Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Hiệp định thương mại giữa Việt Nam và Philippines (1978)

Hiệp định thương mại giữa Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa Philippines được ký kết tại Manila vào ngày 9 tháng 1 năm 1978. Đây là văn bản pháp lý đặt nền móng cho việc thiết lập, thúc đẩy và phát triển quan hệ thương mại song phương giữa hai nước trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và phù hợp với luật pháp của mỗi bên.

- Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc và các ngoại lệ (Điều 1, Điều 2, Điều 3)

Hiệp định thiết lập nguyên tắc đối xử tối huệ quốc nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho hoạt động thương mại song phương:

  • Thúc đẩy quan hệ thương mại: Hai bên cam kết khuyến khích và tạo điều kiện phát triển quan hệ thương mại song phương phù hợp với quy định pháp luật hiện hành của mỗi nước.
  • Phạm vi áp dụng chế độ tối huệ quốc (MFN): Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc được áp dụng đối với: Thuế và lệ phí hải quan dưới mọi hình thức (bao gồm phương thức thu và các thủ tục liên quan đến xuất nhập khẩu hoặc thanh toán xuất nhập khẩu); các quy tắc và thủ tục hải quan; các loại thuế và lệ phí nội địa áp dụng trực tiếp hoặc gián tiếp lên hàng hóa xuất nhập khẩu; và thủ tục cấp giấy phép xuất nhập khẩu.
  • Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng MFN: Chế độ tối huệ quốc không áp dụng đối với các ưu đãi đặc biệt hoặc đặc quyền mà một bên dành cho nước khác nhằm thay thế các ưu đãi đã có trước ngày Hiệp định có hiệu lực; các ưu đãi phát sinh từ việc tham gia liên minh thuế quan hoặc khu vực thương mại tự do; các ưu đãi đặc biệt dành cho thương mại biên giới; và các đặc quyền dành cho các nước đang phát triển theo các chương trình hợp tác kinh tế hoặc phát triển thương mại.

- Cơ chế giao dịch thương mại và phương thức thanh toán (Điều 4, Điều 5, Điều 6)

Các quy định về chủ thể giao dịch, danh mục hàng hóa và phương thức thanh toán được quy định cụ thể:

  • Chủ thể và giá cả giao dịch: Việc xuất nhập khẩu hàng hóa được thực hiện dựa trên giá cả thị trường thế giới hiện hành. Giao dịch phải thông qua các hợp đồng thương mại ký kết giữa các công ty nhà nước hoặc tổ chức dưới sự giám sát của Nhà nước Việt Nam với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu được ủy quyền hợp pháp của Philippines.
  • Danh mục hàng hóa trao đổi: Việc giao thương được định hướng theo Danh mục "A" (hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam) và Danh mục "B" (hàng hóa xuất khẩu của Philippines). Các danh mục này mang tính chất chỉ dẫn, có thể được bổ sung khi có sự nhất trí của hai bên và không làm ảnh hưởng đến việc mua bán các loại hàng hóa khác ngoài danh mục.
  • Đồng tiền thanh toán: Mọi khoản thanh toán giữa hai nước được thực hiện bằng các đồng tiền tự do chuyển đổi, phù hợp với các quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật hiện hành của mỗi nước.

- Cơ quan đại diện, xúc tiến thương mại và quy định tái xuất (Điều 7, Điều 8, Điều 9)

Để hỗ trợ doanh nghiệp và quản lý luồng hàng hóa, hai bên thống nhất các biện pháp hỗ trợ thương mại:

  • Đại diện thương mại: Mỗi bên cho phép bên kia chỉ định đại diện thương mại tại thủ đô của mình (Hà Nội và Manila). Các cơ quan này là một bộ phận gắn liền với cơ quan đại diện ngoại giao và phải tuân thủ pháp luật của nước sở tại.
  • Hội chợ và triển lãm thương mại: Hai bên tạo điều kiện thuận lợi cho nhau tham gia hội chợ thương mại và tổ chức triển lãm trên lãnh thổ của mình. Việc miễn thuế, phí đối với hàng hóa, hàng mẫu tham gia hội chợ, cũng như việc bán và định đoạt các hàng hóa này được thực hiện theo quy định pháp luật của nước tổ chức.
  • Kiểm soát tái xuất hàng hóa: Hàng hóa được giao dịch theo Hiệp định này chỉ được phép tái xuất sang nước thứ ba sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền thuộc nước xuất xứ của hàng hóa đó.

- Biện pháp tự vệ, giải quyết tranh chấp và cơ chế tham vấn (Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13)

Hiệp định thiết lập các cơ chế bảo vệ an ninh quốc gia, giải quyết tranh chấp và duy trì đối thoại:

  • Giải quyết tranh chấp: Mọi tranh chấp phát sinh từ các giao dịch thương mại nếu không thể giải quyết bằng thương lượng, hòa giải sẽ được đưa ra giải quyết bằng trọng tài theo đúng các điều khoản quy định trong hợp đồng.
  • Quyền áp dụng biện pháp tự vệ: Hiệp định không giới hạn quyền của mỗi bên trong việc áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đạo đức, trật tự hoặc an ninh xã hội; bảo vệ động thực vật khỏi dịch bệnh; bảo vệ cán cân thanh toán và vị thế tài chính đối ngoại; ngăn chặn thiệt hại hoặc đe dọa thiệt hại đối với các ngành sản xuất nội địa; và bảo vệ các di sản nghệ thuật, lịch sử, khảo cổ quốc gia.
  • Cơ chế tham vấn song phương: Hai bên gặp gỡ ít nhất một lần mỗi năm để trao đổi về các vấn đề cùng quan tâm và thúc đẩy hợp tác thương mại. Cuộc họp phải được tổ chức tại địa điểm thống nhất trong vòng không quá 90 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu từ bên kia.
  • Hiệu lực đối với hợp đồng dở dang: Các quy định của Hiệp định vẫn tiếp tục áp dụng đối với các hợp đồng đã được ký kết và triển khai trong thời gian Hiệp định có hiệu lực nhưng chưa hoàn thành tại thời điểm Hiệp định hết hiệu lực.

- Hiệu lực, sửa đổi và ngôn ngữ của Hiệp định (Điều 14)

Các điều khoản cuối cùng quy định về tính pháp lý, thời hạn và ngôn ngữ của Hiệp định:

  • Hiệu lực và gia hạn: Hiệp định có hiệu lực kể từ ngày hai bên trao đổi văn bản phê chuẩn. Hiệp định có hiệu lực trong vòng một năm và tự động gia hạn thêm từng năm một, trừ khi một bên thông báo bằng văn bản về ý định chấm dứt Hiệp định trước khi hết hạn ít nhất ba tháng.
  • Sửa đổi, bổ sung: Đề nghị sửa đổi, bổ sung phải được gửi bằng văn bản. Bên nhận đề nghị có trách nhiệm phản hồi trong vòng 120 ngày. Các điều khoản sửa đổi chỉ có hiệu lực khi được sự nhất trí của cả hai bên.
  • Ngôn ngữ văn bản: Hiệp định được lập thành hai bản gốc bằng tiếng Việt, tiếng Philippine và tiếng Anh. Trong trường hợp có sự khác biệt về mặt giải thích nghĩa giữa bản tiếng Việt và tiếng Philippine, bản tiếng Anh sẽ được dùng làm căn cứ pháp lý có hiệu lực quyết định.

- Danh mục hàng hóa xuất khẩu song phương kèm theo Hiệp định

Đính kèm Hiệp định là hai danh mục hàng hóa xuất khẩu chủ lực mang tính chất định hướng giữa hai quốc gia:

Danh mục A: Hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang Philippines

  • Ăng tơ ra xít (Than đá).
  • Apatít và Supe phốt phát.
  • Bột tan, hóa chất và dược phẩm.
  • Lạc và dầu lạc.
  • Chè.
  • Hải sản chế biến đông lạnh.
  • Tinh dầu.
  • Phần cứng, công cụ máy móc và động cơ nhỏ.
  • Hàng văn phòng, hàng dệt may và sản phẩm thủ công mỹ nghệ.

Danh mục B: Hàng hóa xuất khẩu từ Philippines sang Việt Nam

  • Dầu dừa và các sản phẩm chế biến từ dừa khác.
  • Lá cây thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá khác.
  • Hóa chất (như nhựa PVC, Canxi Cacbua).
  • Sản phẩm từ gai Manila (vải, dây, sợi).
  • Vật liệu xây dựng (gỗ xẻ, gỗ dán, xi măng, gạch men kính, nhựa lát, ống PVC, dây và cáp điện...).
  • Máy móc nông nghiệp (máy xới đất cỡ nhỏ và các loại máy nông nghiệp cỡ nhỏ khác).
  • Tỏi và các sản phẩm rau quả khác.

HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI

GIỮA CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ PHILIPINES (1978)

Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà Philippine dưới đây gọi tắt là các bên.

Với mong muốn phát triển và đẩy mạnh quan hệ thương mại trực tiếp giữa hai nước phù hợp với sự phát triển và nhu cầu thương mại của các bên trên cơ sở bình thức và cùng có lợi.

Đồng ý như sau:

Điều 1:

Các bên thúc đẩy sự phát triển quan hệ thương mại giữa hai nước phù hợp với luật pháp hiện hành ở từng nước.

Điều 2:

Các bên cho nhau chế độ đãi ngộ tối huệ quốc trong tất cả vấn đề liên quan đến:

a)Thuế và lệ phí hải quan dưới mọi hình thức, bao gồm cả phương thức thu thuế và lệ phí hoặc có liên quan đến xuất khẩu hoặc nhập khẩu, hoặc áp dụng với việc thanh toán xuất khẩu hoặc nhập khẩu.

b)Các quy tắc và thủ tục hải quan

c)Tất cả các loại thuế nội địa hoặc lệ phí nội địa áp dụng hoặc có liên quan tới hàng hoá nhập khẩu hoặc xuất khẩu; và

d)Việc cấp các giấy phép xuất nhập khẩu

Điều 3:

Các quy định ở Điều 2 không áp dụng với:

a)Các ưu đãi đặc biệt hoặc các đặc quyền khác mà một bên dành cho một nước khác để thay thế các ưu đãi hoặc đặc quyền đã có trước ngày hiệp định này có hiệu lực.

b) Các ưu đãi đặc biệt và đặc quyền khác mà một bên áp dụng, do tham gia vào một liên minh thuế quan hoặc khu thương mại tự do hoặc để tạo ra một liên minh thuế quan hoặc khu thương mại tự do.

c) Ưu đãi thuế quan hoặc các đặc quyền khác mà một bên dành cho hoặc có thể dành cho để thúc đẩy thương mại biên giới và đặc quyền khác mà một bên có thể dành cho các nước đang phát triển theo chương trình phát triển thương mại hay hợp tác kinh tế.

Điều 4.

Việc nhập khẩu hoặc xuất khẩu hàng hoá, dựa trên cơ sở giá cả thị trường thế giới hiện hành được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng thương mại ký kết giữa các công ty nhà nước và các tổ chức đặt dưới sự giám sát của nhà nước của Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và các doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu Philippines được uỷ quyền theo quy định của pháp luật hiện hành mỗi nước.

Điều 5:

Việc giao hàng hoá giữa hai nước phù hợp nêu tại danh mục hàng hoá Danh mục "A" hoặc "B". Các danh mục này mang tính chất chỉ dẫn và có thể được bổ sung bằng các hàng hoá khác khi hai bên nhất trí. Quy định trên đây không ảnh hưởng tới thương mại những hàng hoá không thuộc các Danh mục trên.

Điều 6:

Mọi khoản thanh toán hiện nay giữa hai nước được thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi và tuân thủ các quy định về ngoại hối và pháp luật hiện hành ở từng nước.

Điều 7:

Các bên tham gia ký kết cho phép chỉ định đại diện thương mại ở Manila và Hà Nội, cơ quan gắn liền với các cơ quan ngoại giao và tuân thủ pháp luật các bên và quy tắc của các bên.

Điều 8:

Để thúc đẩy thương mại giữa hai nước, các bên tạo điều kiện thuận lợi cho bên kia tham gia hội chợ thương mại tại nước mình và tổ chức triển lãm của nước được tổ chức trên lãnh thổ nước mình theo các điều khoản đã được cơ quan thẩm quyền của các bên nhất trí.

Việc miễn thuế và các loại phí khác đối với hàng hoá và hàng mẫu tham gia hội chợ, triển lãm, cũng như việc bán và định đoạt các hàng hoá đó thực hiện theo các quy định của pháp luật nước nơi hội chợ, triển lãm được tổ chức.

Điều 9:

Hàng hoá được giao theo Hiệp định này chỉ được tái xuất tới nước thứ ba sau khi được sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ của hàng hoá.

Điều 10:

Mọi tranh chấp liên quan đến các giao dịch thương mại được ký kết theo Hiệp định này nếu không giải quyết được bằng hoà giải thì sẽ được giải quyết bằng trọng tài theo quy định của hợp đồng.

Điều 11:

Các quy định của bản Hiệp định này không giới hạn quyền của bất cứ bên nào khi áp dụng hoặc thực hiện các biện pháp:

a) Vì các mục đích sức khoẻ cộng đồng, đạo đức, trật tự hoặc an ninh xã hội;

b) Để bảo vệ cây trồng và động vật khỏi bệnh dịch;

c) Để bảo vệ vị thế tài chính đối với nước ngoài và cán cân thanh toán;

d) Để ngăn chặn thiệt hại và mối đe doạ đối với các ngành công nghiệp nội địa; và

e) Để bảo vệ các giá trị nghệ thuật, lịch sử hoặc khảo cổ học quốc gia.

Điều 12:

Các bên sẽ gặp gỡ ít nhất một lần một năm và trao đổi với bên kia đề nghị về tất cả các vấn đề về lợi ích song phương cũng như các biện pháp cần thiết để mở rộng hợp tác và quan hệ thương mại song phương liên quan đến việc thực hiện bản Hiệp định này.

Theo quy định của Điều này, sau không quá 90 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu họp mặt của bên kia cuộc họp sẽ được tổ chức tại địa điểm mà cả hai bên đồng ý.

Điều 13:

Quy định của bản Hiệp định này sẽ được áp dụng kể cả sau khi hết hiệu lực đối với các hợp đồng được bắt dầu thực hiện trong thời hạn Hiệp định này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện hoàn chỉnh vào ngày Hiệp định này hết hiệu lực.

Điều 14:

Hiệp định này có hiệu lực vào ngày trao đổi văn bản phê chuẩn theo quy định của luật pháp các bên. Hiệp định này có hiệu lực trong một năm và sẽ được tự động gia hạn một năm mà, trừ khi một trong hai bên thông báo dự định chấm dứt Hiệp định của mình bằng văn bản ba tháng trước khi Hiệp định hết hiệu lực.

Trong thời gian Hiệp định này có hiệu lực, các bên có thể đề nghị bằng văn bản việc sửa đổi, bổ sung Hiệp định, bên kia có trách nhiệm trả lời đề nghị đó trong vòng 120 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị. Các điều khoản của Hiệp định này được điều chỉnh khi được sự nhất trí của các Bên.

Hiệp định này được lập tại Manila ngày 9 tháng 1 năm 1978 thành hai bản bằng tiếng Việt, tiếng Philippine và tiếng Anh, tất cả đều là bản gốc.

Trong trường hợp có những khác biệt về nghĩa giữa bản tiếng Việt và tiếng Philippine, bản tiếng Anh sẽ có hiệu lực.

Chữ ký hai bên

 

DANH MỤC A

Hàng hoá xuất khẩu từ Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

1. Ăng tơ ra xít

2. Apatít

3. Supe phốt phát

4. Bột tan

5. Hoá chất

6. Dược phẩm

7. Lạc và dầu lạc

8. Chè

9. Hải sản chế biến đông lạnh

10. Tinh dầu

11. Phần cứng

12. Công cụ máy móc

13. Động cơ nhỏ

14. Hàng văn phòng

15. Hàng dệt may

16. Sản phẩm thủ công mỹ nghệ

 

DANH MỤC B

Hàng hoá xuất khẩu từ Cộng hoà Philippines

1. Dầu dừa và các sản phẩm từ dừa khác.

2. Lá cây thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá khác.

3. Hoá chất như nhựa PVC, Canxi Cacbua.

4. Sản phẩm gai Manila (vải, dây, sợi)

5. Vật liệu xây dựng như (gỗ xẻ, gỗ dán, xi măng, gạch men kính, nhựa lát, ống PVC, dây và cáp điện, v..v...)

6. Máy nông nghiệp (máy xới đất cỡ nhỏ và các máy cỡ nhỏ khác)

7. Tỏi và các sản phẩm rau quả khác.

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Hiệp định thương mại giữa Việt Nam và Philipines (1978)

Số hiệu: Khongso
Loại văn bản: Điều ước quốc tế
Ngày ban hành: 09/01/1978
Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà Philippin, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Hiệp định thương mại giữa Việt Nam và Philipi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký