Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được ký kết tại Hà Nội ngày 22 tháng 11 năm 1994. Đây là văn bản pháp lý song phương quan trọng, thiết lập khuôn khổ pháp lý cho hoạt động vận tải đường bộ liên quốc gia, thúc đẩy giao thương kinh tế, phát triển du lịch và tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa hai nước.

Thông tin cơ bản của Hiệp định:

  • Tên văn bản: Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Trung Quốc (1994).
  • Ngày ký ban hành: 22/11/1994.
  • Địa điểm ký kết: Hà Nội, Việt Nam.
  • Đại diện ký kết phía Việt Nam: Ông Bùi Văn Sướng (thay mặt Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam).
  • Đại diện ký kết phía Trung Quốc: Ông Đường Gia Triều (thay mặt Chính phủ nước CHND Trung Hoa).

Nội dung chi tiết các quy định cốt lõi của Hiệp định:

1. Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện vận tải (Điều 1 & Điều 2)

  • Hiệp định cho phép tiến hành hoạt động vận chuyển hàng hóa và hành khách (bao gồm cả khách du lịch) qua lại giữa hai nước bằng đường bộ thông qua các cửa khẩu biên giới đã được mở và được hai bên thống nhất thỏa thuận.
  • Hoạt động vận tải này phải do các doanh nghiệp vận tải được thành lập hợp pháp theo pháp luật của nước mình thực hiện, sử dụng các phương tiện vận tải đường bộ đã đăng ký hợp pháp tại Việt Nam hoặc Trung Quốc.
  • Cơ quan có thẩm quyền quản lý trực tiếp Hiệp định bao gồm: Bộ Giao thông vận tải và cơ quan được Bộ ủy quyền (đối với phía Việt Nam); Bộ Giao thông và cơ quan được Bộ ủy quyền (đối với phía Trung Quốc).
  • Phương tiện vận tải đường bộ được định nghĩa cụ thể: Đối với vận tải hàng hóa gồm ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc kéo theo ô tô; đối với vận tải hành khách gồm ô tô từ 4 chỗ ngồi trở lên (không kể ghế lái) và các loại ô tô, rơ moóc kéo theo để chở hành lý đi cùng.

2. Phương thức vận tải và quản lý giấy phép hoạt động (Điều 3 & Điều 4)

  • Hoạt động vận chuyển hàng hóa và hành khách được triển khai theo phương thức chuyển tải dựa trên các hợp đồng kinh tế được ký kết trực tiếp giữa các doanh nghiệp vận tải của hai nước.
  • Địa điểm thực hiện việc chuyển tải hành khách và hành lý được quy định đặt tại các thị trấn, thị xã hoặc thành phố thuộc các tỉnh biên giới của hai nước. Các vấn đề phát sinh khác như tổ chức vận tải, tuyến đường, kho bãi, xếp dỡ, phí giao thông sẽ do cơ quan có thẩm quyền hai bên thỏa thuận cụ thể.
  • Cơ quan có thẩm quyền của mỗi nước chịu trách nhiệm cấp giấy phép vận chuyển cho phương tiện của nước kia hoạt động trên lãnh thổ của mình. Quy trình, thủ tục trao đổi và quản lý giấy phép vận chuyển sẽ do hai bên cùng bàn bạc và thống nhất.

3. Quy định vận hành phương tiện và yêu cầu đối với người điều khiển (Điều 5 đến Điều 9)

  • Tuân thủ pháp luật sở tại: Phương tiện vận tải của một bên khi hoạt động trên lãnh thổ của bên kia bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống pháp luật và các quy định về vận tải đường bộ của nước sở tại.
  • Vận chuyển đặc biệt: Trường hợp phương tiện vượt quá giới hạn kích thước, trọng tải quy định (có tải hoặc không tải) hoặc khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, doanh nghiệp vận tải phải xin giấy phép đặc biệt từ cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại và bắt buộc phải di chuyển đúng tuyến đường được chỉ định trong giấy phép.
  • Nhận diện phương tiện: Phương tiện lưu thông giữa hai nước được phép mang biển số đăng ký của nước mình, nhưng bắt buộc phải gắn phù hiệu đặc trưng do cơ quan có thẩm quyền của hai bên quy định.
  • Cấm vận tải nội địa (Cabotage): Phương tiện vận tải của nước này tuyệt đối không được phép thực hiện việc vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách giữa hai điểm nằm trong lãnh thổ của nước kia.
  • Chứng từ vận tải: Hoạt động vận chuyển hàng hóa phải áp dụng mẫu vận đơn thống nhất của nước mình, có tham khảo và đối chiếu với các mẫu vận đơn thông dụng theo thông lệ quốc tế.
  • Yêu cầu đối với lái xe: Người điều khiển phương tiện phải sở hữu giấy phép lái xe quốc gia hoặc quốc tế phù hợp với loại xe đang điều khiển theo đúng giấy đăng ký xe do nước mình cấp. Lái xe phải luôn mang theo giấy phép lái xe và các giấy tờ liên quan để xuất trình ngay khi có yêu cầu của cơ quan chức năng nước sở tại.

4. Hoạt động kinh doanh, thanh toán và ưu đãi thuế quan (Điều 10 đến Điều 13)

  • Các vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa và hành khách sẽ do các tổ chức, doanh nghiệp của hai bên trực tiếp thương lượng, ký kết hợp đồng và giải quyết.
  • Việc thanh toán và quyết toán các chi phí phát sinh từ hoạt động vận tải phải phù hợp với các quy định về thanh toán đã được thỏa thuận giữa hai Chính phủ hoặc giữa các cơ quan tài chính được ủy quyền của hai bên.
  • Chính sách miễn thuế nhập khẩu: Trong quá trình vận chuyển, các loại hàng hóa sau đây sẽ được miễn thuế nhập khẩu khi mang vào lãnh thổ của nước kia: Nhiên liệu chứa trong các két tiêu chuẩn được lắp đặt theo thiết kế kỹ thuật của nhà sản xuất phương tiện; dầu bôi trơn cần thiết để bổ sung cho động cơ trong hành trình; các phụ tùng và dụng cụ dự phòng cần thiết để sửa chữa xe dọc đường. Các phụ tùng thay thế chưa sử dụng hoặc phụ tùng hỏng tháo ra từ xe phải được mang trở lại nước xuất xứ.
  • Nghĩa vụ bảo hiểm: Doanh nghiệp vận tải bắt buộc phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba cho phương tiện vận tải hoạt động theo quy định của Hiệp định này.

5. Thủ tục kiểm soát biên giới và thứ tự ưu tiên thông quan (Điều 14 & Điều 15)

  • Các thủ tục về biên phòng, hải quan, kiểm dịch y tế, kiểm dịch động thực vật được thực hiện theo các điều ước quốc tế đa phương mà hai bên cùng tham gia hoặc các hiệp định song phương đã ký kết.
  • Chính sách ưu tiên thông quan: Các phương tiện vận tải chở người bệnh nặng, người già yếu, người tàn tật, vận chuyển động vật sống, hàng tươi sống hoặc phương tiện vận tải hành khách chạy theo tuyến cố định sẽ được ưu tiên làm nhanh các thủ tục biên phòng, hải quan và kiểm dịch tại cửa khẩu.

6. Cơ chế hợp tác, giải quyết tranh chấp và hiệu lực thi hành (Điều 16 đến Điều 20)

  • Cơ quan thẩm quyền của hai bên sẽ duy trì mối liên hệ trực tiếp, tiến hành hiệp thương khi có đề nghị để giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến việc trao đổi giấy phép, chia sẻ kinh nghiệm và thông tin quản lý vận tải.
  • Đối với các vấn đề phát sinh không được quy định trong Hiệp định này hoặc các điều ước quốc tế khác mà hai bên tham gia, việc giải quyết sẽ căn cứ theo pháp luật quốc gia của mỗi bên. Trường hợp có tranh chấp phát sinh từ việc áp dụng pháp luật quốc gia, hai bên sẽ giải quyết thông qua thương lượng.
  • Mọi tranh chấp liên quan đến việc giải thích hoặc thực hiện các điều khoản của Hiệp định này sẽ được hai bên giải quyết thông qua đàm phán và thương lượng ngoại giao.
  • Hiệp định này không làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của hai nước đối với các điều ước quốc tế khác mà mỗi bên đã ký kết hoặc tham gia.
  • Thời hạn hiệu lực và gia hạn: Hiệp định có hiệu lực trong thời hạn 03 năm kể từ ngày ký. Hiệu lực của Hiệp định sẽ tự động kéo dài thêm từng kỳ 03 năm tiếp theo, trừ khi một trong hai bên gửi thông báo bằng văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực trước ngày hết hạn ít nhất 06 tháng. Trong thời gian Hiệp định có hiệu lực, mọi đề xuất sửa đổi, bổ sung sẽ được thực hiện thông qua đường ngoại giao và có hiệu lực sau khi hai bên đạt được văn bản thỏa thuận chính thức.

HIỆP ĐỊNH

VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA (1994).

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi tắt là hai Bên ký kết);

Nhằm củng cố và phát triển tình hình hữu nghị nhân dân giữa hai nước, chú ý đến sự phát triển thuận lợi mối quan hệ song phương về kinh tế, thương mại trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi, phát triển vận tải hàng hóa và hành khách qua lại giữa hai nước theo đường bộ;

Thỏa thuận như sau:

ĐIỀU 1

Hai Bên ký kết đồng ý tiến hành vận chuyển hàng hóa và hành khách (kể cả khách du lịch) qua lại giữa hai nước theo đường bộ qua các cửa khẩu biên giới đã được mở và được hai Bên thỏa thuận.

Việc vận chuyển này do các doanh nghiệp vận tải của hai nước được phép thành lập theo pháp luật của nước mình và được phép thực hiện bằng phương tiện vận tải đường bộ đã được đăng ký tại Việt Nam hay Trung Quốc.

ĐIỀU 2

Trong Hiệp định này, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ quan có thẩm quyền:

- Phía CHXHCN Việt Nam là Bộ Giao thông vận tải và cơ quan được Bộ ủy quyền.

- Phía CHND Trung Hoa là Bộ Giao thông và cơ quan được Bộ ủy quyền.

2. Phương tiện vận tải đường bộ:

Đối với vận tải hàng hóa là ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc kéo theo ô tô để chở hàng hóa.

Đối với vận tải hành khách là ô tô có từ 4 chỗ ngồi trở lên (không kể ghế của lái xe) để chở hành khách và ô tô, rơ moóc để chở hành lý đi theo cùng ô tô chở khách.

ĐIỀU 3

Việc vận chuyển hàng hóa, hành khách ở điều 1 trên đây được triển khai theo phương thức chuyển tải theo hợp đồng giữa các doanh nghiệp vận tải của hai nước.

Nơi chuyển tải hành khách (kể cả khách du lịch) và hành lý đặt tại thị trấn hoặc thị xã, thành phố thuộc các tỉnh biên giới.

Những vấn đề khác liên quan đến vận tải đường bộ giữa hai nước như tổ chức vận tải, hình thức vận tải, tuyến đường, giao nhận, kho bãi, xếp dỡ, chuyển tải, phí giao thông sẽ do cơ quan có thẩm quyền của hai Bên ký kết thỏa thuận.

ĐIỀU 4

1. Cơ quan có thẩm quyền của mỗi Bên ký kết cấp giấy phép vận chuyển cho phương tiện vận tải đường bộ của Bên ký kết kia được hoạt động trên đường bộ thuộc lãnh thổ của nước mình.

2. Trình tự trao đổi giấy phép vận chuyển và các quy định liên quan sẽ do cơ quan có thẩm quyền của hai Bên ký kết thỏa thuận.

ĐIỀU 5

1. Phương tiện vận tải đường bộ khi thực hiện vận chuyển hàng hóa, hành khách (kể cả khách du lịch) trên lãnh thổ của Bên ký kết kia phải tuân thủ pháp luật và quy định về vận tải đường bộ của nước đó.

2. Nếu kích thước hoặc trọng lượng của phương tiện vận tải đường bộ có tải hoặc không tải, vượt qúa mức quy định hạn chế của nước đó, và khi chở hàng nguy hiểm thì doanh nghiệp vận tải phải được cơ quan có thẩm quyền Bên ký kết đó cấp giấy phép đặc biệt.

3. Nếu giấy phép đặc biệt nói ở khoản 2 trên đây quy định tuyến chạy xe thì nhất thiết phải theo đúng tuyến đã ghi trong giấy phép đó.

ĐIỀU 6

Phương tiện vận tải đường bộ thực hiện vận chuyển giữa hai nước được mang biển số của nước mình, nhưng phải có phù hiệu đặc trưng do cơ quan có thẩm quyền của hai bên ký kết quy định.

ĐIỀU 7

Phương tiện vận tải đường bộ của nước này không được vận chuyển hàng hóa, hành khách (kể cả khách du lịch) giữa hai điểm trong lãnh thổ của Bên ký kết kia.

ĐIỀU 8

Việc vận chuyển hàng hóa nói trong Hiệp định này phải áp dụng vận đơn thống nhất của nước mình, có tham khảo mẫu vận đơn thông dụng quốc tế.

ĐIỀU 9

1. Người lái xe vận chuyển hàng hóa, hành khách (kể cả khách du lịch) qua lại giữa hai nước phải có giấy phép lái xe quốc gia hoặc quốc tế phù hợp với loại xe mà mình đang sử dụng theo đúng giấy chứng nhận đăng ký xe của nước mình cấp.

2. Giấy phép lái xe và các loại giấy tờ khác được quy định trong Hiệp định này phải luôn mang theo và xuất trình khi nhà chức trách yêu cầu.

ĐIỀU 10

Những vấn đề cụ thể liên quan đến việc kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách nói trong Hiệp định này sẽ do các tổ chức, doanh nghiệp của hai Bên ký kết trực tiếp thương lượng và giải quyết.

ĐIỀU 11

Việc thanh toán và quyết toán theo Hiệp định này phải được phù hợp với các quy định về thanh toán đã được thỏa thuận giữa hai Chính phủ hoặc giữa các cơ quan được ủy quyền của hai Bên ký kết.

ĐIỀU 12

1. Trong qúa trình vận chuyển theo Hiệp định này, các loại hàng hóa sau đây sẽ được miễn thuế nhập khẩu khi mang vào lãnh thổ của Bên ký kết kia:

- Nhiên liệu cung cấp cho động cơ của phương tiện vận tải đường bộ chứa trong két được lẵp đặt theo thiết kế mỹ thuật công nghệ và chỉ số dung lượng trong két.

- Dầu bôi trơn cần thiết để bổ sung cho động cơ trong qúa trình vận chuyển.

- Các phụ tùng và dụng cụ cần thiết để sửa chữa phương tiện vận tải trong qúa trình vận chuyển.

2. Các phụ tùng chưa sử dụng hoặc phụ tùng hư hỏng được tháo từ ô tô ra phải đưa về nước.

ĐIỀU 13

Doanh nghiệp vận tải phải làm bảo hiểm trước với người thứ 3 đối với phương tiện vận tải đường bộ vận chuyển hàng hóa hành khách theo Hiệp định này.

ĐIỀU 14

Các thủ tục về biên phòng, hải quan, vệ sinh kiểm dịch động thực vật được tiến hành theo các điều ước đa phương mà hai Bên ký kết tham gia hoặc các hiệp định song phương.

ĐIỀU 15

Phương tiện vận tải đường bộ chở người bệnh nặng, già yếu, tàn tật, động vật và hàng tưới sống, chở khách theo tuyến được ưu tiên làm các thủ tục biên phòng, hải quan, vệ sinh kiểm dịch động thực vật.

ĐIỀU 16

Nhằm đảm bảo việc thực hiện Hiệp định này, cơ quan có thẩm quyền của một Bên ký kết, khi có đề nghị của Bên ký kết kia sẽ trực tiếp tiếp xúc, hiệp thương giải quyết những vấn đề liên quan đến việc trao đổi giấy phép vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh nghiệm và thông tin về việc sử dụng những giấy phép mà hai Bên đã cấp.

ĐIỀU 17

1. Những vấn đề không thể giải quyết được theo Hiệp định này hoặc các hiệp định song phương, đa phương mà hai Bên ký kết tham gia, thì căn cứ theo pháp luật của mỗi Bên ký kết để giải quyết.

2. Trường hợp có tranh chấp khi áp dụng pháp luật của mỗi Bên thì sẽ được giải quyết theo thỏa thuận của hai Bên ký kết thông qua thương lượng.

ĐIỀU 18

Trường hợp có tranh chấp trong qúa trình giải thích và thực hiện Hiệp định này, hai Bên ký kết sẽ đàm phán thương lượng để giải quyết.

ĐIỀU 19

Hiệp định này không ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ với các điều ước quốc tế mà hai Bên ký kết tham gia.

ĐIỀU 20

1. Hiệp định này có hiệu lực trong thời hạn ba năm kể từ ngày ký. Hiệu lực mặc nhiên kéo dài thêm mỗi kỳ là ba năm tiếp theo, nếu 6 tháng trước khi hết hiệu lực không có một bên nào gửi văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Hiệp định này.

2. Trong thời gian Hiệp định này có hiệu lực, nếu một trong các Bên ký kết thông qua đường ngoại giao gửi văn bản đề nghị sửa đổi Hiệp định này thì hai Bên ký kết phải hiệp thương thỏa thuận và sẽ có hiệu lực kể từ khi trao đổi văn bản.

Làm tại Hà Nội ngày 22 tháng 11 năm 1994.

Lập thành hai bản bằng tiếng Việt Nam và tiếng Trung Quốc, hai văn bản đều có giá trị pháp lý ngang nhau.

 

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CHXH CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Bùi Văn Sướng

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CH NHÂN DÂN TRUNG HOA




Đường Gia Triều

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Trung Quốc (1994).

Số hiệu: Khongso
Loại văn bản: Điều ước quốc tế
Ngày ban hành: 22/11/1994
Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Người ký: Bùi Văn Sướng, Đường Gia Triều
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/11/1994
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ Việ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký