Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia được ký kết tại Hà Nội ngày 4 tháng 11 năm 2008. Hiệp định này thay thế cho Hiệp định quá cảnh hàng hóa ký ngày 7 tháng 9 năm 2000, nhằm tạo khung pháp lý thuận lợi, thúc đẩy hoạt động lưu thông hàng hóa, phát triển kinh tế - thương mại giữa hai nước và với các quốc gia thứ ba.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Hiệp định cùng các danh mục hàng hóa kèm theo:

I. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUÁ CẢNH HÀNG HÓA (ĐIỀU 1 - ĐIỀU 3)

1. Nguyên tắc tự do quá cảnh và tạo điều kiện thuận lợi

  • Hai Bên cho phép hàng hóa xuất khẩu đi nước thứ ba, nhập khẩu từ nước thứ ba, hoặc vận chuyển nội bộ giữa các địa phương của một Bên được quá cảnh qua lãnh thổ của Bên kia dưới sự giám sát của cơ quan hải quan và các cơ quan có thẩm quyền.
  • Cam kết tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho việc quá cảnh bằng đường bộ, đường thủy, đường sắt; không gây trở ngại về mặt thời gian, không ban hành các quy định cản trở không cần thiết và không thu các khoản phí bất hợp lý.

2. Giải thích từ ngữ cốt lõi

  • Quá cảnh hàng hóa: Là việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước xin quá cảnh qua lãnh thổ nước cho quá cảnh, bao gồm cả các hoạt động trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải dưới sự giám sát của hải quan.
  • Nước xin quá cảnh: Nước có pháp nhân, thể nhân sở hữu hàng hóa quá cảnh.
  • Nước cho quá cảnh: Nước cho phép hàng hóa đi qua lãnh thổ của mình.
  • Chủ hàng và Người chuyên chở: Chủ hàng là chủ sở hữu hợp pháp của hàng hóa; người chuyên chở là pháp nhân được chủ hàng ủy quyền vận chuyển.

3. Quy tắc thủ tục và giám sát hải quan

  • Hoạt động quá cảnh phải tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật liên quan của nước cho quá cảnh và các điều ước quốc tế mà hai Bên là thành viên.
  • Hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu cuối cùng phải đồng nhất về số lượng, chủng loại so với cửa khẩu đầu tiên, phải giữ nguyên đai, nguyên kiện và nguyên niêm phong hải quan.
  • Trường hợp xảy ra thiên tai, tai nạn gây hư hỏng, tổn thất hàng hóa trong quá trình vận chuyển hoặc lưu kho, chủ hàng hoặc người chuyên chở phải lập tức thông báo cho cơ quan hải quan hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất để lập biên bản xác nhận.
  • Hàng hóa quá cảnh được miễn kiểm tra thực tế và miễn áp tải, trừ trường hợp cơ quan hải quan phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng.
  • Việc lưu kho, lưu bãi hàng hóa quá cảnh phải được cơ quan thẩm quyền nước cho quá cảnh cho phép và chịu sự giám sát chặt chẽ của hải quan.

II. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI HÀNG HÓA ĐẶC BIỆT (ĐIỀU 4 - ĐIỀU 6)

1. Hàng hóa thuộc danh mục cấm, tạm ngừng xuất nhập khẩu

  • Nghiêm cấm quá cảnh hàng hóa bị cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo các điều ước quốc tế mà hai nước là thành viên, hoặc hàng hóa thuộc danh mục cấm của cả hai nước.
  • Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và trang thiết bị quân sự: Chỉ được phép quá cảnh khi có sự cho phép bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ nước cho quá cảnh.
  • Hàng hóa thuộc danh mục cấm của nước cho quá cảnh nhưng không thuộc danh mục cấm của nước xin quá cảnh: Phải được Bộ trưởng Bộ Công Thương (Việt Nam) hoặc Bộ trưởng Bộ Thương mại (Campuchia) của nước cho quá cảnh cấp phép, trên cơ sở văn bản đề nghị của Bộ trưởng Bộ tương ứng phía nước xin quá cảnh.
  • Hàng hóa đặc biệt khi được cấp phép quá cảnh phải đi đúng tuyến đường, đúng cặp cửa khẩu, đúng phương tiện, trọng tải và thời hạn ghi trong giấy phép.
  • Hai Bên có nghĩa vụ trao đổi danh mục hàng hóa cấm bằng văn bản tiếng Anh trong vòng 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định và phải thông báo kịp thời khi có sự thay đổi.

2. Quy định riêng đối với mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ (Điều 5)

  • Gỗ tròn: Tuyệt đối nghiêm cấm quá cảnh gỗ tròn (gỗ cây đã hoặc chưa bóc vỏ, bỏ dác, gỗ dạng vuông thô) qua lãnh thổ của cả hai nước.
  • Gỗ xẻ: Việc quá cảnh gỗ xẻ phải được Bộ trưởng Bộ Công Thương/Bộ Thương mại nước cho quá cảnh cấp phép dựa trên văn bản đề nghị của Bộ trưởng nước xin quá cảnh.
  • Sản phẩm gỗ khác: Các sản phẩm gỗ không thuộc hai loại trên được tự do quá cảnh qua các cửa khẩu quy định tại Điều 7; chủ hàng chỉ cần làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu mà không cần xin giấy phép của Bộ Công Thương/Bộ Thương mại. Nước xin quá cảnh có trách nhiệm bảo đảm tính hợp pháp của nguồn gốc số hàng hóa này.

3. Các loại hàng hóa thông thường khác (Điều 6)

  • Đối với tất cả các loại hàng hóa nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của Điều 4 và Điều 5, chủ hàng hoặc người chuyên chở chỉ cần thực hiện thủ tục hải quan thông thường tại các cặp cửa khẩu quy định, không cần phải xin giấy phép quá cảnh từ Bộ Công Thương hoặc Bộ Thương mại nước cho quá cảnh.

III. TUYẾN ĐƯỜNG, CỬA KHẨU VÀ PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN (ĐIỀU 7 - ĐIỀU 10)

1. Các cặp cửa khẩu và tuyến đường nối được phép quá cảnh

Hàng hóa quá cảnh chỉ được phép đi qua 8 cặp cửa khẩu quốc tế và các tuyến đường nối sau đây:

  • Cặp 1: Ca om Sammo – Cốc Rô Ca (tỉnh Kandal – tỉnh Prey Veng) nối với Vĩnh Xương – Thường Phước (tỉnh An Giang – tỉnh Đồng Tháp) qua tuyến đường thủy Sông Mêkông / Sông Tiền – Cửu Long.
  • Cặp 2: Ba Vét (tỉnh Svay Rieng) nối với Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh) qua Quốc lộ 1 (Campuchia) và Quốc lộ 22A (Việt Nam).
  • Cặp 3: Tơrapeng Phơ-long (tỉnh Kampong Cham) nối với Xa Mát (tỉnh Tây Ninh) qua Quốc lộ 72 (Campuchia) và Quốc lộ 22B (Việt Nam).
  • Cặp 4: Bontia Chăk Crây (tỉnh Prey Veng) nối với Dinh Bà (tỉnh Đồng Tháp) qua Tỉnh lộ 30 (Campuchia) và Quốc lộ 30 (Việt Nam).
  • Cặp 5: O Da Đao (tỉnh Ratanakiri) nối với Lệ Thanh (tỉnh Gia Lai) qua Quốc lộ 78 (Campuchia) và Quốc lộ 19 (Việt Nam).
  • Cặp 6: Tơrapeng Sre (tỉnh Kratie) nối với Hoa Lư (tỉnh Bình Phước) qua Quốc lộ 74 (Campuchia) và Quốc lộ 13 (Việt Nam).
  • Cặp 7: Phơ-nông Đơn (tỉnh Takeo) nối với Tịnh Biên (tỉnh An Giang) qua Quốc lộ 2 (Campuchia) và Quốc lộ 91 (Việt Nam).
  • Cặp 8: Prek Chak (Lork – tỉnh Kampot) nối với Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang) qua Quốc lộ 33A (Campuchia) và Quốc lộ 90, 63 (Việt Nam).

Lưu ý: Hai Bên có thể thỏa thuận mở thêm các cặp cửa khẩu khác tùy theo nhu cầu thực tế phát triển thương mại.

2. Quy định về tiêu thụ hàng hóa quá cảnh (Điều 8)

  • Nghiêm cấm tiêu thụ hàng hóa quá cảnh thuộc danh mục cấm kinh doanh, cấm xuất nhập khẩu trên lãnh thổ nước cho quá cảnh.
  • Đối với hàng hóa thông thường, việc tiêu thụ tại nước cho quá cảnh chỉ được xem xét trong trường hợp bất khả kháng, phải được cơ quan thẩm quyền cho phép và phải nộp đầy đủ các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định pháp luật nước sở tại.

3. Phí, lệ phí và phương thức thanh toán (Điều 9)

  • Các khoản phí, lệ phí phát sinh từ hoạt động quá cảnh phải được thanh toán bằng đồng nội tệ của nước cho quá cảnh hoặc bằng các đồng tiền tự do chuyển đổi, phù hợp với quy định quản lý ngoại hối của mỗi quốc gia.

4. Phương tiện vận tải và người áp tải (Điều 10)

  • Đường bộ: Chủ hàng có thể sử dụng phương tiện vận tải của nước mình hoặc thuê phương tiện của nước cho quá cảnh.
  • Đường thủy: Có thể sử dụng phương tiện của nước mình, thuê phương tiện của nước cho quá cảnh hoặc thuê phương tiện của nước thứ ba.
  • Việc di chuyển của phương tiện, người áp tải, việc sang mạn, chuyển tải phải tuân thủ các điều ước quốc tế song phương/đa phương mà hai nước tham gia; nếu chưa có quy định thì áp dụng theo luật pháp của nước cho quá cảnh.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ HIỆU LỰC (ĐIỀU 11 - ĐIỀU 15)

  • Chứng từ vận tải: Bộ Công Thương Việt Nam và Bộ Thương mại Campuchia được ủy quyền thống nhất các mẫu chứng từ, bộ chứng từ vận tải quá cảnh để áp dụng thống nhất.
  • Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm pháp luật của chủ hàng hoặc người chuyên chở trong quá trình quá cảnh sẽ bị xử lý nghiêm theo pháp luật của nước cho quá cảnh.
  • Giải quyết tranh chấp: Tranh chấp phát sinh từ việc giải thích hoặc thực hiện Hiệp định sẽ được giải quyết thông qua thương lượng ngoại giao.
  • Sửa đổi, bổ sung: Việc sửa đổi phải được đề xuất bằng văn bản. Bên nhận đề xuất phải trả lời trong vòng 3 tháng. Các nội dung sửa đổi được đồng ý sẽ là một phần không thể tách rời của Hiệp định.
  • Hiệu lực: Hiệp định có hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày ký (ngày 4/11/2008) và có giá trị trong vòng 2 năm. Hiệp định tự động gia hạn thêm từng năm một (1 năm) nếu không có Bên nào thông báo chấm dứt bằng văn bản trước 60 ngày khi hết hạn.
  • Ngôn ngữ: Hiệp định được làm bằng tiếng Khơ-me, tiếng Việt và tiếng Anh. Trong trường hợp có sự khác biệt về cách hiểu, bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở pháp lý để giải thích.

V. DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM KÈM THEO HIỆP ĐỊNH

1. Danh mục hàng hóa của phía Việt Nam

A. Hàng hóa cấm kinh doanh (Theo Nghị định 59/2006/NĐ-CP):

  • Vũ khí quân dụng, trang thiết bị kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng cho quân đội và công an; quân trang, quân dụng và công nghệ chế tạo chúng.
  • Các chất ma túy.
  • Hóa chất Bảng 1 theo Công ước quốc tế.
  • Sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc có hại đến giáo dục thẩm mỹ, nhân cách.
  • Các loại pháo hoa, pháo nổ.
  • Đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
  • Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng hoặc chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.
  • Thực vật, động vật hoang dã quý hiếm thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc danh mục cấm khai thác của pháp luật trong nước.
  • Thủy sản cấm khai thác, thủy sản có dư lượng chất độc vượt quá giới hạn cho phép, thủy sản có độc tố tự nhiên gây nguy hiểm cho tính mạng con người.
  • Phân bón, giống cây trồng, giống vật nuôi không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc gây hại cho hệ sinh thái, môi trường, sức khỏe con người.
  • Khoáng sản đặc biệt, độc hại.
  • Phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường.
  • Các loại thuốc chữa bệnh cho người, vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.
  • Trang thiết bị y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.
  • Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, thực phẩm chức năng, thực phẩm có nguy cơ độc hại cao, thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  • Sản phẩm, vật liệu chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.

B. Hàng hóa cấm xuất khẩu (Theo Nghị định 12/2006/NĐ-CP):

  • Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
  • Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu toàn dân, sở hữu của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội.
  • Các tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm có nội dung cấm lưu hành tại Việt Nam.
  • Gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên trong nước.
  • Động vật, thực vật hoang dã quý hiếm thuộc nhóm IA-IB theo Nghị định 48/2002/NĐ-CP và các loài trong Sách Đỏ đã cam kết với quốc tế.
  • Các loài thủy sản quý hiếm.
  • Mật mã chuyên dùng và các phần mềm mã hóa dùng để bảo vệ bí mật nhà nước.
  • Hóa chất độc Bảng 1 theo Công ước cấm vũ khí hóa học.

C. Hàng hóa cấm nhập khẩu (Theo Nghị định 12/2006/NĐ-CP):

  • Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
  • Các loại pháo hoa (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải); các thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông.
  • Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng bao gồm: dệt may, da giày, quần áo; đồ điện tử, điện lạnh, điện gia dụng; thiết bị y tế; hàng trang trí nội thất; đồ gia dụng bằng gốm sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su; sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng.
  • Các ấn phẩm văn hóa bị cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.
  • Phương tiện vận tải có tay lái bên phải (tay lái nghịch), kể cả dạng tháo rời hoặc đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu (trừ các loại xe chuyên dùng hoạt động trong phạm vi hẹp như xe cần cẩu, xe quét đường, xe bơm bê tông, xe sân golf...).
  • Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng bao gồm: động cơ, khung gầm, lốp, phụ tùng ô tô, xe máy, máy kéo; xe đạp, xe máy, xe cứu thương; ô tô đã bị thay đổi kết cấu so với thiết kế ban đầu.
  • Phế thải, phế liệu, thiết bị làm lạnh sử dụng chất C.F.C.
  • Sản phẩm, vật liệu chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.
  • Hóa chất độc Bảng 1 theo Công ước cấm vũ khí hóa học.

2. Danh mục hàng hóa cấm của phía Campuchia

A. Hàng hóa cấm xuất khẩu:

  • Vũ khí, đạn dược và các bộ phận, phụ kiện kèm theo.
  • Chất ma túy và các chất hướng thần bất hợp pháp.
  • Tác phẩm nghệ thuật, hiện vật sưu tầm và cổ vật thuộc di sản văn hóa.
  • Lâm sản và lâm sản ngoài gỗ bao gồm: gỗ tròn (chưa hoặc đã bóc vỏ); gỗ xẻ thô; gỗ hộp có chiều rộng lớn hơn 25cm (kể cả đã được bào trơn); dầu mỏ từ cây gù hương (Dyxosylum Lorreiri), cây vàng đắng (Yellow Vine), bột cây vàng đắng; củi các loại và than củi từ cây thốt nốt (Borassus flabellifer).
  • Chất cô đặc ly tâm (Centrifuge Concentrate).
  • Động vật và thực vật là biểu tượng quốc gia của Vương quốc Campuchia bao gồm:
    • Thú bốn chân: Bò xám (Bos Sauveli / Kouprey).
    • Chim: Cò quắm lớn (Pseudibis gigantea).
    • Bò sát: Rùa hoàng gia (Batagur baska).
    • Cá: Cá chép sông Mekong (Catlocarpio siamensis).
    • Cây: Cây thốt nốt (Borassus flabellifer).
    • Hoa: Hoa rùm đuôl (Mitrella mesnyi).
    • Quả: Chuối ngự (Musa aromatica).

B. Hàng hóa cấm nhập khẩu:

  • Vũ khí, đạn dược và các bộ phận, phụ kiện kèm theo.
  • Chất ma túy và các chất hướng thần bất hợp pháp.
  • Tất cả các loại xe ô tô có tay lái bên phải (tay lái nghịch).
  • Hàng hóa đã qua sử dụng bao gồm: máy tính, giày dép, túi xách, pin và máy biến áp.
  • Sách tôn giáo, sách chính trị, tranh ảnh đồi trụy và các tài liệu xuất bản bất hợp pháp khác.
  • Hàng hóa vi phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc hàng giả, hàng nhái.
  • Các loài động vật, thực vật hoang dã gây ảnh hưởng xấu đến nguồn gen bản địa.
  • Tất cả các loại chất thải từ sản phẩm đã qua sử dụng.
  • Tất cả các loại hàng hóa gây ảnh hưởng tiêu cực đến giáo dục, văn hóa, an ninh và an toàn xã hội.

HIỆP ĐỊNH

QUÁ CẢNH HÀNG HÓA GIỮA CHÍNH PHỦ HOÀNG GIA CAMPUCHIA VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Chính phủ Hoàng gia Campuchia và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (dưới đây gọi tắt là hai Bên ký kết);

Với lòng mong muốn củng cố và mở rộng hơn nữa mối quan hệ hợp tác về kinh tế - thương mại, nhằm góp phần phát triển kinh tế của mỗi nước, trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi;

Đã cùng nhau thỏa thuận như sau:

Điều 1.

1. Hai Bên ký kết cho phép hàng hóa xuất khẩu đi nước thứ ba, hoặc nhập khẩu từ nước thứ ba về, hoặc hàng hóa vận chuyển từ một địa phương này sang một địa phương khác của một Bên ký kết, được quá cảnh qua lãnh thổ Bên ký kết kia dưới sự giám sát của hải quan và các cơ quan có thẩm quyền khác của Bên ký kết kia.

2. Hai Bên ký kết tạo điều kiện thuận lợi cho việc quá cảnh hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy, đường sắt giữa hai nước, không gây trở ngại về mặt thời gian, không ban hành những quy định gây cản trở không cần thiết trong quá trình quá cảnh hoặc thu các khoản phí không cần thiết.

Điều 2.

Một số thuật ngữ trong Hiệp định được hiểu như sau:

1. Quá cảnh hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của pháp nhân, thể nhân của nước xin quá cảnh qua lãnh thổ của nước cho quá cảnh, kể cả việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hoặc các công việc khác được thực hiện trong thời gian quá cảnh dưới sự giám sát của hải quan và các cơ quan có thẩm quyền khác.

2. Nước xin quá cảnh là nước có pháp nhân, thể nhân sở hữu hàng hóa quá cảnh.

3. Nước cho quá cảnh là nước cho thực hiện quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ nước đó.

4. Chủ hàng là pháp nhân, thể nhân sở hữu hàng hóa quá cảnh.

5. Người chuyên chở là pháp nhân được chủ hàng ủy quyền hợp pháp vận chuyển hàng hóa quá cảnh.

Điều 3.

Việc quá cảnh hàng hóa phải tuân thủ các quy định sau:

1. Việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh trong quá trình quá cảnh phải tuân thủ những quy định của hải quan và các quy định pháp luật khác có liên quan của nước cho quá cảnh và các điều ước quốc tế mà hai Bên ký kết tham gia hoặc là thành viên.

2. Số lượng, chủng loại hàng hóa vận tải qua cửa khẩu cuối cùng của nước cho quá cảnh phải đúng như số lượng, chủng loại hàng hóa qua cửa khẩu đầu tiên của nước cho quá cảnh, và hàng hóa phải còn nguyên đai, nguyên kiện và nguyên niêm phong hải quan. Trong quá trình vận chuyển, lưu kho trên lãnh thổ của nước cho quá cảnh, nếu hàng hóa quá cảnh bị hư hỏng, tổn thất thì chủ hàng hoặc người chuyên chở phải kịp thời thông báo cho hải quan nơi xảy ra sự cố và/hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác phù hợp với quy định pháp luật của nước cho quá cảnh để lập biên bản xác nhận tình trạng hàng hóa. Những nơi chưa có trụ sở hải quan thì chủ hàng hoặc người chuyên chở phải thông báo cho chính quyền địa phương nơi gần nhất để lập biên bản xác nhận tình trạng hàng hóa.

3. Hàng hóa quá cảnh được miễn kiểm tra hải quan tại cửa khẩu, miễn áp tải trên lãnh thổ của nước cho quá cảnh theo quy định của hải quan nước cho quá cảnh. Việc kiểm tra hàng hóa quá cảnh chỉ áp dụng trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

4. Nếu hàng hóa quá cảnh cần lưu kho, lưu bãi tại nước cho quá cảnh thì phải được cơ quan có thẩm quyền của nước cho quá cảnh cho phép về thời gian và địa điểm, và phải chịu sự giám sát của hải quan nước cho quá cảnh.

Điều 4.

Việc quá cảnh hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu của mỗi Bên ký kết được quy định như sau:

1. Không được phép quá cảnh hàng hóa bị cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, cấm vận chuyển theo các điều ước quốc tế mà hai Bên ký kết tham gia hoặc là thành viên hoặc hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu của cả hai Bên ký kết, trừ khi được quy định khác trong Hiệp định này.

2. Quá cảnh vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và trang thiết bị quân sự phục vụ mục đích an ninh quốc phòng phải được Thủ tướng Chính phủ nước cho quá cảnh cho phép tuân theo pháp luật có liên quan của nước cho quá cảnh.

3. Quá cảnh hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu của nước cho quá cảnh nhưng không thuộc Danh mục đã nêu của nước xin quá cảnh phải được Bộ trưởng Bộ Thương mại/Bộ trưởng Bộ Công Thương nước cho quá cảnh cho phép sau khi có văn bản đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương/Bộ trưởng Bộ Thương mại của nước xin quá cảnh.

4. Hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu khi được phép quá cảnh phải được vận chuyển theo đúng các quy định trong giấy phép quá cảnh, bao gồm đúng tuyến đường bộ, đường thủy, đường sắt, đúng cặp cửa khẩu, đúng loại phương tiện vận chuyển, đúng trọng tải của từng phương tiện vận chuyển và đúng thời hạn và phải chịu sự giám sát của hải quan và các cơ quan có thẩm quyền khác của nước cho quá cảnh.

5. Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu của mỗi Bên ký kết được quy định theo pháp luật của mỗi Bên ký kết. Những danh mục đó, gồm Danh mục của phía Campuchia và Danh mục của phía Việt Nam, phải được Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia/Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông báo cho Bộ Công thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam/Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia bằng văn bản tiếng Anh trong vòng 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định. Các danh mục này có thể thay đổi, khi có sự thay đổi danh mục Bộ Thương mại/Bộ Công Thương phải kịp thời thông báo cho Bộ Công Thương/Bộ Thương mại và danh mục mới sẽ tự động thay thế cho danh mục trước.

Điều 5.

Việc quá cảnh gỗ và các sản phẩm gỗ qua lãnh thổ của mỗi Bên ký kết sẽ được thực hiện như sau:

1. Không được phép quá cảnh gỗ tròn (gỗ cây đã hoặc chưa bóc vỏ, bỏ dác hoặc gỗ cây dạng vuông thô) qua lãnh thổ của bất kỳ Bên ký kết nào.

2. Việc quá cảnh gỗ xẻ phải được Bộ trưởng Bộ Thương mại/Bộ trưởng Bộ Công Thương nước cho quá cảnh cho phép sau khi có văn bản đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương/Bộ trưởng Bộ Thương mại nước xin quá cảnh. Văn bản đề nghị đó phải dựa trên các văn bản căn cứ nếu được yêu cầu theo quy định pháp luật của nước xin quá cảnh.

3. Đối với các sản phẩm gỗ khác không được nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, khi quá cảnh bằng đường bộ, đường thủy hoặc đường sắt qua các cặp cửa khẩu được nêu tại Điều 7, chủ hàng hoặc người chuyên chở chỉ cần làm thủ tục cho hàng hóa quá cảnh tại các cặp cửa khẩu, không phải xin giấy phép quá cảnh tại Bộ Thương mại/Bộ Công Thương nước cho quá cảnh.

4. Nước xin quá cảnh phải áp dụng bất cứ biện pháp cần thiết nào để đảm bảo rằng hàng hóa được nêu tại khoản 3 Điều này là những hàng hóa được phép quá cảnh hợp pháp.

Điều 6.

Đối với các loại hàng hóa không thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 4 và Điều 5, khi quá cảnh bằng đường bộ, đường thủy hoặc đường sắt qua các cặp cửa khẩu được nêu tại Điều 7, chủ hàng hoặc người chuyên chở chỉ cần làm thủ tục hải quan cho hàng hóa quá cảnh tại các cặp cửa khẩu, không phải xin giấy phép quá cảnh tại Bộ Thương mại/Bộ Công Thương nước cho quá cảnh.

Điều 7.

Hàng hóa quá cảnh được phép qua các cặp cửa khẩu quốc tế và các tuyến đường nối sau:

STT

Cửa khẩu của Campuchia

Tuyến đường nối của Campuchia

Cửa khẩu của Việt Nam

Tuyến đường nối của Việt Nam

1

Ca om Sammo – Cốc Rô Ca (tỉnh Kan Dan – tỉnh Prêy Veng)

Sông Mêkông

Vĩnh Xương – Thường Phước (tỉnh An Giang – tỉnh Đồng Tháp)

Sông Tiền – Cửu Long

2

Ba Vét (tỉnh Svay Riêng)

Quốc lộ 1

Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh)

Quốc lộ 22A

3

Tơrapeng Phơ-long (tỉnh Kong Pong Chàm)

Quốc lộ 72

Xa Mát (tỉnh Tây Ninh)

Quốc lộ 22B

4

Bontia Chăk Crây (tỉnh Prêy Veng)

Tỉnh lộ 30

Dinh Bà (tỉnh Đồng Tháp)

Quốc lộ 30

5

O Da Đao (tỉnh Ratanakiri)

Quốc lộ 78

Lệ Thanh (tỉnh Gia Lai)

Quốc lộ 19

6

Tơrapeng Sre (tỉnh Kara Chê)

Quốc lộ 74

Hoa Lư (tỉnh Bình Phước)

Quốc lộ 13

7

Phơ-nông Đơn (tỉnh Takeo)

Quốc lộ 2

Tịnh Biên (tỉnh An Giang)

Quốc lộ 91

8

Prek Chak (Lork – tỉnh Kam Pốt)

Quốc lộ 33A

Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang)

Quốc lộ 90 và 63

Nếu các Bên ký kết có nhu cầu và sau khi trao đổi thống nhất, sẽ mở tiếp một số cặp cửa khẩu khác để tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa quá cảnh.

Điều 8.

1. Cấm tiêu thụ hàng hóa quá cảnh thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu trên lãnh thổ nước cho quá cảnh.

2. Đối với các loại hàng hóa quá cảnh không thuộc các danh mục nêu tại khoản 1 Điều này, việc tiêu thụ trên lãnh thổ nước cho quá cảnh chỉ được tiến hành trong trường hợp bất khả kháng, phải được cơ quan có thẩm quyền của nước cho quá cảnh cho phép và phải chịu thuế và các lệ phí khác theo quy định pháp luật của nước cho quá cảnh.

Điều 9.

Các khoản phí và lệ phí phát sinh từ các hoạt động liên quan đến hàng hóa quá cảnh theo Hiệp định này được thanh toán bằng đồng tiền nội tệ của nước cho quá cảnh hoặc đồng tiền chuyển đổi tự do phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối của mỗi nước.

Điều 10.

1. Trong trường hợp hàng hóa quá cảnh được vận chuyển bằng đường bộ, thì chủ hàng hoặc người chuyên chở có thể sử dụng phương tiện vận tải của nước mình, hoặc thuê phương tiện vận tải của nước cho quá cảnh.

2. Trong trường hợp hàng hóa quá cảnh được vận chuyển bằng đường thủy, thì chủ hàng hoặc người chuyên chở có thể sử dụng phương tiện vận tải thủy của nước mình, hoặc thuê phương tiện vận tải thủy của nước cho quá cảnh, hoặc thuê của nước thứ ba.

3. Việc quá cảnh phương tiện vận chuyển và người áp tải cũng như việc sang mạn, chuyển phương tiện phải tuân thủ các điều ước quốc tế mà hai Bên ký kết tham gia hoặc là thành viên. Trong trường hợp các điều ước quốc tế mà hai Bên ký kết tham gia hoặc là thành viên chưa quy định thì thực hiện tuân theo các quy định pháp luật của nước cho quá cảnh.

Điều 11.

Hai Bên ký kết thỏa thuận sẽ ủy quyền cho Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia và Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam căn cứ vào tình hình thực tế từng thời kỳ, ký các thỏa thuận quy định các mẫu chứng từ cụ thể, trong đó có bộ chứng từ vận tải quá cảnh, để thực hiện Hiệp định này.

Điều 12.

Bất kỳ hành vi nào của chủ hàng hoặc người chuyên chở vi phạm pháp luật của nước cho quá cảnh trong quá trình quá cảnh sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật có liên quan của nước cho quá cảnh.

Điều 13.

Các tranh chấp phát sinh trong việc giải thích hoặc thực hiện Hiệp định này sẽ do các đại diện có thẩm quyền của hai Bên ký kết thương lượng giải quyết thông qua đường ngoại giao.

Điều 14.

Trong thời hạn hiệu lực của Hiệp định, nếu một trong hai Bên ký kết muốn bổ sung thêm hoặc sửa đổi các điều khoản đã ký kết thì phải đề nghị bằng văn bản. Trong vòng ba tháng kể từ khi nhận được đề nghị, Bên ký kết kia phải trả lời chính thức bằng văn bản. Các điều khoản được sửa đổi hoặc bổ sung đã được hai Bên ký kết đồng ý được coi là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của Hiệp định này và có cùng hiệu lực như bản Hiệp định này.

Điều 15.

Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày ký và có hiệu lực trong vòng hai (2) năm. Nếu trong vòng 60 ngày trước khi Hiệp định hết hiệu lực, không Bên ký kết nào đề nghị bằng văn bản qua đường ngoại giao về việc chấm dứt hiệu lực của Hiệp định, Hiệp định sẽ được mặc nhiên gia hạn thêm một (1) năm. Thể thức gia hạn này sẽ được tiếp tục áp dụng tương tự cho các năm tiếp theo.

Trong trường hợp một Bên ký kết đề nghị bằng văn bản qua đường ngoại giao về việc chấm dứt hiệu lực của Hiệp định, Hiệp định sẽ hết hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày Bên ký kết kia nhận được một đề nghị như vậy.

Trong trường hợp chấm dứt Hiệp định thì các điều khoản của Hiệp định này vẫn được áp dụng cho các thỏa thuận có liên quan đã được ký kết trước khi Hiệp định chấm dứt cho đến khi thực hiện xong.

Hiệp định này thay thế cho Hiệp định quá cảnh hàng hóa được ký giữa Chính phủ Vương quốc Campuchia và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 7 tháng 9 năm 2000.

Làm tại Hà Nội, ngày 4 tháng 11 năm 2008 thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Khơ-me, tiếng Việt và tiếng Anh, các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự hiểu khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở giải thích.

 

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
HOÀNG GIA CAMPUCHIA





Ngài Hor NamHong

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Ngài Phạm Gia Khiêm

 

GOODS BANNED FROM BUSINESS

(Issued together with the Government’s Decree No. 59/2006/ND-CP dated June 12, 2006)

 

DESCRIPTION OF GOODS

1

Military weapons, special-use military and police equipment, technical facilities, devices and means (including badges, rank stripes, force badges of the army and the police), military gears for the armed forces; particular components, parts, spare parts, supplies and equipment, and special-use technologies for manufacture thereof

2

Narcotics

3

Chemicals of Table 1 (under international treaties)

4

Reactionary, depraved or superstitious cultural products or those harmful to aesthetical or personality education

5

Fire crackers of all kinds

6

Dangerous toys, toys harmful to personality and health education for children or to the social security, order and safety (including also electronic games)

7

Veterinary drugs, plant protection drugs banned from, or not yet permitted for, use in Vietnam according to the provisions of the Veterinary Medicine Ordinance and the Plant Protection and Quarantine Ordinance

8

Wild plant and animal species (including also live plants and animals and their processed parts) on the lists of those provided for by treaties to which Vietnam is a contracting party, and precious and rate plant and animal species on the lists of those banned from exploitation and use

9

Aquatic resources banned from exploitation, aquatic products containing residues of toxic and hazardous substances exceeding the permitted limits, aquatic products with natural toxins dangerous to human life

10

Fertilizers not on the list of those permitted for production, trading and use in Vietnam

11

Plant varieties not on the list of those permitted for production and trading; plant varieties harmful to production, human health, environment and eco-system

12

Livestock breeds not on the list of those permitted for production and trading; livestock breeds harmful to human health, livestock gene sources, environment and eco-system

13

Special and toxic minerals

14

Imported discarded materials which cause environmental pollution

15

Medicinal drugs of all kinds for human use, vaccines, medical biologicals, cosmetics, chemicals, insecticidal and sterilizing products for household and medical use not yet permitted for use in Vietnam

16

Assorted medical instruments and equipment not yet permitted for use in Vietnam

17

Food additives, food processing enhancers, micronutrients, functional food, food of high biohazard, food preserved by radiation and genetically modified food not yet permitted by competent state agencies

18

Products and materials containing asbestos of amphibole group

 

GOODS BANNED FROM EXPORT 

(Issued together with the Government’s Decree No.12/2006/ND-CP dated January 23, 2006)

 

DESCRIPTION OF GOODS

1

Weapons, ammunitions, explosives (excluding industrial explosives), military technical equipment

2

Relics, antiques, national treasures under ownership by all the people, ownership of political or socio-political organizations.

3

Assorted cultural publications banned from dissemination and circulation in Vietnam

4

Logs, sawed timber from domestic natural forests.

5

Precious and rare wild animals and plants and precious and rare domestic animals and plants of group IA-IB provided for in the Government’s Decree No. 48/2002/ND-CP dated April 22, 2002, and precious and rare wild animals and plants in the “red book” already committed by Vietnam with international organizations.

6

Precious and rare aquatic species.

7

Special-use encoding machines and encrypted software programs used for protection state secrets.

8

Schedule-I toxic chemicals defined in the Convention on Prohibition of Chemical Weapons.

 

GOODS TEMPORARILY CEASED FROM EXPORT

Not yet applicable

GOODS BANNED FROM IMPORT

(Issued together with the Government’s Decree No. 12/2006/ND-CP dated January 23, 2006)

 

DESCRIPTION OF GOODS

1

Weapons; ammunitions; explosives, excluding industrial explosives; military technical equipment

2

Assorted fireworks (excluding signal fires used for navigational safety under the guidance of the Ministry of Transport); assorted devices causing interference to vehicle speedometers.

3

Used consumer goods, including the following goods groups:

- Textiles and garments, footwear, clothes

- Electronic goods

- Refrigerating goods

- Home electric appliances

- Medical equipment

- Interior decoration goods

- Home appliances made of pottery, ceramic, glass, metal, plastic, rubber, and other materials.

- Goods being used information technology products.

4

Assorted cultural publications banned from dissemination and circulation in Vietnam

5

Right-hand drive means of transport (including those in knocked-down forms and those with converted drive before being imported in Vietnam), excluding special-use right-hand drive vehicles operating within a restricted location: crane trucks; canal diggers, street sweepers, street washers; garbage trucks; road builders; passenger cars in airports and lifting trucks in warehouses and ports; concrete-pumping vehicles; vehicles only moving within golf courses of parks.

6

Used supplies and means, including:

- Engines, frames, inner tubes, tires, spare parts and motors of cars, tractors and motor two-wheelers and three-wheelers;

- Chassis of cars and tractors, fitted with engines (including new chassis fitted with used engines and used chassis fitted with used engines);

- Bicycles;

- Motor two-wheelers and three-wheelers;

- Ambulances;

- Assorted cars, which have been transformed in use structure compared with their original designs or have their frame or engine numbers modified.

7

Wastes and scraps, refrigerating equipment using C.F.C.

8

Products and materials containing asbestos of the amphibole group

9

Schedule-I toxic chemicals defined in the Convention on Prohibition of Chemical Weapons

 

GOODS TEMPORARILY CEASED FROM IMPORT

Not yet applicable

LIST OF GOODS BANNED FROM EXPORT AND GOODS BANNED FROM IMPORT

OF THE ROYAL GOVERNMENT OF CAMBODIA

I- GOODS BANNED FROM EXPORT

1. Weapon and ammunition; parts and accessories thereof.

2. Illicit drugs and others psychotropic substances.

3. Cultural Works of art; cultural collector’ picecs and cultural antiques.

4. Forest products and non timber forest products:

- Raw (round) logs, whether debarked or not

- Crude and rough sawn timber

- Squared logs with a width of more than 25cm, even when smoothed

- Oil Dyxosylum Lorreiri, Yellow Vine, Yellow Vine Powder

- Firewood, all kinds, even when bundled; and charcoal, Borassus frabellifer

6. Centrifuge Concentrate.

7. Animal and Plant are simbol of the Kingdom of Cambodia:

-

-

-

-

-

-

-

Quadrupedal:

Brids:

Reptile:

Fish:

Plant:

Flower:

Fruit:

Bos Sauveli

Pseudibis gigantea

Batagur baska

Catkicaroui Siamensis

Borassus Flabellifer

Mitrella Mesnyi

Banana (Musa Aromatica)

Quadrupedal:

Brids:

Reptile:

Fish:

Plant:

Flower:

Fruit:

II- GOODS BANNED FROM IMPORT

1. Weapon and ammunition; parts and accessories thereof.

2. Illicit drugs and others psychotropic substances.

3. All kind of Car right-Steering

4. Used goods; Computers, Shoes, Bags, Batteries and Transformators.

5. Religion books, Politics books, Obscene Picture and Other illegal published Documentaries.

6. Goods are violated the intellectual Property Right Law or Fake Products.

7. All kind of wild animal and plant impact to genetic Resource.

8. All kind of wast of used products.

9. All kind of Goods impact on Education, Culture, Security and Social-Safety.

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ Campuchia và Chính phủ Việt Nam

Số hiệu: khôngsố
Loại văn bản: Điều ước quốc tế
Ngày ban hành: 04/11/2008
Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Hoàng gia Cam pu chia
Người ký: Phạm Gia Khiêm, Hor NamHong
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/01/2009
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thương mại, Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ Ca...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký