Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT HIỆP ĐỊNH VỀ KHUYẾN KHÍCH VÀ BẢO HỘ ĐẦU TƯ LẪN NHAU GIỮA VIỆT NAM VÀ ARGENTINA (1996)

Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư lẫn nhau giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Argentina được ký kết tại Hà Nội ngày 3 tháng 6 năm 1996. Đây là văn kiện pháp lý quốc tế quan trọng nhằm thiết lập khung pháp lý an toàn, minh bạch và ổn định, thúc đẩy dòng vốn đầu tư song phương giữa hai quốc gia.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư lẫn nhau giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Argentina.
  • Ngày ký kết: 03/06/1996.
  • Địa điểm ký: Hà Nội, Việt Nam.
  • Đại diện ký kết: Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Nguyễn Mạnh Cầm (đại diện Chính phủ Việt Nam) và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Guido Di tella (đại diện Chính phủ Argentina).
  • Ngôn ngữ văn bản: Tiếng Việt, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh (bản tiếng Anh được dùng làm căn cứ khi có sự khác biệt về giải thích).

1. Phạm vi áp dụng và các định nghĩa pháp lý cốt lõi (Điều 1)

Hiệp định đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để làm căn cứ áp dụng các quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa hai bên:

  • Khái niệm "Đầu tư": Được hiểu là tất cả các dạng tài sản được nhà đầu tư của một Bên ký kết đầu tư trên lãnh thổ của Bên ký kết kia, phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư. Các dạng tài sản này bao gồm:
    • Động sản, bất động sản và các quyền sở hữu khác như cầm cố, thế chấp, thế nợ.
    • Cổ phiếu, chứng khoán và các hình thức đóng góp vốn khác vào doanh nghiệp.
    • Quyền đối với các khoản tiền và các hoạt động có giá trị kinh tế (các khoản vay chỉ được coi là đầu tư nếu liên quan trực tiếp đến một dự án đầu tư cụ thể).
    • Quyền sở hữu trí tuệ bao gồm quyền tác giả, bằng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại, quy trình và bí quyết kỹ thuật, uy tín kinh doanh.
    • Quyền tô nhượng kinh doanh theo luật hoặc hợp đồng, bao gồm cả quyền thăm dò, nuôi trồng, tinh chế hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
  • Phạm vi thời gian: Hiệp định áp dụng cho tất cả các khoản đầu tư được thực hiện trước hoặc sau ngày Hiệp định có hiệu lực. Tuy nhiên, Hiệp định không áp dụng hồi tố đối với bất kỳ tranh chấp, khiếu nại hoặc bất đồng nào phát sinh trước thời điểm Hiệp định có hiệu lực.
  • Khái niệm "Nhà đầu tư": Bao gồm thể nhân là công dân của một Bên ký kết theo pháp luật nước đó; và pháp nhân được thành lập hợp pháp và có trụ sở chính tại lãnh thổ của Bên ký kết đó. Hiệp định loại trừ áp dụng đối với thể nhân thường trú tại nước tiếp nhận đầu tư, trừ khi chứng minh được nguồn vốn đầu tư đó được chuyển từ nước ngoài vào.
  • Khái niệm "Thu nhập": Là các khoản tiền thu được từ hoạt động đầu tư hợp pháp, bao gồm lợi nhuận, cổ tức, lãi, tiền hoa hồng và các khoản thu nhập thường xuyên khác.
  • Khái niệm "Lãnh thổ": Xác định phạm vi địa lý áp dụng Hiệp định, bao gồm lãnh thổ quốc gia và các vùng tiếp giáp bên ngoài lãnh hải mà quốc gia đó có quyền chủ quyền hoặc quyền tài phán theo luật pháp quốc tế.

2. Khuyến khích và tiêu chuẩn bảo hộ đầu tư (Điều 2 & Điều 3)

Hiệp định thiết lập các nguyên tắc đối xử tối thiểu và tối huệ quốc nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài:

  • Khuyến khích đầu tư: Mỗi Bên ký kết cam kết tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích và công nhận các khoản đầu tư của nhà đầu tư Bên kia phù hợp với hệ thống pháp luật của nước mình.
  • Đối xử công bằng và thỏa đáng: Cam kết luôn dành sự đối xử công bằng, thỏa đáng cho các khoản đầu tư; không áp dụng các biện pháp vô căn cứ hoặc phân biệt đối xử làm phương hại đến việc quản lý, duy trì, sử dụng, hưởng thụ hoặc thanh lý khoản đầu tư.
  • Đối xử tối huệ quốc (MFN): Đảm bảo sự bảo hộ đầy đủ bằng pháp luật và đối xử không kém thuận lợi hơn so với sự đối xử dành cho nhà đầu tư của bất kỳ nước thứ ba nào.
  • Các ngoại lệ của đối xử tối huệ quốc: Tiêu chuẩn MFN không áp dụng đối với các ưu đãi, đặc quyền mà một Bên ký kết dành cho nhà đầu tư nước thứ ba xuất phát từ:
    • Việc tham gia vào một khu vực tự do thương mại, liên minh thuế quan, thị trường chung hoặc hiệp định khu vực.
    • Các hiệp định quốc tế liên quan hoàn toàn hoặc chủ yếu đến lĩnh vực thuế.
    • Các hiệp định song phương về ưu đãi tài chính cụ thể đã ký giữa Argentina với Ý (ngày 10/12/1987) và giữa Argentina với Tây Ban Nha (ngày 03/06/1988).

3. Quy định về tước quyền sở hữu và bồi thường thiệt hại (Điều 4)

Đây là điều khoản quan trọng nhằm bảo vệ nhà đầu tư trước các rủi ro phi thương mại từ phía chính phủ nước tiếp nhận:

  • Điều kiện tước quyền sở hữu: Các Bên ký kết cam kết không quốc hữu hóa, tước quyền sở hữu hoặc áp dụng các biện pháp có hậu quả tương đương đối với đầu tư của nhà đầu tư Bên kia, trừ trường hợp:
    • Vì lợi ích công cộng.
    • Trên cơ sở không phân biệt đối xử.
    • Tuân thủ đúng quy trình pháp luật và thực hiện bồi thường kịp thời, đầy đủ, có hiệu quả.
  • Nguyên tắc bồi thường: Khoản bồi thường phải được tính theo giá thị trường thực tế của khoản đầu tư tại thời điểm quyết định tước quyền sở hữu được công bố công khai. Khoản bồi thường phải bao gồm cả lãi suất tính từ ngày bị tước quyền sở hữu theo lãi suất thương mại thông thường, được thanh toán không chậm trễ, có khả năng thực thi thực tế và tự do chuyển đổi sang ngoại tệ.
  • Bồi thường thiệt hại do chiến tranh, thiên tai: Nhà đầu tư bị thiệt hại tài sản do chiến tranh, xung đột vũ trang, tình trạng khẩn cấp quốc gia, bạo động hoặc nổi loạn sẽ được hưởng sự đối xử (về bồi hoàn, bồi thường hoặc các biện pháp giải quyết khác) không kém thuận lợi hơn so với nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư của nước thứ ba.

4. Cơ chế tự do chuyển tiền ra nước ngoài (Điều 5)

Hiệp định bảo đảm quyền tự do chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư ra nước ngoài mà không bị hạn chế:

  • Các khoản tiền được phép chuyển: Bao gồm vốn và các khoản vốn bổ sung; thu nhập (lợi nhuận, cổ tức, lãi, tiền hoa hồng); tiền trả nợ vay trực tiếp liên quan đến đầu tư; tiền bản quyền và các loại phí; tiền thu được từ việc bán hoặc thanh lý một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư; các khoản tiền đền bù, bồi thường thiệt hại; và thu nhập hợp pháp của công dân một Bên được phép làm việc tại Bên kia liên quan đến dự án đầu tư.
  • Phương thức chuyển tiền: Việc chuyển tiền phải được thực hiện không chậm trễ, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, theo tỷ giá hối đoái thông thường áp dụng tại ngày chuyển tiền và tuân thủ các quy định pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.

5. Nguyên tắc thế quyền (Điều 6)

Trường hợp một Bên ký kết hoặc cơ quan được chỉ định của Bên đó thực hiện thanh toán bảo hiểm hoặc bảo đảm cho nhà đầu tư của mình đối với các rủi ro phi thương mại, Bên ký kết kia có nghĩa vụ thừa nhận sự thế quyền:

  • Bên ký kết hoặc cơ quan bảo hiểm được thế quyền sẽ trực tiếp tiếp quản và thực hiện các quyền, yêu cầu khiếu nại giống như nhà đầu tư ban đầu trong phạm vi được thế quyền.
  • Nhà đầu tư ban đầu sẽ không được tiếp tục thực hiện các quyền khiếu nại đó nữa, trừ khi được sự ủy quyền chính thức từ Bên ký kết hoặc cơ quan bảo hiểm đã thế quyền.

6. Áp dụng các quy định ưu đãi hơn (Điều 7)

Hiệp định thiết lập nguyên tắc ưu tiên áp dụng quy định có lợi nhất cho nhà đầu tư. Nếu luật pháp của một Bên ký kết, các nghĩa vụ pháp lý quốc tế hiện tại hoặc phát sinh sau này, hoặc các thỏa thuận cụ thể giữa nhà đầu tư và Bên ký kết có quy định ưu đãi hơn so với các điều khoản của Hiệp định này, thì các quy định ưu đãi hơn đó sẽ được ưu tiên áp dụng.

7. Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa hai quốc gia ký kết (Điều 8)

Quy trình giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc giải thích hoặc áp dụng Hiệp định giữa Việt Nam và Argentina được thực hiện theo các bước:

  • Thương lượng ngoại giao: Tranh chấp trước hết phải được giải quyết thông qua con đường ngoại giao.
  • Trọng tài quốc tế: Nếu không giải quyết được trong vòng 06 tháng kể từ khi bắt đầu đàm phán, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án trọng tài theo yêu cầu của một trong hai bên.
  • Thành lập Tòa án trọng tài: Mỗi bên chỉ định 01 trọng tài viên trong vòng 02 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu. Hai trọng tài viên này sẽ thống nhất chọn một công dân của nước thứ ba làm Chủ tịch Tòa án trọng tài (phải được chỉ định trong vòng 02 tháng tiếp theo).
  • Can thiệp của Tòa án Quốc tế (ICJ): Nếu các thành viên không được chỉ định đúng thời hạn, bất kỳ bên nào cũng có thể yêu cầu Chủ tịch Tòa án Quốc tế thực hiện việc chỉ định cần thiết.
  • Phán quyết của trọng tài: Tòa án trọng tài quyết định theo đa số phiếu. Phán quyết này là chung thẩm và có tính chất bắt buộc đối với cả hai quốc gia. Chi phí trọng tài thông thường được chia đều cho hai bên, trừ khi Tòa án có phán quyết khác về phân bổ chi phí.

8. Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và quốc gia tiếp nhận đầu tư (Điều 9)

Hiệp định quy định cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh trực tiếp từ hoạt động đầu tư giữa nhà đầu tư của một bên và chính phủ bên kia:

  • Hòa giải: Các bên tranh chấp trước hết phải cố gắng giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải thân thiện.
  • Lựa chọn cơ quan tài phán: Nếu tranh chấp không thể giải quyết trong vòng 06 tháng kể từ ngày một bên nêu ra, nhà đầu tư có quyền lựa chọn đưa tranh chấp ra giải quyết tại:
    • Tòa án có thẩm quyền của Bên ký kết tiếp nhận đầu tư.
    • Hoặc Tòa án trọng tài vụ việc (ad hoc) được thành lập theo Quy tắc trọng tài của Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL).
  • Tính chất cuối cùng của sự lựa chọn: Việc nhà đầu tư lựa chọn đưa tranh chấp ra Tòa án nước sở tại hay Trọng tài quốc tế UNCITRAL là quyết định cuối cùng và không thể thay đổi (nguyên tắc Fork-in-the-road).
  • Căn cứ pháp lý để giải quyết: Tòa án trọng tài sẽ căn cứ vào các điều khoản của Hiệp định này, luật pháp của nước tiếp nhận đầu tư (bao gồm cả quy định về xung đột pháp luật), các thỏa thuận cụ thể liên quan đến đầu tư và các nguyên tắc luật pháp quốc tế có liên quan.
  • Hiệu lực phán quyết: Phán quyết của trọng tài là chung thẩm và có tính chất bắt buộc đối với các bên tranh chấp. Mỗi Bên ký kết có nghĩa vụ thi hành phán quyết trọng tài phù hợp với pháp luật quốc gia của mình.

9. Hiệu lực thi hành và điều khoản chấm dứt (Điều 10)

  • Thời điểm có hiệu lực: Hiệp định có hiệu lực vào ngày đầu tiên của tháng thứ hai kể từ ngày hai bên thông báo bằng văn bản cho nhau về việc hoàn thành các thủ tục pháp lý nội bộ cần thiết.
  • Thời hạn hiệu lực: Hiệp định có hiệu lực ban đầu trong vòng 10 năm. Sau thời hạn này, Hiệp định tiếp tục có hiệu lực vô thời hạn cho đến khi một Bên ký kết thông báo bằng văn bản cho Bên kia về quyết định chấm dứt Hiệp định (Hiệp định sẽ hết hiệu lực sau 12 tháng kể từ ngày thông báo).
  • Điều khoản hoàng hôn (Sunset Clause): Đối với các khoản đầu tư được thực hiện trước ngày thông báo chấm dứt Hiệp định có hiệu lực, các quy định bảo hộ từ Điều 1 đến Điều 9 của Hiệp định này sẽ tiếp tục có hiệu lực thêm 10 năm nữa kể từ ngày Hiệp định chấm dứt.

HIỆP ĐỊNH

VỀ KHUYẾN KHÍCH VÀ BẢO HỘ ĐẦU TƯ LẪN NHAU GIỮA CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ ARGENTINA (1996)

Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt nam và Chính phủ Cộng hòa Argentina, sau đây gọi là các Bên ký kết,

Với mong muốn tăng cường hợp tác kinh tế giữa hai nước,

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư của các nhà đầu tư của một Bên ký kết trên lãnh thổ của Bên ký kết kia,

Nhận thấy rằng việc khuyến khích và bảo hộ những đầu tư trên cơ sở của một hiệp định sẽ góp phần thúc đẩy sáng kiến kinh doanh cá nhân và làm tăng thêm sự thịnh vượng của cả hai nước,

Đã thỏa thuận như sau:

Điều 1. Các định nghĩa

Với mục đích của Hiệp định này:

(1) Khái niệm "đầu tư" phù hợp với các luật và các quy định của Bên ký kết mà đầu tư được thực hiện trên lãnh thổ Bên ký kết đó, có nghĩa là tất cả các dạng tài sản mà nhà đầu tư của một Bên ký kết đầu tư trên lãnh thổ của Bên ký kết kia, phù hợp với các luật của Bên ký kết đó. Đầu tư đó bao gồm, cụ thể nhưng không chỉ là:

(a) động sản, bất động sản và các quyền sở hữu khác như cầm cố, thế chấp hoặc thế nợ;

(b) cổ phiếu, chứng khoán và bất kỳ dạng đóng góp nào khác ở các công ty;

(c ) quyền đối với các khoản tiền và quyền đối với các hoạt động có giá trị kinh tế; các khoản vay chỉ được coi là đầu tư nếu các khoản vay đó liên quan trực tiếp đến một đầu tư cụ thể;

(d) các quyền sở hữu trí tuệ, cụ thể bao gồm quyền tác giả, bằng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu thương mại, tên thương mại, qui trình kỹ thuật, bí quyết kỹ thuật và uy tín kinh doanh;

(e) sự tô nhượng kinh doanh theo luật hoặc theo hợp đồng, bao gồm tô nhượng về thăm dò, nuôi trồng, tinh chế hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên.

Hiệp định này được áp dụng đối với tất cả các đầu tư, bất kể đầu tư đó được thực hiện trước hay sau ngày Hiệp định này có hiệu lực, nhưng các điều khoản của Hiệp định này không được áp dụng đối với bất kỳ tranh chấp, khiếu nại hoặc bất đồng xuất hiện trước khi Hiệp định này có hiệu lực.

(2) Khái niệm "nhà đầu tư" có nghĩa là:

(a) Bất kỳ thể nhân nào là công dân một Bên ký kết phù hợp với pháp luật Bên ký kết đó;

(b) Bất kỳ pháp nhân nào được thành lập phù hợp với pháp luật của một Bên ký kết và có trụ sở tại lãnh thổ Bên ký kết đó.

(3) Những quy định của Hiệp định này không áp dụng đối với đầu tư của những thể nhân là công dân một Bên ký kết trên lãnh thổ của Bên ký kết kia nếu những thể nhân đó thường trú trên lãnh thổ Bên ký kết kia, trừ khi đầu tư vào lãnh thổ của Bên ký kết kia được chứng minh là từ nước ngoài.

(4) Khái niệm "thu nhập" có nghĩa là các khoản thu được từ đầu tư như lợi nhuận, cổ tức, lãi, tiền hoa hồng và các thu nhập thường xuyên khác.

(5) Khái niệm "lãnh thổ" có nghĩa là lãnh thổ quốc gia của mỗi Bên ký kết bao gồm cả các vùng tiếp giáp bên ngoài của lãnh hải, mà ở đó Bên ký kết có thể thực hiện quyền chủ quyền hoặc quyền tài phán phù hợp với luật pháp quốc tế.

Điều 2. Khuyến khích đầu tư

Mỗi Bên ký kết khuyến khích đầu tư của các nhà đầu tư của Bên ký kết kia và công nhận những đầu tư như vậy phù hợp với pháp luật của Bên ký kết đó.

Điều 3. Bảo hộ đầu tư

(1) Mỗi Bên ký kết sẽ luôn luôn bảo đảm sự đối xử công bằng va thỏa đáng đối với đầu tư của nhà đầu tư của Bên ký kết kia và sẽ không làm phương hại đến việc quản lý, duy trì, sử dụng, hưởng thụ hoặc thanh lý các đầu tư đó bằng các biện pháp vô căn cứ hoặc không công bằng.

(2) Mỗi Bên ký kết, một khi đã cho phép nhà đầu tư của Bên ký kết kia đầu tư trên lãnh thổ của mình, sẽ bảo đảm sự bảo hộ đầy đủ bằng pháp luật đối với các đầu tư đó và sẽ đối xử với các đầu tư đó không kém thuận lợi hơn đối xử với đầu tư của nhà đầu tư bất kỳ nước thứ ba nào.

(3) Không phụ thuộc vào những quy định của khoản (2) Điều này, đối xử tối huệ quốc sẽ không áp dụng đối với các đặc quyền mà mỗi Bên ký kết áp dụng cho nhà đầu tư của một nước thứ ba là thành viên hay liên minh trong một khu vực tự do thương mại, liên minh thuế quan, thị trường chung hoặc hiệp định khu vực.

(4) Những quy định của Khoản (2) Điều này không được hiểu là trách nhiệm của mỗi Bên ký kết phải áp dụng đối với nhà đầu tư của Bên ký kết kia sự đối xử thuận lợi, ưu tiên hoặc đặc quyền xuất phát từ một hiệp định quốc tế có liên quan hoàn toàn hoặc chủ yếu về thuế.

(5) Những quy định của Khoản (2) Điều này cũng không được hiểu là cho phép nhà đầu tư của Bên ký kết kia sự đối xử thuận lợi, ưu tiên hoặc đặc quyền xuất phát từ những hiệp định song phương về ưu đãi tài chính được ký kết giữa Cộng hòa Argentina và Cộng hòa Italia ngày 10/12/1987, và giữa Cộng hòa Argentina và Vương quốc Tây Ban Nha ngày 3/6/1988.

Điều 4. Tước quyền sở hữu và bồi thường

(1) Mỗi Bên ký kết sẽ không áp dụng biện pháp quốc hữu hóa, tước quyền sở hữu hoặc bất kỳ biện pháp nào có hậu qủa tương tự đối với đầu tư của nhà đầu tư Bên ký kết kia trên lãnh thổ của mình, trừ các biện pháp vì lợi ích công cộng, trên cơ sở không phân biệt đối xử và tuân thủ quy định về thanh toán kịp thời, bồi thường đầy đủ và có hiệu qủa. Sự bồi thường đó phải tính theo giá thị trường của đầu tư tại thời điểm quyết định về tước quyền sở hữu được công bố công khai, bao gồm lãi tính từ ngày tước quyền sở hữu theo lãi suất thương mại thông thường, được thanh toán không chậm trễ, có hiệu qủa thực tế và tự do chuyển đổi.

(2) Những đầu tư của nhà đầu tư của một Bên ký kết bị thiệt hại trên lãnh thổ của Bên ký kết kia vì lý do chiến tranh hoặc tranh chấp quân sự khác, vì tình trạng khẩn cấp của quốc gia, bạo động, nổi loạn, sẽ được bồi hoàn, bồi thường hoặc hưởng các biện pháp giải quyết khác không kém thuận lợi hơn so với nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư của bất kỳ nước thứ ba nào.

Điều 5. Chuyển tiền

(1) Mỗi Bên ký kết cho phép nhà đầu tư của bên ký kết kia chuyển không hạn chế các khoản đầu tư và thu nhập, cụ thể bao gồm, nhưng không chỉ là:

(a) Vốn và các khoản bổ sung cần thiết cho việc duy trì và phát triển các khoản đầu tư;

(b) Các khoản thu nhập, lợi nhuận, lãi, cổ tức và những thu nhập thường xuyên khác;

(c ) Khoản để trả tiền vay như quy định tại Điều 1, đoanh (1), (c);

(d) Tiền bản quyền hoặc các loại phí;

(e) Thu nhập từ tiền bán toàn bộ hoặc một phần hoặc thanh lý đầu tư;

(f) Các khoản tiền đền bù theo quy định tại Điều 4;

(g) Thu nhập của các công dân của một Bên ký kết được phép làm việc liên quan đến đầu tư tại lãnh thổ của Bên ký kết kia.

(2) Việc chuyển tiền phải được thực hiện không chậm trễ bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, theo tỷ giá chuyển đổi thông thường tại ngày chuyển tiền, phù hợp với quy định của Bên ký kết mà tại lãnh thổ nước đó đầu tư được thực hiện, không làm ảnh hưởng lớn đến các quyền được quy định tại Điều này.

Điều 6. Thế quyền

(1) Nếu một Bên ký kết hoặc cơ quan được chỉ định của Bên ký kết đó thanh toán cho nhà đầu tư của họ theo các bảo đảm hoặc hợp đồng bảo hiểm liên quan đến đầu tư, Bên ký kết kia sẽ thừa nhận sự thế quyền của Bên ký kết đó hoặc cơ quan được chỉ định của họ đối với bất kỳ quyền lợi nào của nhà đầu tư. Bên ký kết đó hoặc cơ quan được chỉ định của họ, trong những giới hạn của việc thế quyền, sẽ được thực hiện các quyền giống như các quyền mà nhà đầu tư được hưởng.

(2) Trong trường hợp thế quyền định nghĩa tại Khoản (1) Điều này, nhà đầu tư sẽ không được khiếu nại trừ khi được Bên ký kết hoặc cơ quan được chỉ định của họ ủy quyền.

Điều 7. Áp dụng các quy định khác

Nếu quy định của luật pháp của mỗi Bên ký kết hoặc nghĩa vụ đối với pháp luật quốc tế hiện hành hoặc được công bố sau này giữa các Bên ký kết bổ sung cho Hiệp định này, hoặc nếu thỏa ước nào giữa nhà đầu tư của một Bên ký kết và Bên ký kết kia có những quy định, dù là chung hay cụ thể, cho phép đối xử ưu đãi hơn các quy định của Hiệp định này, thì những thuận lợi hơn của các quy định sẽ được áp dụng thay cho Hiệp định này.

Điều 8. Giải quyết tranh chấp giữa các Bên ký kết

(1) Tranh chấp giữa các Bên ký kết liên quan đến giải thích hoặc áp dụng Hiệp định này cần được giải quyết, nếu có thể, thông qua con đường ngoại giao.

(2) Nếu tranh chấp giữa các Bên ký kết không được giải quyết trong vòng sáu tháng kể từ khi bắt đầu đàm phán, thì tranh chấp đó sẽ được trình lên một Tòa án trọng tài theo yêu cầu của bất kỳ Bên ký kết nào.

(3) Một Tòa án trong tài như vậy sẽ được thành lập cho từng trường hợp riêng theo các bước sau: Trong vòng hai tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu tổ chức Tòa án trọng tài, mỗi Bên ký kết sẽ cử một thành viên cho Tòa án. Hai thành viên đó sẽ chọn một công dân của nước thứ ba được sự đồng ý của các Bên ký kết sẽ được chỉ định làm Chủ tịch Tòa án. Chủ tịch Tòa án phải được chỉ định trong vòng hai tháng kể từ ngày chỉ định hai thành viên kia.

(4) Nếu trong thời hạn ghi tại khoản (3) Điều này mà không thực hiện được sự chỉ định cần thiết các thành viên Tòa án thì mỗi Bên ký kết không cần sự đồng ý của Bên ký kết kia, sẽ yêu cầu Chủ tịch Tòa án quốc tế thực hiện sự chỉ định cần thiết. Nếu Chủ tịch là công dân của một Bên ký kết hoặc vì một lý do nào khác không thể thực hiện việc chỉ định cần thiết thì Phó Chủ tịch sẽ thực hiện các chỉ định cần thiết. Nếu Phó Chủ tịch là công dân của một Bên ký kết hoặc cũng vì một lý do nào đó không thể thực hiện đực sự chỉ định cần thiết thì thành viên của Tòa án quốc tế, theo thứ bậc từ trên xuống, mà không phải là công dân của một Bên ký kết, sẽ thực hiện sự chỉ định cần thiết.

(5) Tòa án trọng tài sẽ quyết định theo đa số phiếu. Quyết định đó sẽ là bắt buộc đối với các Bên ký kết. Mỗi Bên ký kết chịu các chi phí cho thành viên của mình tại Tòa án và cho các đại diện của mình trong thời gian xét xử; chi phí cho Chủ tịch và các chi phí khác sẽ được chia đều cho các bên ký kết. Tuy nhiên, trong quyết định của mình Tòa án cũng có thể chỉ ra rằng phần chi phí cao hơn sẽ do một trong hai Bên ký kết chịu và phán quyết này sẽ là bắt buộc đối với các Bên ký kết. Tòa án sẽ quy định các thủ tục của mình.

Điều 9. Giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và bên ký kết

(1) Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh trong phạm vi các điều khoản của Hiệp định này liên quan đến đầu tư của nhà đầu tư một Bên ký kết và Bên ký kết kia, nếu có thể, được giải quyết thông qua hòa giải.

(2) Nếu tranh chấp không được giải quyết trong vòng sáu tháng kể từ ngày tranh chấp được nêu lên bởi một Bên, thì theo yêu cầu của nhà đầu tư, tranh chấp được trình lên: 

- hoặc một Tòa án có thẩm quyền của Bên ký kết mà trên lãnh thổ đó đầu tư được thực hiện;

- hoặc là một Tòa án trọng tài thành lập cho từng trường hợp theo quy định của Trọng tài của Uỷ ban Liên hiệp quốc về luật thương mại quốc tế (UNCITRAL). 

Không phụ thuộc vào việc nhà đầu tư đệ trình tranh chấp lên Tòa án có thẩm quyền của bên ký kết mà ở đó đầu tư được thực hiện hay lên trọng tài quốc tế thì sự lựa chọn đó là cuối cùng.

(3) Tòa án trọng tài sẽ giải quyết dựa theo các điều khoản của Hiệp định này, theo luật pháp của Bên ký kết liên quan đến tranh chấp, bao gồm những quy định trong trường hợp mâu thuẫn của luật, những quy định của bất kỳ điều ước cụ thể nào liên quan đến đầu tư và các nguyên tắc thích ứng của luật quốc tế.

(4) Quyết định trọng tài sẽ là cuối cùng và bắt buộc đối với các Bên tranh chấp. Mỗi Bên ký kết sẽ thực hiện quyết định trọng tài phù hợp với pháp luật của Bên ký kết đó.

Điều 10

Thời điểm có hiệu lực, thời hạn và chấm dứt

(1) Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày đầu tiên của tháng thứ hai kể từ ngày các Bên ký kết thông báo cho nhau bằng văn bản rằng các yêu cầu của pháp luật để Hiệp định này có hiệu lực đã được thỏa mãn. Hiệp định sẽ có hiệu lực trong 10 năm. Sau đó Hiệp định sẽ tiếp tục có hiệu lực mười hai tháng kể từ ngày mà một Bên ký kết thông báo bằng văn bản cho Bên ký kết kia về quyết định chấm dứt Hiệp định này.

(2) Đối với đầu tư được thực hiện trước ngày thông báo chấm dứt Hiệp định này có hiệu lực thì các quy định của các Điều từ 1 đến 9 sẽ tiếp tục có hiệu lực thêm mười năm nữa kể từ ngày đó.

Làm tại Hà Nội ngày 3 tháng 6 năm 1996, thành hai bản, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh, các bản có giá trị ngang nhau. Trường hợp có sự khác nhau trong việc giải thích Hiệp định này thì bản tiếng Anh được lấy làm căn cứ.

 

THAY MẶT CHÍNH PHỦ CHXHCN VIỆT NAM 
BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO





Nguyễn Mạnh Cầm

THAY MẶT CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ ARGENTINA
BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO




Guido Di tella

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư lẫn nhau giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Argentina (1996)

Số hiệu: Khongso
Loại văn bản: Điều ước quốc tế
Ngày ban hành: 03/06/1996
Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Cộng hoà Argentina
Người ký: Nguyễn Mạnh Cầm, Guido Di tella
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư, Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư lẫ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký