiết trong khuôn khổ Hiệp định.
- Áp dụng pháp luật liên quan: Những vấn đề phát sinh chưa được quy định cụ thể trong Hiệp định này sẽ được giải quyết dựa trên các quy định của Hiệp định tạm thời và Hiệp định thương mại giữa hai nước.
5. Sửa đổi, giải quyết bất đồng và hiệu lực thi hành (Điều 11, Điều 12, Điều 13)
Các điều khoản cuối cùng quy định về tính pháp lý và thời hạn của Hiệp định:
- Sửa đổi, bổ sung: Việc sửa đổi, bổ sung phải được thực hiện bằng văn bản dựa trên sự thỏa thuận của hai bên. Bên nhận được đề xuất sửa đổi phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn tối đa là ba (3) tháng kể từ ngày nhận được kiến nghị.
- Giải quyết bất đồng: Mọi tranh chấp, bất đồng phát sinh từ việc giải thích hoặc thi hành Hiệp định sẽ được giải quyết thông qua con đường thương lượng hữu nghị trên nguyên tắc bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau.
- Hiệu lực và gia hạn: Hiệp định có hiệu lực trong thời hạn ba (3) năm kể từ ngày ký. Hiệp định sẽ tự động gia hạn thêm ba (3) năm tiếp theo nếu không có bên nào thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt Hiệp định trước thời điểm hết hạn ít nhất ba (3) tháng.
HIỆP ĐỊNH
VỀ MUA BÁN HÀNG HOÁ Ở VÙNG BIÊN GIỚI GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA (1998).
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (dưới đây gọi tắt là hai bên ký kết),
Trên cơ sở Hiệp định tạm thời về việc giải quyết công việc trên vùng biên giới hai nước giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam và Chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (dưới đây gọi tắt là Hiệp định tạm thời) và Hiệp định thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (dưới đây gọi tắt là Hiệp định thương mại) ký ngày 7/11/1991,
Nhằm tăng cường quan hệ hữu nghị láng giềng giữa hai nước và thúc đẩy hợp tác thương mại ở vùng biên giới giữa hai nước trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi,
Đã thỏa thuận như sau:
Điều 1. Mua bán hàng hóa ở vùng biên giới nêu trong Hiệp định này là hoạt động mua bán hàng hóa của các doanh nghiệp được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ở vùng biên giới theo quy định của mỗi bên và của cư dân biên giới, thông qua các cửa khẩu biên giới trên bộ, chợ biên giới được hai bên thỏa thuận nhất trí mở tại sáu tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu của Việt Nam và hai tỉnh Vân Nam, Quảng Tây của Trung Quốc theo quy định của Hiệp định tạm thời.
Điều 2. Hai bên ký kết khuyến khích, thúc đẩy hoạt động mua bán hàng hóa ở vùng biên giới phát triển lành mạnh, liên tục, ổn định và có biện pháp tăng cường phối hợp chống buôn lậu, gian lận thương mại.
Điều 3. Hoạt động mua bán hàng hóa ở vùng biên giới quy định tại Điều 1 của Hiệp định này phải được tiến hành trên cơ sở phù hợp với Hiệp định này và pháp luật của mỗi nước.
Điều 4. Hai bên ký kết xác định hàng hóa mua bán ở vùng biên giới gồm các loại hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định của mỗi bên. Các mặt hàng quản lý bằng hạn ngạch và giấy phép được thực hiện theo quy định hiện hành của mỗi bên.
Điều 5. Thanh toán, kết toán trong mua bán hàng hóa ở vùng biên giới giữa hai nước được thực hiện bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc Đồng Việt Nam hoặc Nhân dân tệ Trung Quốc theo các phương thức thanh toán do hai bên mua bán thỏa thuận. Các vấn đề cụ thể về thanh toán, kết toán do Ngân hàng Trung ương hai nước thỏa thuận.
Điều 6. Hai bên ký kết đồng ý tích cực áp dụng các biện pháp tăng cường quản lý chất lượng hàng hóa mua bán ở vùng biên giới để đảm bảo lợi ích người tiêu dùng, bảo hộ sản xuất, chống hàng giả, hàng kém phẩm chất, đồng thời giao quyền cho các tỏ chức giám định hàng hóa của mỗi bên tiến hành giám định chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu trong mua bán ở vùng biên giới và cấp giấy chứng nhận giám định hàng hóa theo tiêu chuẩn quy định trong hợp đồng mua bán của hai bên.
Điều 7. Hai bên ký kết đồng ý tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức hữu quan của nhau tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, thúc đẩy mua bán hàng hóa ở cùng biên giới như: Hội chợ, triển lãm thương mại, hội chợ kêu gọi đầu tư, giao dịch đàm phán thương mại...
Điều 8. Để bảo đảm thực hiện Hiệp định này, hai bên ký kết đồng ý các Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và Chính quyền địa phương biên giới hai nước, tùy theo sự cần thiết, tiến hành trao đổi, thương lượng, phối hợp và giải quyết những vấn đề hoặc tranh chấp nảy sinh hoặc có thể này sinh trong mua bán hàng hóa ở vùng biên giới.
Điều 9. Hai bên ký kết ủy quyền cho Bộ Thương mại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Mậu dịch và Hợp tác kinh tế đối ngoại nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, căn cứ vào tình hình thực tế, ký các văn bản cụ thể thực hiện Hiệp định này. Trong trường hợp cần thiết, hai bên ký kết sẽ ủy quyền cho chính quyền địa phương cấp tỉnh biên giới tương ứng của mỗi bên ký kết các thỏa thuận cụ thể có liên quan trong khuôn khổ của Hiệp định này.
Điều 10. Hai bên ký kết nhất trí đối với những vấn đề khác chưa quy định trong Hiệp định này sẽ thực hiện theo các quy định có liên quan của Hiệp định tạm thời và Hiệp định thương mại.
Điều 11. Hiệp định này có thể được sửa đổi, bổ sung với sự thỏa thuận bằng văn bản của hai bên ký kết. Trong thời hạn không qúa ba (3) tháng kể từ khi nhận được kiến nghị của mỗi bên ký kết về việc sửa đổi, bổ sung Hiệp định, phía bên kia cần phải có văn bản trả lời. Các sửa đổi, bổ sung sẽ có hiệu lực từ ngày được hai bên quy định cụ thể.
Điều 12. Mọi bất đồng nảy sinh liên quan đến việc giải thích và thi hành Hiệp định này sẽ được giải quyết thông qua thương lượng hữu nghị trên cơ sở bình đẳng giữa hai bên ký kết.
Điều 13. Hiệp định này có hiệu lực ba (3) năm kể từ ngày ký. Ba (3) tháng trước khi Hiệp định này hết hạn, nếu không có bên ký kết nào thông báo bằng văn bản cho bên kia về việc kết thúc Hiệp định, thì Hiệp định này sẽ tự động kéo dài thêm ba (3) năm và sẽ tiếp tục được gia hạn theo thể thức đó.
Hiệp định này ký tại Bắc Kinh ngày 19 tháng 10 năm 1998, thành hai bản, mỗi bên đều được viết bằng tiếng Việt Nam và tiếng Trung Quốc, cả hai văn bản đều có giá trị pháp lý như nhau.
| ĐẠI DIỆN TOÀN QUYỀN | ĐẠI DIỆN TOÀN QUYỀN |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.