Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT CHI TIẾT HIỆP ĐỊNH VỀ CÁC BIỆN PHÁP ĐẦU TƯ LIÊN QUAN ĐẾN THƯƠNG MẠI (TRIMs)

Hiệp định số 206/WTO/VB về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (gọi tắt là Hiệp định TRIMs) là một trong những hiệp định đa phương cốt lõi của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Hiệp định này được thiết lập nhằm kiểm soát và loại bỏ các biện pháp đầu tư có thể gây ra những tác động bóp méo, hạn chế hoặc cản trở đối với hoạt động thương mại hàng hóa quốc tế. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và toàn diện về toàn bộ các điều khoản của Hiệp định.

1. Phạm vi áp dụng và các nguyên tắc nền tảng (Điều 1 - Điều 4)

Các điều khoản đầu tiên của Hiệp định xác định rõ ranh giới pháp lý và các nguyên tắc cốt lõi điều chỉnh mối quan hệ giữa đầu tư và thương mại hàng hóa:

  • Điều 1 - Phạm vi áp dụng: Hiệp định xác định phạm vi điều chỉnh một cách rõ ràng và duy nhất, đó là chỉ áp dụng đối với các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại hàng hoá (TRIMs). Hiệp định không điều chỉnh các biện pháp đầu tư liên quan đến lĩnh vực dịch vụ.
  • Điều 2 - Đối xử quốc gia và hạn chế số lượng: Đây là nguyên tắc xương sống của Hiệp định. Các nước thành viên không được phép áp dụng bất kỳ biện pháp TRIMs nào trái với quy định tại Điều III (về Đối xử quốc gia) hoặc Điều XI (về Loại bỏ chung các biện pháp hạn chế số lượng) của Hiệp định GATT 1994. Các biện pháp vi phạm cụ thể được liệt kê chi tiết trong Phụ lục minh họa kèm theo Hiệp định.
  • Điều 3 - Các ngoại lệ: Hiệp định thừa nhận và cho phép áp dụng tất cả các trường hợp ngoại lệ hợp pháp đã được quy định trong Hiệp định GATT 1994 đối với các nghĩa vụ trong Hiệp định này.
  • Điều 4 - Ưu đãi dành cho các Thành viên đang phát triển: Nhằm hỗ trợ các nền kinh tế đang phát triển, Hiệp định cho phép các quốc gia này được tạm thời áp dụng các biện pháp trái với quy định tại Điều 2. Việc miễn trừ tạm thời này phải tuân thủ các điều kiện và cách thức quy định tại Điều XVIII của GATT 1994, Bản Diễn giải các quy định về cán cân thanh toán của GATT 1994 và Tuyên bố về các biện pháp thương mại áp dụng cho mục đích cán cân thanh toán năm 1979.

2. Cơ chế thông báo và lộ trình quá độ (Điều 5)

Điều 5 thiết lập một cơ chế chuyển đổi nghiêm ngặt nhằm giúp các quốc gia thành viên từng bước loại bỏ các biện pháp đầu tư không phù hợp mà không gây ra những cú sốc kinh tế đột ngột:

  • Nghĩa vụ thông báo: Trong vòng 90 ngày kể từ ngày Hiệp định WTO có hiệu lực, tất cả các thành viên phải thông báo đầy đủ cho Hội đồng thương mại hàng hoá về mọi biện pháp TRIMs không phù hợp đang được áp dụng (dù là áp dụng chung hay áp dụng cho từng trường hợp cụ thể), kèm theo các đặc điểm chính của biện pháp đó.
  • Lộ trình loại bỏ TRIMs không phù hợp: Thời hạn tối đa để các thành viên xóa bỏ hoàn toàn các biện pháp đã thông báo được phân chia theo cấp độ phát triển kinh tế: 2 năm đối với các thành viên phát triển; 5 năm đối với các thành viên đang phát triển; và 7 năm đối với các thành viên kém phát triển.
  • Gia hạn thời kỳ quá độ: Hội đồng thương mại hàng hoá có thẩm quyền xem xét kéo dài thời hạn quá độ cho các thành viên đang phát triển và kém phát triển nếu họ chứng minh được những khó khăn đặc biệt trong quá trình thực thi. Việc xem xét sẽ dựa trên nhu cầu phát triển, tài chính và thương mại cụ thể của quốc gia đó.
  • Nguyên tắc không làm trầm trọng thêm tình hình: Trong thời kỳ quá độ, các thành viên không được phép sửa đổi các TRIMs đã thông báo theo hướng làm tăng thêm mức độ không phù hợp với Điều 2 so với thời điểm trước khi Hiệp định WTO có hiệu lực. Đặc biệt, các TRIMs được ban hành trong vòng 180 ngày trước ngày Hiệp định WTO có hiệu lực sẽ không được hưởng bất kỳ thời gian quá độ nào.
  • Áp dụng TRIMs cho dự án đầu tư mới: Để đảm bảo môi trường cạnh tranh công bằng, một thành viên có thể áp dụng TRIMs tương tự cho các dự án đầu tư mới trong thời kỳ quá độ nếu: sản phẩm của dự án mới tương tự sản phẩm của doanh nghiệp cũ đã chịu sự điều chỉnh của TRIMs; và việc áp dụng là cần thiết để tránh bóp méo điều kiện cạnh tranh. Các biện pháp áp dụng cho dự án mới này phải được thông báo cho Hội đồng thương mại hàng hoá và phải được loại bỏ đồng thời với biện pháp áp dụng cho doanh nghiệp cũ.

3. Minh bạch hóa, Quản lý hành chính và Giải quyết tranh chấp (Điều 6 - Điều 9)

Để đảm bảo tính thực thi hiệu quả, Hiệp định đưa ra các quy định cụ thể về quản lý, giám sát và giải quyết các xung đột phát sinh:

  • Điều 6 - Minh bạch hóa: Các thành viên tái khẳng định cam kết minh bạch hóa theo Điều X của GATT 1994. Mỗi thành viên phải thông báo cho Ban Thư ký WTO về các ấn phẩm công bố thông tin liên quan đến TRIMs, bao gồm cả các biện pháp do chính quyền địa phương hoặc khu vực ban hành. Tuy nhiên, thành viên không bắt buộc phải công bố các thông tin bảo mật gây phương hại đến lợi ích công cộng hoặc lợi ích thương mại hợp pháp của doanh nghiệp.
  • Điều 7 - Ủy ban về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại: Thành lập một Ủy ban chuyên trách mở rộng cho tất cả các thành viên tham gia. Ủy ban họp ít nhất mỗi năm một lần để thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng thương mại hàng hoá giao phó, tạo diễn đàn tham vấn và giám sát quá trình thực thi Hiệp định.
  • Điều 8 - Tham vấn và giải quyết tranh chấp: Mọi tranh chấp phát sinh từ việc giải thích và áp dụng Hiệp định này sẽ được giải quyết thông qua cơ chế tham vấn và giải quyết tranh chấp quy định tại Điều XXII và Điều XXIII của GATT 1994, được chi tiết hóa bởi Bản Diễn giải về giải quyết tranh chấp của WTO.
  • Điều 9 - Rà soát của Hội đồng thương mại hàng hoá: Trong vòng 5 năm kể từ ngày Hiệp định WTO có hiệu lực, Hội đồng thương mại hàng hoá sẽ tiến hành rà soát hoạt động của Hiệp định. Trong quá trình này, Hội đồng sẽ xem xét khả năng bổ sung các quy định mới về chính sách đầu tư và chính sách cạnh tranh vào nội dung Hiệp định.

4. Phụ lục: Danh mục minh họa các biện pháp TRIMs không phù hợp

Phụ lục của Hiệp định cung cấp một danh sách chi tiết các biện pháp đầu tư bị coi là không tương thích với các nghĩa vụ cơ bản của GATT 1994:

  1. Các biện pháp không phù hợp với nghĩa vụ Đối xử quốc gia (Điều III:4 GATT 1994):
    • Yêu cầu doanh nghiệp phải mua hoặc sử dụng các sản phẩm có xuất xứ trong nước hoặc từ nguồn cung cấp nội địa (thường gọi là yêu cầu tỷ lệ nội địa hóa), dù tính theo sản phẩm cụ thể, số lượng, giá trị hay tỷ lệ sản xuất.
    • Hạn chế việc doanh nghiệp mua hoặc sử dụng các sản phẩm nhập khẩu bằng cách giới hạn lượng nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ hoặc giá trị sản phẩm nội địa mà doanh nghiệp đó xuất khẩu (yêu cầu cân đối thương mại).
  2. Các biện pháp không phù hợp với nghĩa vụ Loại bỏ hạn chế số lượng (Điều XI:1 GATT 1994):
    • Hạn chế việc nhập khẩu sản phẩm làm đầu vào cho sản xuất bằng cách liên kết lượng nhập khẩu với số lượng hoặc giá trị sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp.
    • Hạn chế khả năng tiếp cận nguồn ngoại hối của doanh nghiệp bằng cách giới hạn lượng ngoại hối được sử dụng dựa trên lượng ngoại hối mà doanh nghiệp đó thu được từ xuất khẩu.
    • Hạn chế quyền xuất khẩu hoặc bán để xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp, dù quy định theo sản phẩm cụ thể, số lượng, giá trị hoặc tỷ lệ sản xuất trong nước của doanh nghiệp đó.

HIỆP ĐỊNH

VỀ CÁC BIỆN PHÁP ĐẦU TƯ LIÊN QUAN ĐẾN THƯƠNG MẠI

Các Thành viên,

Xét tới việc các Bộ trưởng đã nhất trí trong Tuyên bố Punta del Este rằng "sau khi xem xét việc thực hiện các Điều khoản của Hiệp định GATT liên quan đến những tác động bóp méo và hạn chế thương mại của các biện pháp đầu tư, các cuộc đàm phán phải xây dựng thêm các quy định thích hợp cần thiết để tránh các tác động có hại đối với thương mại ";

Mong muốn thúc đẩy việc mở rộng và tự do hoá hơn nữa thương mại thế giới và tạo thuận lợi cho đầu tư qua biên giới quốc tế nhằm mục đích tăng mức tăng trưởng kinh tế của tất cả các đối tác tham gia thương mại, đặc biệt là của các Thành viên đang phát triển, đồng thời vẫn đảm bảo được cạnh tranh tự do;

Có tính đến các nhu cầu cụ thể về thương mại, phát triển và tài chính của các Thành viên đang phát triển, đặc biệt là những nước chậm phát triển ;

 Thừa nhận rằng một số biện pháp đầu tư nhất định có thể gây ra các tác động bóp méo hoặc hạn chế thương mại;

 Bằng Hiệp định này thoả thuận như sau:

Điều 1: Phạm vi

Hiệp định này chỉ áp dụng đối với các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại hàng hoá (trong Hiệp định này được gọi là "TRIMs").

Điều 2: Đối xử quốc gia và những hạn chế về số lượng

1. Không làm phương hại đến quyền lợi và nghĩa vụ quy định tại GATT 1994, không một Thành viên nào được phép áp dụng TRIMs trái với các quy định tại Điều III hoặc Điều XI của GATT 1994.

2.Một danh mục minh họa TRIMs không phù hợp với các nghĩa vụ về đối xử quốc gia quy định tại Khoản 4, Điều III của GATT 1994 và nghĩa vụ loại bỏ chung các biện pháp hạn chế về số lượng quy định tại khoản 1 Điều XI của GATT 1994 được nêu tại Phụ lục của Hiệp định này.

Điều 3:  Các ngoại lệ

Trong trường hợp thích hợp, tất cả các ngoại lệ quy định tại GATT 1994 được áp dụng đối với các quy định của Hiệp định này.

Điều 4: Các Thành viên đang phát triển

 Thành viên đang phát triển được phép tạm thời làm khác với các quy định của Điều 2 trong chừng mực và theo cách thức mà Điều XVIII GATT 1994, Bản Diễn giải các quy định về cán cân thanh toán của GATT 1994 và Tuyên bố về các biện pháp thương mại được áp dụng cho các mục đích về cán cân thanh toán thông qua ngày 28 tháng 11 năm 1979 (BISD 26S/205-209), cho phép Thành viên làm khác với các quy định của Điều III và XI GATT 1994.

Điều 5: Thông báo và các thoả thuận về thời kỳ quá độ

1.Các Thành viên, trong vòng 90 ngày kể từ ngày Hiệp định WTO có hiệu lực, phải thông báo cho Hội đồng thương mại hàng hoá tất cả các TRIMs đang áp dụng không phù hợp với quy định của Hiệp định này. Các TRIMs này, dù được áp dụng chung hay áp dụng trong một số trường hợp cụ thể, phải được thông báo cùng với các đặc điểm chính của các biện pháp đó.[1]

2.Mỗi nước Thành viên phải loại bỏ các TRIMs đã thông báo theo khoản 1 trong vòng hai năm kể từ ngày Hiệp định WTO có hiệu lực đối với các Thành viên phát triển, trong vòng năm năm đối với Thành viên đang phát triển và trong vòng bẩy năm đối với Thành viên kém phát triển.

3.Khi được yêu cầu, Hội đồng thương mại hàng hoá có thể kéo dài thời hạn quá độ để loại bỏ TRIMs đã thông báo theo khoản 1 đối với Thành viên đang phát triển (bao gồm cả nước kém phát triển ) nếu những nước này có thể chứng tỏ là đang gặp phải những khó khăn đặc biệt trong quá trình thực thi Hiệp định này. Trong quá trình xem xét các yêu cầu trên, Hội đồng thương mại hàng hoá sẽ tính đến nhu cầu phát triển, tài chính và thương mại của Thành viên đang được xem xét.

4.Trong thời kỳ quá độ, một Thành viên không được phép sửa đổi nội dung TRIMs đã thông báo theo khoản 1, khác với nội dung đã áp dụng trước ngày Hiệp định WTO để làm tăng thêm mức độ không phù hợp với các quy định của Điều 2. TRIMs được đưa ra trong vòng 180 ngày trước ngày Hiệp định WTO có hiệu lực sẽ không được hưởng thời gian quá độ quy định tại khoản 2.

5. Cho dù có các quy định tại Điều 2, một Thành viên có thể áp dụng trong thời kỳ quá độ TRIMs tương tự cho các dự án đầu tư mới nhằm mục đích không tạo bất lợi cho các doanh nghiệp đã được thành lập trước đây đã phải tuân thủ quy định của TRIMs được thông báo theo khoản 1 trong các trường hợp sau:

 (i)        các sản phẩm của dự án đầu tư mới là các sản phẩm tương tự với các sản phẩm của doanh nghiệp đã được thành lập; và

 (ii) khi cần thiết áp dụng để tránh bóp méo, làm sai lệch các điều kiện cạnh tranh giữa các dự án đầu tư mới và các doanh nghiệp đã được thành lập.

Bất kỳ TRIMs nào được áp dụng cho các dự án đầu tư mới đều phải được thông báo cho Hội đồng thương mại hàng hoá. Nội dung của TRIMs này phải có ảnh hưởng tương đương với nội dung áp dụng cho doanh nghiệp đã được thành lập và TRIMs này sẽ phải được loại bỏ đồng thời.

Điều 6: Minh bạch hóa

1.Đối với các TRIMs, các Thành viên khẳng định lại cam kết thực hiện nghĩa vụ về minh bạch hóa và thông báo tại Điều X của GATT 1994, về việc thực thi "Thông báo" quy định tại Bản Diễn giải về thông báo, tham vấn, giải quyết tranh chấp và giám sát được thông qua ngày 28 tháng 11 năm 1979 và tại Quyết định của các Bộ trưởng về các thủ tục thông báo thông qua ngày 15 tháng 4 năm1994.

2.Mỗi Thành viên phải thông báo cho Ban Thư ký về các ấn phẩm trong đó có thể tìm thấy các biện pháp TRIMs, bao gồm cả các biện pháp được chính quyền khu vực hoặc chính quyền địa phương áp dụng tại địa phương mình.

3.Mỗi Thành viên sẽ xem xét một cách thân thiện các yêu cầu về thông tin và dành cơ hội tham vấn như nhau liên quan đến các vấn đề phát sinh từ Hiệp định này khi một Thành viên khác đưa ra. Phù hợp với Điều X của GATT 1994, không Thành viên nào bị yêu cầu công bố các thông tin nếu việc công bố đó có thể ngăn cản việc thực thi pháp luật hoặc vi phạm lợi ích công cộng hoặc gây phương hại đến lợi ích thương mại hợp pháp của một số doanh nghiệp nhất định, dù doanh nghiệp đó là doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp quốc doanh.

Điều 7: Uỷ ban về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại

1.Uỷ ban về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (trong Hiệp định này được gọi là "Uỷ ban") được thành lập theo Hiệp định và sẽ để ngỏ cho tất cả các Thành viên tham gia. Uỷ ban sẽ bầu ra Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban và sẽ họp ít nhất mỗi năm một lần và họp trong trường hợp có yêu cầu của bất kỳ Thành viên nào.

2.Uỷ ban sẽ thực thi các trách nhiệm do Hội đồng thương mại hàng hoá giao phó và tạo cơ hội cho các nước Thành viên được tham vấn về bất kỳ vấn đề nào liên quan đến hoạt động và thực thi Hiệp định này.

3.Uỷ ban sẽ giám sát quá trình hoạt động và thực thi Hiệp định này và sẽ báo cáo định kỳ hàng năm cho Hội đồng thương mại hàng hoá.

Điều 8: Tham vấn và giải quyết tranh chấp

Các quy định của Điều XXII và Điều XXIII Hiệp định GATT 1994 được chi tiết hóa và áp dụng tại Bản Diễn giải về giải quyết tranh chấp sẽ được áp dụng cho việc tham vấn và giải quyết những tranh chấp phát sinh từ Hiệp định này.

Điều 9: Rà soát của Hội đồng tThương mại hàng hoá

Không muộn hơn 5 năm kể từ ngày Hiệp định WTO có hiệu lực, Hội đồng thương mại hàng hoá sẽ rà soát lại quá trình hoạt động của Hiệp định này và nếu cần thiết sẽ đề nghị lên Hội nghị Bộ trưởng sửa đổi văn bản của Hiệp định này. Trong quá trình rà soát, Hội đồng thương mại hàng hoá sẽ xem xét liệu có cần bổ sung thêm vào Hiệp định này các quy định về chính sách đầu tư và chính sách cạnh tranh hay không.

PHỤ LỤC

DANH MỤC MINH HOẠ

1.TRIMs không phù hợp với các nghĩa vụ về đối xử quốc gia được quy định tại Điều III của GATT 1994 bao gồm những biện pháp mang tính bắt buộc hoặc được thực thi thông qua luật trong nước và các quyết định mang tính hành chính hoặc các điều kiện mà chỉ khi tuân thủ các điều kiện này với được hưởng một ưu đãi nào đó và biện pháp này quy định:

(a) doanh nghiệp phải mua hoặc sử dụng các sản phẩm có xuất xứ trong nước hoặc từ một nguồn cung cấp trong nước, dù yêu cầu đó được xác định theo sản phẩm nhất định, theo số lượng hoặc giá trị sản phẩm hoặc theo tỷ lệ về số lượng hoặc giá trị của sản xuất trong nước; hoặc

(b) doanh nghiệp chỉ được mua hoặc sử dụng các sản phẩm nhập khẩu được giới hạn trong một tổng số tính theo số lượng hoặc giá trị sản phẩm nội địa mà doanh nghiệp này xuất khẩu.

2.TRIMs không phù hợp với nghĩa vụ loại bỏ chung các biện pháp hạn chế về số lượng được quy định tại khoản 1, Điều XI của GATT 1994 bao gồm những biện pháp mang tính bắt buộc hoặc được thực thi thông qua luật trong nước và các quyết định mang tính hành chính hoặc các điều kiện mà chỉ khi tuân thủ với các điều kiện này mới được hưởng một ưu đãi nào đó và biện pháp này hạn chế:

(a) việc doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm để sử dụng cho hoặc liên quan đến sản xuất trong nước dưới hình thức hạn chế chung hoặc hạn chế trong một tổng số liên quan đến số lượng hoặc giá trị sản xuất trong nước mà doanh nghiệp đó xuất khẩu;

(b) việc doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm để sử dụng cho hoặc liên quan đến sản xuất trong nước bằng cách hạn chế khả năng tiếp cận đến nguồn ngoại hối liên quan đến nguồn thu ngoại hối của doanh nghiệp này;

(c) việc doanh nghiệp xuất khẩu hoặc bán để xuất khẩu các sản phẩm, mặc dù được quy định dưới hình thức sản phẩm cụ thể hay dưới hình thức số lượng hoặc giá trị sản phẩm hoặc theo một tỷ lệ về số lượng hoặc giá trị sản xuất trong nước của doanh nghiệp.

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 



[1] Nếu TRIMs được áp dụng tuỳ tiện theo thẩm quyền  thì phải  thông báo từng trường hợp áp dụng cụ thể. Các thông tin có khả năng phương hại đến lợi ích thương mại hợp pháp của doanh nghiệp nhất định nào đó không cần phải  tiết lộ.

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Hiệp định số 206/WTO/VB về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại

Số hiệu: 206/WTO/VB
Loại văn bản: WTO_Văn bản
Ngày ban hành: 15/04/1994
Nơi ban hành: WTO
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Hiệp định số 206/WTO/VB về các biện pháp đầu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký