Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Hiệp định sửa đổi Hiệp định vận tải hàng không giữa Việt Nam và Hoa Kỳ là một văn kiện pháp lý quốc tế quan trọng nhằm điều chỉnh, bổ sung các quy định về khai thác vận tải hàng không giữa hai nước. Văn bản này tập trung vào việc sửa đổi Phụ lục về các điều khoản đặc biệt và quy định cụ thể về hiệu lực thi hành.

Nội dung sửa đổi cốt lõi về Điều khoản đặc biệt (Điều 5)

Điều 5 của Hiệp định tiến hành bãi bỏ toàn bộ Phụ lục IV cũ và thay thế bằng Phụ lục III mới với tiêu đề "Điều khoản đặc biệt". Phụ lục này áp dụng các quy định nghiêm ngặt và cụ thể đối với hoạt động vận tải hàng không giữa hai quốc gia, bao gồm ba nội dung chính:

1. Quy định về chỉ định, tần suất và đường bay đối với các chuyến bay thường lệ, kết hợp:

  • Về chỉ định hãng hàng không: Mỗi Bên được phép chỉ định tối đa hai hãng hàng không để khai thác các chuyến bay thường lệ, kết hợp cho đến ngày 01/3/2006, và hãng thứ ba sẽ được chỉ định trong năm tiếp theo. Quy định này không áp dụng đối với việc vận chuyển thực hiện theo thỏa thuận hợp tác liên danh.
  • Về tần suất khai thác: Các hãng hàng không được chỉ định được phép khai thác với tần suất tối đa là 7 chuyến khứ hồi mỗi tuần đối với các chuyến bay thường lệ, kết hợp.
  • Hạn chế đối với hãng hàng không Hoa Kỳ: Các hãng hàng không do phía Hoa Kỳ chỉ định không được phép khai thác các điểm tại Pháp hoặc Hàn Quốc dưới dạng điểm trung gian hoặc điểm quá cảnh. Đồng thời, không được thực hiện quyền thương quyền năm (chuyên chở nội địa) giữa Việt Nam và Hồng Kông (cho đến ngày 15/10/2005), hoặc giữa Việt Nam và Đài Loan, Nhật Bản.
  • Hạn chế đối với hãng hàng không Việt Nam: Các hãng hàng không do phía Việt Nam chỉ định không được phép thực hiện quyền thương quyền năm (chuyên chở nội địa) giữa Hoa Kỳ và Nhật Bản.
  • Quy định về điểm dừng trên đường bay: Khi thực hiện các chuyến bay thường lệ kết hợp, hãng hàng không của mỗi Bên được phép khai thác tối đa tại 3 nước đối với các điểm trung gian; tối đa 5 điểm tại lãnh thổ của Bên kia; và tối đa tại 3 nước đối với các điểm quá cảnh. Hiệp định quy định rõ không được khai thác điểm quá cảnh như điểm trung gian và ngược lại. Mỗi Bên có quyền tự chọn và thay đổi các điểm và nước khai thác bằng cách thông báo cho Bên kia trước ít nhất 30 ngày.

2. Quy định về chuyến bay thuê chuyến kết hợp:

  • Các hãng hàng không được chỉ định của mỗi Bên được phép khai thác tổng cộng tối đa 52 chuyến bay khứ hồi thuê chuyến kết hợp trong một năm.

3. Quy định về hợp tác liên danh (Code-sharing):

  • Các hãng hàng không do Việt Nam chỉ định được phép khai thác tại 25 điểm tại lãnh thổ Hoa Kỳ, tuy nhiên hoạt động này chỉ được thực hiện trên cơ sở liên danh. Nhà chức trách hàng không của Việt Nam có quyền thay đổi bất kỳ điểm nào trong số này sau khi thông báo bằng văn bản cho Chính phủ Hoa Kỳ trước ít nhất 30 ngày.

Hiệu lực thi hành và thủ tục ký kết (Điều 6)

Điều 6 quy định chi tiết về lộ trình áp dụng và điều kiện có hiệu lực chính thức của Hiệp định sửa đổi:

  • Áp dụng tạm thời: Hiệp định bắt đầu được áp dụng tạm thời ngay từ ngày ký (ngày 18 tháng 5 năm 2010).
  • Hiệu lực chính thức: Hiệp định sẽ chính thức có hiệu lực sau khi hai Bên hoàn tất việc trao đổi công hàm ngoại giao, xác nhận rằng mỗi Bên đã hoàn thành toàn bộ các thủ tục nội bộ cần thiết theo quy định pháp luật của nước mình.
  • Thông tin ký kết: Hiệp định được ký kết tại Hà Nội vào ngày 18 tháng 5 năm 2010. Văn bản được lập thành hai bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh, cả hai bản đều có giá trị pháp lý ngang nhau. Đại diện ký kết phía Việt Nam là Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Hồ Nghĩa Dũng; đại diện phía Hoa Kỳ là Đại sứ Michael W. Michalak.

BỘ NGOẠI GIAO
-------

 

Số: 53/2010/SL-LPQT

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2010

 

Hiệp định sửa đổi Hiệp định vận tải hàng không giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, ký tại Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2010. Có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2010./.

 

 

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Minh Nguyệt

 

HIỆP ĐỊNH

SỬA ĐỔI HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp chúng quốc Hoa kỳ (sau đây gọi là “các Bên”),

Đã thỏa thuận sửa đổi Hiệp định vận tải hàng không giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, ký tại Oa-sinh-tơn ngày 04/12/2003 (sau đây gọi là “Hiệp định”) như sau:

Điều 1.

Điều 17 (Có hiệu lực) của Hiệp định sẽ được sửa đổi như sau:

“Hiệp định này sẽ có hiệu lực khi hoàn tất việc trao đổi công hàm giữa các Bên xác nhận rằng mỗi Bên đã hoàn thành các thủ tục nội bộ cần thiết cho việc hiệu lực của Hiệp định này. Hiệp định này sẽ có hiệu lực cho đến hết ngày 31/3/2012, và có thể được kéo dài bằng thỏa thuận bằng văn bản của các Bên.”

Điều 2.

Phụ lục I (Vận tải hàng không thường lệ) của Hiệp định sẽ được bỏ toàn bộ và được thay thế với nội dung sau:

“PHỤ LỤC I

VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯỜNG LỆ

Phần 1

ĐƯỜNG BAY

Các hãng hàng không của mỗi Bên được chỉ định theo Phụ lục này sẽ được quyền thực hiện vận tải hàng không quốc tế thường lệ, theo các quy định của việc chỉ định, giữa các điểm trên các đường bay sau đây:

A. Đường bay của một hay các hãng hàng không do Chính phủ Hoa Kỳ chỉ định:

1. Từ các điểm phía sau Hoa Kỳ qua Hoa Kỳ và các điểm giữa đến một điểm hoặc các điểm tại Việt Nam và điểm quá.78 CÔNG BÁO/Số 607 + 608 ngày 26-10-2010

2. Đối với (các) chuyến bay chở hàng, giữa Việt Nam và bất kỳ (các) điểm nào.

B. Đường bay của một hay các hãng hàng không do Chính phủ Việt Nam chỉ định:

1. Từ các điểm phía sau Việt Nam qua Việt Nam và các điểm giữa đến một điểm hoặc các điểm tại Hoa Kỳ và điểm quá.

2. Đối với (các) chuyến bay chở hàng, giữa Hoa Kỳ và bất kỳ (các) điểm nào.

Phần 2

KHAI THÁC LINH HOẠT

Mỗi hãng hàng không được chỉ định, trên bất kỳ hay tất cả các chuyến bay và theo quyết định của mình, có thể:

1. Khai thác các chuyến bay theo một hay cả hai chiều;

2. Kết hợp nhiều số hiệu chuyến bay vào một hoạt động khai thác tàu bay;

3. Bay tới các điểm sau, giữa và quá và các điểm trong lãnh thổ của các Bên trên các đường bay với bất cứ sự kết hợp nào và theo bất cứ trật tự nào;

4. Hủy bỏ các điểm dừng tại bất cứ điểm hay các điểm nào; và

5. Chuyển tải từ bất kỳ tàu bay nào của mình sang các tàu bay khác của mình tại bất kỳ điểm nào trên đường bay; và

6. Bay các điểm phía sau bất cứ điểm nào trên lãnh thổ của mình thay đổi hoặc không thay đổi loại tàu bay hoặc số hiệu chuyến bay và có thể tiếp thị và quảng cáo các chuyến bay đó đến công chúng như là các chuyến bay trực thông; mà không chịu bất cứ giới hạn nào về hướng và địa lý và không mất đi bất cứ quyền vận chuyển nào được phép theo Hiệp định này, với điều kiện, trừ các chuyến bay vận chuyển hàng hóa, chuyến bay đó phục vụ một điểm trong lãnh thổ của Bên chỉ định hãng hàng không đó.

Phần 3

THAY ĐỔI TÀU BAY

Trên một hay các chặng của các đường bay nói trên, bất cứ hãng hàng không được chỉ định nào cũng có thể thực hiện vận tải hàng không quốc tế mà không bị các giới hạn về thay đổi, tại bất cứ điểm nào trên đường bay, loại và số lượng tàu bay khai thác; với điều kiện, trừ các chuyến bay vận chuyển hàng hóa, ở hướng bay ra bên ngoài, việc vận chuyển vượt quá điểm đó là sự tiếp tục của việc vận chuyển từ lãnh thổ của Bên đã chỉ định hãng hàng không đó và, ở hướng bay vào trong, việc vận chuyển tới lãnh thổ của Bên đã chỉ định hãng hàng không đó là sự tiếp tục của việc vận chuyển từ điểm quá điểm đó.”

Điều 3.

Phụ lục II (Vận tải hàng không thuê chuyến) của Hiệp định sẽ được bỏ toàn bộ và được thay thế bằng nội dung sau:

“PHỤ LỤC II

VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THUÊ CHUYẾN

Phần 1

A. Các hãng hàng không của một Bên được chỉ định theo Phụ lục này, theo các  quy định của việc chỉ định, sẽ có quyền vận tải thuê chuyến quốc tế hành khách (và hành lý của họ) và/hoặc hàng hóa (bao gồm, nhưng không hạn chế ở, các chuyến bay thuê chuyến thực hiện dịch vụ giao nhận hàng hóa, vận chuyển thuê chuyến riêng rẽ hay kết hợp (hành khách/hàng hóa)):

1. Giữa bất kỳ một hay các điểm nào trên lãnh thổ của Bên chỉ định hãng hàng không đó và bất cứ một hay nhiều điểm nào trên lãnh thổ của Bên kia; và

2. Giữa bất kỳ một hay các điểm nào trên lãnh thổ của Bên kia và bất cứ một hay nhiều điểm trên lãnh thổ của một hay nhiều nước thứ ba, với điều kiện, trừ các chuyến bay vận chuyển hàng hóa, chuyến bay như vậy hình thành một phần của một hoạt động khai thác liên tục, có hoặc không sự thay đổi tàu bay, bao gồm chuyến bay đến nước mình với mục đích thực hiện vận tải địa phương giữa nước mình và lãnh thổ của Bên kia.

B. Đối với việc thực hiện các chuyến bay theo Phụ lục này, các hãng hàng không được chỉ định của mỗi Bên theo Phụ lục này cũng sẽ có quyền: (1) có điểm dừng quá cảnh tại bất kỳ điểm nào bên trong hoặc bên ngoài lãnh thổ của các Bên; (2) thực hiện chuyên chở quá cảnh qua lãnh thổ của Bên kia; (3) kết hợp trên cùng một tàu bay vận chuyển bắt đầu từ lãnh thổ của một Bên, vận chuyển bắt đầu từ lãnh thổ của Bên kia, và vận chuyển bắt đầu từ các nước thứ ba; và (4) thực hiện vận tải hàng không quốc tế mà không có bất cứ hạn chế nào về thay đổi, tại bất kỳ điểm nào trên đường bay, loại hoặc số hiệu tàu bay được khai thác; với điều kiện, trừ các chuyến bay vận chuyển hàng hóa thuê chuyến, ở hướng bay ra bên ngoài, vận tải vượt quá điểm đó là sự tiếp tục của vận tải từ lãnh thổ của Bên chỉ định hãng hàng không đó và ở hướng bay vào bên trong, vận tải đến lãnh thổ của Bên chỉ định hãng hàng không đó là sự tiếp tục của vận tải từ quá điểm đó.

C. Mỗi Bên sẽ xem xét có thiện chí đối với đơn của các hãng hàng không của Bên kia xin thực hiện vận chuyển không được quy định tại Phụ lục này trên cơ sở thân thiện và có đi có lại.

Phần 2

A. Mỗi hãng hàng không do một Bên chỉ định thực hiện vận tải hàng không thuê chuyến quốc tế bắt đầu từ lãnh thổ của một trong hai Bên, dù là vận chuyển một chiều hay khứ hồi, sẽ được lựa chọn tuân thủ luật pháp, quy định và các quy tắc về bay thuê chuyến hoặc là của nước mình hoặc của Bên kia. Nếu một Bên áp dụng các quy tắc, quy định, điều khoản, điều kiện hoặc hạn chế khác đối với một hoặc nhiều hãng hàng không của mình, hoặc đối với các hãng hàng không của các nước khác, thì từng hãng hàng không được chỉ định sẽ được điều chỉnh bởi những điều ít hạn chế hơn của các quy định đó.

B. Tuy nhiên, không một điểm nào nêu trong khoản trên giới hạn các quyền của mỗi Bên được yêu cầu các hãng hàng không do một trong hai Bên chỉ định theo Phụ lục này tuân thủ các yêu cầu liên quan tới việc bảo vệ các quỹ hành khách và các quyền hủy vé và hoàn tiền của hành khách.

Phần 3

Trừ các quy tắc bảo vệ người tiêu dùng được nêu tại khoản trên, không Bên nào yêu cầu một hãng hàng không do Bên kia chỉ định theo Phụ lục này, đối với việc vận chuyển từ lãnh thổ của Bên kia đó hoặc một nước thứ ba trên cơ sở vận chuyển một chiều hay khứ hồi, đệ trình nhiều hơn một khai báo tuân thủ luật pháp, quy định và quy tắc hiện hành đã được nói tới tại Phần 2 của Phụ lục này hoặc giấy phép miễn áp dụng luật, quy định, quy tắc đó do nhà chức trách hàng không có thẩm quyền cấp.”

Điều 4.

Phụ lục III của Hiệp định (liên quan tới Hệ thống đặt giữ chỗ bằng máy tính) sẽ được bỏ toàn bộ.

Điều 5.

Phụ lục IV (Các điều khoản đặc biệt) của Hiệp định sẽ được bỏ toàn bộ và được thay thế với nội dung sau:

“PHỤ LỤC III

ĐIỀU KHOẢN ĐẶC BIỆT

Không tính đến bất kỳ điều khoản nào khác của Hiệp định này, các quy định sau sẽ được áp dụng:

A. Chỉ định, Tần suất, và Đường bay đối với các chuyến bay thường lệ, kết hợp

Các chuyến bay thường lệ, kết hợp, trừ việc vận chuyển chỉ được thực hiện theo các thỏa thuận hợp tác theo Điều 8, khoản 7 (Liên danh), sẽ được giới hạn như sau:

(1) Hai hãng hàng không có thể được mỗi Bên chỉ định cho các chuyến bay đó cho đến ngày 01/3/2006, và hãng thứ ba trong năm tiếp theo.

(2) Các hãng hàng không được chỉ định phù hợp với khoản A(1) có thể khai thác với tần suất lên tới 7 chuyến khứ hồi/tuần đối với chuyến bay thường lệ, kết hợp.

(3) Các hãng hàng không do Hoa Kỳ chỉ định phù hợp với khoản A(1) không được khai thác các điểm tại Pháp hoặc Hàn Quốc như là các điểm trung gian hoặc các điểm quá, và không được chuyên chở nội địa (“thương quyền năm”) (1) giữa Việt Nam và Hồng Kông cho đến ngày 15/10/2005 hoặc (2) giữa Việt Nam và Đài Loan hoặc Nhật Bản.

(4) Các hãng hàng không do Việt Nam chỉ định phù hợp với khoản A(1) không được chuyên chở nội địa (“thương quyền năm”) giữa Hoa Kỳ và Nhật Bản.

(5) Khi tham gia vào các chuyến bay đó, các hãng hàng không do mỗi Bên chỉ định có thể khai thác:

(a) Các điểm trung gian tại không quá ba nước;

(b) Không quá năm điểm tại lãnh thổ của Bên kia; và

(c) Các điểm quá tại không quá ba nước.

Các điểm quá không được khai thác như các điểm trung gian, hoặc các điểm trung gian không được khai thác như các điểm quá. Mỗi Bên có thể chọn các điểm và các nước cho các hãng hàng không do mình chỉ định khai thác, và có thể thay đổi việc lựa chọn này bằng việc thông báo cho Bên kia biết trước 30 ngày.

B. Chuyến bay thuê chuyến kết hợp

Các hãng hàng không do mỗi Bên chỉ định có thể khai thác tổng cộng 52 (năm mươi hai) chuyến bay khứ hồi thuê chuyến kết hợp một năm.

C. Liên danh

Phù hợp với Điều 8, khoản 7, các hãng hàng không do Việt Nam chỉ định có thể khai thác 25 điểm tại Hoa Kỳ chỉ trên cơ sở liên danh. Nhà chức trách hàng không của Việt Nam có thể thay đổi bất kỳ điểm nào sau khi có thông báo cho Chính phủ Hoa Kỳ trước 30 ngày.”

Điều 6. Có hiệu lực

Hiệp định này sẽ được áp dụng tạm thời kể từ ngày ký và sẽ có hiệu lực khi hoàn tất việc trao đổi công hàm qua đường ngoại giao giữa các Bên xác nhận rằng mỗi Bên đã hoàn thành các thủ tục nội bộ cần thiết cho việc hiệu lực của Hiệp định này.

ĐỂ LÀM CHỨNG những người ký dưới đây được các Chính phủ của mình ủy quyền hợp pháp, đã ký Hiệp định này.

LÀM TẠI Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2010, thành hai bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh, hai bản có giá trị như nhau./.

 

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI




Hồ Nghĩa Dũng

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ
ĐẠI SỨ






Michael W.Michalak

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Hiệp định sửa đổi Hiệp định vận tải hàng không giữa Việt Nam - Hoa Kỳ

Số hiệu: 53/2010/SL-LPQT
Loại văn bản: Điều ước quốc tế
Ngày ban hành: 18/05/2010
Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
Người ký: Hồ Nghĩa Dũng, Michael W.Michalak
Ngày công báo: 26/10/2010
Số công báo: Từ số 607 đến số 608
Ngày hiệu lực: 04/10/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Hiệp định sửa đổi Hiệp định vận tải hàng khôn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký