Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Hiệp định

Hiệp định về hợp tác kinh tế - thương mại, văn hóa, khoa học và công nghệ giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Xi-ê-ra Lê-ôn được ký kết tại Hà Nội vào ngày 30 tháng 05 năm 2003. Hiệp định được thiết lập nhằm đặt nền móng pháp lý vững chắc, thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị, toàn diện giữa hai quốc gia trong nhiều lĩnh vực trọng yếu, phù hợp với luật pháp quốc tế và quy định pháp luật hiện hành của mỗi nước.

- Nguyên tắc và khuôn khổ hợp tác chung (Điều 1 và Điều 2)

  • Tôn trọng luật pháp và cam kết quốc tế: Hai Bên cam kết tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển quan hệ hợp tác trên cơ sở tôn trọng các cam kết quốc tế mà mỗi bên đã tham gia, đồng thời phải phù hợp với khả năng thực tế và hệ thống luật pháp hiện hành của mỗi nước.
  • Đa dạng hóa hình thức hợp tác: Các hoạt động hợp tác cụ thể sẽ được triển khai linh hoạt thông qua việc ký kết các thỏa thuận, hợp đồng trực tiếp giữa các tổ chức, cơ quan và doanh nghiệp hữu quan của hai nước, đặc biệt ưu tiên các ngành kinh tế có triển vọng hợp tác và phát triển lớn.

- Các lĩnh vực hợp tác trọng điểm (Điều 3)

Dựa trên nhu cầu và khả năng thực tế của hai nước, Hiệp định xác định rõ các lĩnh vực ưu tiên hợp tác, trao đổi kinh nghiệm và chuyên gia bao gồm:

  • Nông nghiệp và Lâm nghiệp: Hợp tác phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyển giao kỹ thuật canh tác và quản lý tài nguyên.
  • Kinh tế và Thương mại: Thúc đẩy trao đổi hàng hóa, dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu giữa hai nước.
  • Khoa học, Công nghệ và Môi trường: Trao đổi công nghệ, nghiên cứu khoa học và phối hợp trong các vấn đề bảo vệ môi trường.
  • Văn hóa và Xã hội: Tăng cường giao lưu văn hóa, nâng cao hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân hai nước và hợp tác giải quyết các vấn đề xã hội.
  • Các lĩnh vực khác: Hai Bên có thể thỏa thuận mở rộng hợp tác sang các lĩnh vực khác tùy theo nhu cầu và khả năng thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện.

- Cơ chế tài chính và nguồn vốn thực hiện dự án (Điều 4)

  • Phối hợp tìm kiếm nguồn vốn: Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn lực tài chính đối với sự thành công của các dự án hợp tác, hai Bên thống nhất sẽ cùng phối hợp chặt chẽ để tìm kiếm các nguồn vốn cần thiết. Việc xem xét và hỗ trợ tài chính sẽ được thực hiện cụ thể đối với từng dự án riêng biệt.

- Mối quan hệ với các điều ước quốc tế khác (Điều 5)

  • Tính độc lập của Hiệp định: Các điều khoản trong Hiệp định này hoàn toàn không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên phát sinh từ các điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương khác mà Việt Nam hoặc Xi-ê-ra Lê-ôn đang là thành viên.

- Cơ chế giám sát, thực thi và giải quyết tranh chấp (Điều 6 và Điều 7)

  • Chỉ định cơ quan chuyên trách: Mỗi Bên sẽ chỉ định các cơ quan có thẩm quyền chuyên trách để trực tiếp theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nội dung đã cam kết trong Hiệp định.
  • Giải quyết tranh chấp bằng thương lượng: Mọi bất đồng, vướng mắc phát sinh trong quá trình giải thích hoặc thực hiện Hiệp định sẽ được hai Bên giải quyết một cách hòa bình thông qua con đường thương lượng trực tiếp.
  • Thành lập Ủy ban Hỗn hợp: Hai Bên sẽ xem xét việc thành lập Ủy ban Hỗn hợp liên Chính phủ Việt Nam – Xi-ê-ra Lê-ôn vào thời điểm thích hợp nhằm mục đích giám sát toàn diện và thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa quan hệ hợp tác song phương.

- Hiệu lực, sửa đổi và điều khoản chuyển tiếp (Điều 8)

  • Thời hạn hiệu lực: Hiệp định có hiệu lực trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ký. Sau khi hết hạn, Hiệp định sẽ tự động gia hạn thêm các chu kỳ 05 năm tiếp theo, trừ trường hợp một trong hai Bên gửi thông báo bằng văn bản cho Bên kia về ý định chấm dứt Hiệp định ít nhất 06 tháng trước khi Hiệp định hết hiệu lực.
  • Sửa đổi, bổ sung: Hiệp định có thể được sửa đổi, bổ sung bất kỳ lúc nào dựa trên sự thỏa thuận và nhất trí bằng văn bản giữa hai Bên ký kết.
  • Điều khoản bảo hộ dự án dở dang: Trong trường hợp Hiệp định bị chấm dứt hiệu lực, các quy định của Hiệp định vẫn tiếp tục được áp dụng đối với các chương trình, dự án hợp tác đã được ký kết và đang triển khai cho đến khi các chương trình, dự án đó được hoàn thành hoàn toàn.

Thông tin ký kết

Hiệp định được ký tại Hà Nội vào ngày 30 tháng 05 năm 2003, được lập thành hai bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh, cả hai văn bản đều có giá trị pháp lý ngang nhau. Đại diện ký kết phía Việt Nam là Thứ trưởng Ngoại giao Nguyễn Phú Bình; đại diện phía Xi-ê-ra Lê-ôn là Đại sứ Alhusine Deen.

BỘ NGOẠI GIAO
*******

 

Số: 15/2004/LPQT

Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2004

 

Hiệp định hợp tác kinh tế - thương mại, văn hóa, khoa học và công nghệ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Xi-ê-ra Lê-ôn có hiệu lực từ ngày 30 tháng 05 năm 2003./.

 

 

TL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Anh

 

HIỆP ĐỊNH

HỢP TÁC KINH TẾ - THƯƠNG MẠI, VĂN HÓA, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XI-Ê-RA LÊ-ÔN

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Xi-ê-ra Lê-ôn, dưới đây gọi tắt là “hai Bên”,

Với lòng mong muốn thiết lập quan hệ hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, văn hóa, khoa học và công nghệ giữa hai nước trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi, có tính đến những nhu cầu và khả năng của mỗi nước,

Nhận rõ sự cần thiết tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác vì những mục tiêu chung của hai nước và đóng góp tích cực vào sự nghiệp hòa bình và hợp tác ở hai khu vực,

Đã thỏa thuận như sau:

Điều 1. Trên cơ sở tôn trọng những cam kết quốc tế của minh và phù hợp với khả năng và luật pháp hiện hành của mỗi nước, hai Bên sẽ tạo những điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hợp tác kinh tế - thương mại, văn hóa, khoa học và công nghệ giữa hai nước.

Điều 2. Căn cứ Hiệp định này, hai Bên sẽ triển khai những hình thức hợp tác khác nhau thông qua các thỏa thuận và hợp đồng giữa các tổ chức và các ngành hữu quan của hai nước, đặc biệt là trong những ngành kinh tế có triển vọng hợp tác và phát triển.

Điều 3. Xét nhu cầu và khả năng hợp tác hiện nay của hai nước, những lĩnh vực hai Bên có khả năng hợp tác, trao đổi kinh nghiệm và chuyên gia có thể là:

1. Nông nghiệp.

2. Lâm nghiệp.

3. Kinh tế, Thương mại.

4. Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

5. Văn hóa, Xã hội.

6. Các lĩnh vực hợp tác khác do hai Bên thỏa thuận.

Điều 4. Xét tầm quan trọng của việc tạo ra những thuận lợi về tài chính để bảo đảm thực hiện các dự án hợp tác, hai Bên thỏa thuận phối hợp tìm kiếm những nguồn vốn cần thiết trên cơ sở xem xét từng dự án cụ thể.

Điều 5. Hiệp định này không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện những điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương mà mỗi Bên là thành viên.

Điều 6. Hai Bên chỉ định các cơ quan có thẩm quyền chuyên trách theo dõi thực hiện hiệp định này và giải quyết bằng thương lượng mọi vấn đề có thể phát sinh trong quá trình giải thích hoặc thực hiện Hiệp định.

Điều 7. Hai Bên ký kết sẽ xem xét việc lập Ủy ban Hỗn hợp liên Chính phủ Việt Nam – Xi-ê-ra Lê-ôn vào thời gian thích hợp để theo dõi và thúc đẩy phát triển quan hệ hai nước trong quá trình thực hiện Hiệp định này.

Điều 8. Hiệp định có giá trị trong 5 năm kể từ ngày ký và được mặc nhiên gia hạn thêm 5 năm tiếp  theo, trừ khi một trong hai Bên thông báo bằng văn bản cho Bên kia về ý muốn chấm dứt Hiệp định 6 tháng trước khi Hiệp định hết hiệu lực.

Theo yêu cầu của một trong hai Bên ký kết, Hiệp định này có thể được bổ sung, sửa đổi theo sự thỏa thuận giữa hai Bên. Trong trường hợp Hiệp định này chấm dứt hiệu lực, thì các khoản của Hiệp định này vẫn được tiếp tục áp dụng cho các chương trình và dự án hợp tác đã được ký kết trong khuôn khổ của Hiệp định này, nhưng chưa được hoàn thành khi Hiệp định này hết hiệu lực.

Làm tại Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2003 thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Cả hai bản đều có giá trị như nhau./.

 

THAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỨ TRƯỞNG NGOẠI GIAO





Nguyễn Phú Bình

THAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XI-Ê-RA LÊ-ÔN
ĐẠI SỨ NƯỚC CỘNG HÒA XI-Ê-RA LÊ-ÔN TẠI VIỆT NAM




Alhusine Deen

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Hiệp định về hợp tác kinh tế - thương mại, văn hóa, khoa học và công nghệ giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Xi-ê-ra Lê-ôn

Số hiệu: 15/2004/LPQT
Loại văn bản: Điều ước quốc tế
Ngày ban hành: 30/05/2003
Nơi ban hành: Chính phủ các nước, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Người ký: Nguyễn Phú Bình, Alhusine Deen
Ngày công báo: 22/04/2004
Số công báo: Số 15
Ngày hiệu lực: 30/05/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Hiệp định về hợp tác kinh tế - thương mại, vă...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký