Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA NAM PHI

Hiệp định về Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nam Phi là văn bản pháp lý quốc tế quan trọng nhằm thiết lập khuôn khổ pháp lý, thúc đẩy và tạo thuận lợi cho các hoạt động hợp tác kinh tế, trao đổi thương mại song phương giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi.

Thông tin chung về văn bản Hiệp định:

  • Cơ quan ký kết: Đại diện Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (Thứ trưởng Bộ Thương mại Đỗ Như Đính) và Đại diện Chính phủ nước Cộng hòa Nam Phi (Thứ trưởng Bộ Công thương Lindiwe Hendricks).
  • Cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm thực hiện: Phía Việt Nam là Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương); Phía Nam Phi là Bộ Thương mại và Công nghiệp.
  • Ngôn ngữ văn bản: Hiệp định được lập thành hai bản bằng tiếng Anh và tiếng Việt có giá trị pháp lý ngang nhau. Trong trường hợp có sự mâu thuẫn hoặc không thống nhất trong giải thích, bản tiếng Anh sẽ có giá trị quyết định.

Nội dung chi tiết các điều khoản cốt lõi của Hiệp định:

1. Nguyên tắc chung và Chế độ Đãi ngộ Tối huệ quốc (Điều 1 - Điều 4)

  • - Điều khoản chung (Điều 1): Hai Bên cam kết áp dụng mọi biện pháp thích hợp nhằm tạo thuận lợi và xúc tiến các quan hệ thương mại, kinh tế song phương. Quá trình thực hiện phải phù hợp với luật pháp của mỗi nước và tuân thủ các nghĩa vụ từ các thỏa ước, công ước, hiệp định quốc tế mà mỗi Bên là thành viên.
  • - Chế độ Đãi ngộ Tối huệ quốc - MFN (Điều 2): Hai Bên dành cho nhau chế độ đãi ngộ tối huệ quốc trong các lĩnh vực liên quan đến: Thuế hải quan, các loại phí và thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; Phương thức thu thuế, phí hải quan; Quy định pháp lý về thủ tục hải quan, quá cảnh, lưu kho; Thuế nội địa và các khoản thu trực tiếp hoặc gián tiếp khác đối với hàng nhập khẩu; Phương thức thực hiện và chuyển các khoản thanh toán phát sinh từ Hiệp định; Quy định pháp lý về mua bán, vận tải, phân phối và sử dụng hàng hóa tại thị trường nội địa. Đối với việc cấp giấy phép xuất nhập khẩu, mỗi Bên dành cho Bên kia sự đãi ngộ không kém ưu đãi hơn mức ưu đãi nhất dành cho nước thứ ba.
  • - Sản phẩm xuất xứ từ nước thứ ba (Điều 3): Mọi lợi thế, ưu đãi, ưu tiên hoặc miễn trừ mà một Bên dành cho nước thứ ba đối với sản phẩm xuất xứ từ hoặc chuyển đến nước thứ ba đó sẽ được áp dụng ngay lập tức và không điều kiện cho các sản phẩm tương tự có xuất xứ từ hoặc nhập khẩu vào lãnh thổ của Bên kia.
  • - Các trường hợp miễn trừ áp dụng MFN (Điều 4): Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc không áp dụng đối với: Các ưu đãi biên mậu nhằm tạo thuận lợi cho thương mại biên giới với các nước láng giềng; Ưu đãi do một Bên dành cho nước thứ ba theo các hiệp định ưu đãi thương mại nhiều bên; Các chương trình hợp tác kinh tế - thương mại giữa các nước đang phát triển mà một Bên tham gia; Ưu đãi có được từ việc tham gia Liên minh Quan thuế hoặc Khu vực mậu dịch tự do.

2. Tạo thuận lợi thương mại, quá cảnh và hội chợ triển lãm (Điều 5 - Điều 7)

  • - Khuyến khích hoạt động kinh tế và trao đổi thông tin (Điều 5): Hai Bên nỗ lực thúc đẩy các hoạt động kinh tế thương mại trên lãnh thổ của mình phù hợp với luật pháp quốc gia và thông lệ thương mại quốc tế; đồng thời tích cực trao đổi các thông tin thương mại nhằm mở rộng giao thương song phương.
  • - Quá cảnh hàng hóa (Điều 6): Mỗi Bên cho phép hàng hóa của Bên kia được quá cảnh tự do qua lãnh thổ nước mình theo đúng quy định của pháp luật quốc gia.
  • - Tổ chức và tham dự hội chợ, triển lãm thương mại (Điều 7): Khuyến khích doanh nghiệp hai nước tổ chức và tham gia hội chợ, triển lãm thương mại. Mỗi Bên cho phép nhập khẩu miễn thuế hải quan và các loại phí đối với: Hàng hóa trưng bày, trình diễn tại hội chợ (không nhằm mục đích bán); Hàng hóa phục vụ trình diễn máy móc; Vật tư quảng cáo, giới thiệu (sách, tờ rơi, áp phích, thiết bị âm thanh, phim chiếu); Thiết bị thuyết trình, thu thanh; Vật tư xây dựng, trang trí gian hàng tạm thời. Ngoài ra, hàng hóa xuất khẩu gửi đi sửa chữa cũng được miễn thuế với điều kiện phải tái xuất sau khi sửa chữa xong. Các hàng hóa miễn thuế này không được phép bán tại nước nhập khẩu trừ khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép và đã nộp đầy đủ các loại thuế, phí theo quy định.

3. Thanh toán, Biện pháp bảo vệ và Cơ chế quản lý (Điều 8 - Điều 11)

  • - Thỏa ước thanh toán (Điều 8): Mọi giao dịch thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ phát sinh từ Hiệp định phải được thực hiện bằng các đồng tiền tự do chuyển đổi, phù hợp với quy định pháp luật về quản lý ngoại hối của mỗi nước.
  • - Các biện pháp bảo vệ hợp pháp (Điều 9): Hiệp định không hạn chế quyền của mỗi Bên trong việc áp dụng các biện pháp kiểm soát phi phân biệt đối xử vì các lý do: Bảo vệ sức khỏe công cộng, đạo đức, trật tự hoặc an ninh xã hội; Bảo vệ động thực vật chống lại dịch bệnh và sâu bệnh phá hoại; Bảo vệ khả năng tài chính đối ngoại và cán cân thanh toán quốc gia; Bảo vệ các tài sản quốc gia, di sản văn hóa, nghệ thuật, lịch sử hoặc khảo cổ.
  • - Thành lập Ủy ban Thương mại Hỗn hợp (Điều 10): Thành lập Ủy ban Hỗn hợp liên chính phủ gồm đại diện của Việt Nam và Nam Phi nhằm giám sát, kiểm điểm việc thực hiện Hiệp định và thúc đẩy quan hệ kinh tế. Ủy ban hoạt động theo nguyên tắc nhất trí chung và họp luân phiên theo thỏa thuận của hai Bên.
  • - Giải quyết tranh chấp (Điều 11): Mọi tranh chấp phát sinh từ việc giải thích hoặc thực hiện Hiệp định sẽ được giải quyết thông qua thương lượng, thảo luận tại Ủy ban Hỗn hợp. Các Bên có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan để tìm ra giải pháp thỏa đáng cho cả hai Bên.

4. Hiệu lực, sửa đổi và điều khoản cuối cùng (Điều 12 - Điều 14)

  • - Xử lý hợp đồng khi Hiệp định hết hạn (Điều 12): Đối với các hợp đồng thương mại được ký kết trong thời gian Hiệp định có hiệu lực nhưng chưa thực hiện xong tại thời điểm Hiệp định hết hạn, các quy định của Hiệp định này vẫn tiếp tục được áp dụng cho đến khi các hợp đồng đó được hoàn thành.
  • - Sửa đổi và Hiệu lực của Hiệp định (Điều 14): Hiệp định có thể được sửa đổi bất kỳ lúc nào bằng văn bản thông qua thỏa thuận giữa hai Bên qua đường ngoại giao. Việc sửa đổi hoặc chấm dứt Hiệp định không làm ảnh hưởng đến các quyền và nghĩa vụ đã phát sinh trước đó. Hiệp định chính thức có hiệu lực kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản cuối cùng qua đường ngoại giao xác nhận hai Bên đã hoàn tất các thủ tục pháp lý nội bộ. Hiệp định có hiệu lực trong thời hạn 03 năm và tự động gia hạn thêm các chu kỳ 03 năm tiếp theo, trừ khi một Bên gửi thông báo bằng văn bản cho Bên kia về ý định chấm dứt Hiệp định ít nhất 03 tháng trước khi hết hạn hiệu lực.

HIỆP ĐỊNH

THƯƠNG MẠI GIỮA CHÍNH PHỦ CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA NAM PHI

Chính phủ Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà Nam Phi (dưới đây được gọi chung là "các Bên" và riêng là "mỗi Bên"),

Quan tâm tới sự phát triển mới của quan hệ bạn bè giữa hai nước;

Khẳng định mong muốn  thiết lập các mối quan hệ qua lại nhằm hỗ trợ, bổ sung và mở rộng hợp tác giữa hai bên; 

Quyết tâm củng cố, tăng cường và đa dạng hoá quan hệ thương mại giữa hai nước; Tin tưởng rằng sự hợp tác như vậy sẽ  được thực hiện theo các chính sách phát triển của hai nước;

Mong muốn tăng cường các mối quan hệ giữa hai nước và cùng nhau đóng góp vào sự hợp tác mậu dịch quốc tế; 

Thoả thuận như sau : 

Điều 1:  Điều khoản chung

Các Bên sẽ áp dụng mọi biện pháp thích hợp nhằm tạo thuận lợi và xúc tiến các quan hệ thương mại và kinh tế giữa hai nước phù hợp với luật pháp của mỗi nước và tuân theo các nghĩa vụ của các thoả ước, công ước và hiệp định quốc tế mà các Bên có thể là thành viên. 

Điều 2:   Đãi ngộ Tối huệ quốc  

 (1)  Các Bên sẽ dành cho nhau chế độ đãi ngộ tối huệ quốc trong mọi vấn đề liên quan tới : 

  (a) các loại thuế hải quan và mọi loại phí và thuế khác áp dụng với hàng hoá nhập khẩu hoặc xuất khẩu  cũng như là các phương thức thu các loại thuế hải quan, phí và thuế này; 

 (b) các quy định pháp lý liên quan đến thủ tục hải quan, quá cảnh, lưu kho; 

 (c) các loại thuế nội địa và tất cả các khoản thu khác áp dụng trực tiếp hoặc gián tiếp đối với hàng nhập khẩu; 

 (d) các phương thức thực hiện các thanh toán  phát sinh từ việc thực hiện Hiệp định này và việc chuyển các khoản thanh toán đó; 

 (e) các quy định pháp lý liên quan tới việc bán, mua, vận tải,  phân phối  và sử dụng hàng hoá tại thị trường nội địa. 

(2)  Đối với mọi vấn đề liên quan tới giấy phép xuất nhập khẩu được cấp theo luật pháp của  mỗi nước, mỗi Bên sẽ dành cho bên kia sự đãi ngộ không kém ưu đãi hơn sự đãi ngộ ưu đãi nhất được dành cho nước thứ ba. 

Điều 3:  Sản phẩm xuất xứ từ nước thứ ba  

Theo điều 2, mọi lợi thế, ưu đãi, ưu tiên hay miễn trừ mà một Bên dành hoặc có thể dành cho  một nước thứ ba đối với sản phẩm có xuất xứ từ  hoặc được chuyển đến lãnh thổ của nước thứ ba này, sẽ được dành ngay lập tức và không điều kiện cho các sản phẩm tương tự có xuất xứ từ hoặc để nhập khẩu vào lãnh thổ nước Bên kia.  

Điều 4: Miễn trừ từ MFN  

Các quy định tại điều 2 và 3 sẽ không bao gồm: 

 (a) lợi thế mà mỗi Bên đã hoặc có thể dành cho các nước láng giềng nhằm tạo thuận lợi cho biên mậu; 

 (b) lợi thế hoặc ưu đãi do một Bên dành cho nước thứ ba phù hợp với hiệp định ưu đãi thương mại nhiều bên; 

 (c) lợi thế hoặc ưu đãi mà một Bên đã hoặc có thể dành cho các chương trình nhằm mở rộng sự hợp tác kinh tế - thương mại giữa các nước đang phát triển, các chương trình mà một Bên là hoặc sẽ là người tham gia; 

 (d) lợi thế hoặc ưu đãi có được từ  các hoạt động của một Liên minh Quan thuế hay Khu vực mậu dịch tự do mà một Bên đang tham gia hoặc có thể tham gia. 

Điều 5: Khuyến khích việc hướng dẫn các hoạt động kinh tế thương mại và trao đổi thông tin thương mại 

(1) Mỗi Bên sẽ cố gắng thúc đẩy việc hướng dẫn các hoạt động kinh tế thương mại  trên lãnh thổ nước mình một cách phù hợp với các luật lệ của nước mình và các thông lệ chung về thương mại quốc tế  đã  được chấp nhận. 

(2) Trong khuôn khổ việc thực hiện Hiệp định này, các Bên sẽ trao đổi các thông tin có thể góp phần vào  việc mở rộng các hoạt động thương mại  giữa hai nước

Điều 6:  Tạo thuận lợi cho quá cảnh hàng hoá  

Theo luật pháp nước mình, mỗi Bên sẽ cho phép hàng hoá nước Bên kia được quá cảnh tự do qua lãnh thổ nước mình. 

Điều 7:  Tạo thuận lợi và tham dự các hội chợ thương mại  

1) Trong khuôn khổ Hiệp định này và theo luật pháp liên quan của mỗi nước, mỗi Bên sẽ khuyến khích các doanh nghiệp  và công ty của Bên kia tổ chức các hội chợ và triển lãm thương mại tại nước mình và sẽ tích cực tạo thuận lợi  cho việc tiến hành các hội chợ triển lãm này. 

2) Theo luật pháp nước mình, mỗi Bên sẽ cho phép nhập khẩu miễn thuế hải quan và các loại phí khác đối với : 

 (a) hàng hoá dùng cho các hội chợ, triển lãm, trình diễn, hội thảo, hay hội nghị của Bên kia và không có mục đích để bán: 

 (i) các hàng hoá để trưng bày, triển lãm hay trình diễn tại hội chợ, triển lãm;  

 (ii) các hàng hoá cần thiết cho việc trình diễn máy móc nước ngoài hoặc các thiết bị  để trưng bày hay triển lãm; 

 (iii) các vật tư giới thiệu, trình diễn và quảng cáo ( bao gồm áp phích, sách,  tờ rời quảng cáo, thiết bị âm thanh , phim và đèn chiếu ) và các thiết bị để sử dụng các loại vật tư này; 

 (iv) thiết bị bao gồm dụng cụ thuyết trình và thiết bị thu thanh; và  

 (v) vật tư xây dựng, trang trí và đồ điện dùng cho các gian hàng tạm thời hoặc để trưng bày, hoặc để triển lãm các loại hàng hoá tại tiểu mục (i);  

 (b)  hàng hoá đã xuất khẩu được gửi lại để sửa chữa, với điều kiện các hàng hoá này sẽ phải được tái xuất sau khi sửa chữa xong. 

3) Hàng hoá và thiết bị nêu ở điểm 2 sẽ không được bán ở nước mà nó được nhập vào và sẽ phải tái xuất khẩu khỏi nước đó trừ phi được cơ quan có thẩm quyền  của nước đó cho phép và đã thanh toán đầy đủ các loại thuế hải quan và phí theo đúng luật lệ và quy định hiện hành ở nước đó. 

Điều 8: Thoả ước thanh toán  

Mọi việc thanh toán cho hàng hoá và dịch vụ  phát sinh từ việc thực hiện Hiệp định này sẽ được thực hiện bằng các đồng tiền tự do chuyển đổi phù hợp với luật pháp của mỗi nước.

Điều 9: Các biện pháp bảo vệ  

Với yêu  cầu  các biện pháp này không được áp dụng một cách tuỳ tiện hoặc phân biệt đối xử, các quy định của Hiệp định này sẽ không giới hạn các quyền của mỗi Bên thông qua hay thực  hiện các biện pháp : 

 (a) vì lý do sức khoẻ công cộng, đạo đức, trật tự hay an ninh; 

 (b) để bảo vệ thực vật và động vật chống lại các loại bệnh và sâu bọ phá hoại; 

 (c) để bảo vệ khả năng tài chính đối ngoại và cán cân thanh toán; hay  

 (d) bảo vệ các tài sản quốc gia hoặc các giá trị nghệ thuật, lịch sử hay khảo cổ. 

Điều 10:  Thành lập Uỷ ban Thương mại Hỗn hợp  

(1) Nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hiện có hiệu quả Hiệp định này, mở rộng các quan hệ kinh tế và thương mại giữa hai nước và  kiểm điểm việc triển khai Hiệp định, các Bên sẽ thành lập một uỷ ban liên chính phủ, dưới đây gọi là Uỷ ban Hỗn hợp. 

(2) Uỷ ban Hỗn hợp sẽ gồm một Bên là các đại diện của Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và một Bên là các đại diện của Cộng hoà Nam Phi.   

(3) Uỷ ban Hỗn hợp sẽ hoạt động theo sự nhất trí chung. 

(4) Uỷ ban Hỗn hợp sẽ nhóm họp theo yêu cầu và theo sự thỏa thuận của các Bên, nơi tiến hành cuộc họp sẽ lần lượt do các Bên chỉ định. 

Điều 11:   Giải quyết tranh chấp

(1) Mọi tranh chấp đối với việc giải thích và thực hiện Hiệp định này sẽ được giải quyết thông qua  thảo luận tại Uỷ ban Hỗn hợp. 

(2) Mỗi Bên có thể nêu ra tại Uỷ ban Hỗn hợp các vấn đề ngay cả  khi thấy rằng các vấn đề  đó không thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định này. 

(3) Các Bên sẽ cung cấp cho Uỷ ban Hỗn hợp mọi thông tin có liên quan được yêu cầu để xem xét một cách toàn diện mọi tranh chấp nhằm tìm ra giải pháp có thể chấp nhận được đối với cả hai Bên. 

Điều 12:  Kết thúc các hợp đồng  

Những quy định của Hiệp định này sẽ được tiếp tục áp dụng đối với các hợp đồng ký kết trong thời hạn hiệu lực của Hiệp định mà chưa thực hiện xong vào ngày Hiệp định hết hạn cho đến khi các hợp đồng đó được hoàn thành. 

Điều 13:  Cơ quan có thẩm quyền

Các cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm đối với việc áp dụng Hiệp định này và các vấn đề có liên quan khác : 

(1) phía Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Bộ Thương mại, và 

(2) phía Cộng hoà Nam Phi là Bộ Thương mại và Công nghiệp.  

Điều 14:  Sửa đổi và Hiệu lực của Hiệp định  

(1) Hiệp định này có thể được sửa đổi vào bất kỳ thời điểm nào với sự thoả thuận bằng văn bản của các Bên, trao đổi qua con đường ngoại giao. 

(2) Việc sửa đổi hay chấm dứt Hiệp định này sẽ không được ảnh hưởng  hoặc, trong mọi trường hợp, không được gây tổn hại tới các quyền hoặc  nghĩa vụ phát sinh từ việc thực thi Hiệp định trước ngày  sửa đổi  hay chấm dứt có hiệu lực. 

(3) Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày các Bên thông báo bằng văn bản qua đường ngoại giao cho nhau biết các yêu cầu cần thiết về pháp lý của mỗi bên cho việc thực hiện Hiệp định đã hoàn tất. Ngày có hiệu lực sẽ là ngày của thông báo cuối cùng. 

(4) Hiệp định sẽ có hiệu lực trong thời hạn là ba năm và sau đó sẽ tự động được gia hạn cho một thời hạn tương tự trừ phi, trong thời gian tối thiểu là ba tháng trước khi hết hạn hiệu lực, một Bên trao cho bên kia thông báo bằng văn bản ý định chấm dứt Hiệp định của mình. 

Để làm bằng, những người được uỷ quyền hợp thức của Chính phủ mỗi bên đã ký tên và đóng dấu Hiệp định này thành hai bản bằng tiếng Anh và tiếng Việt, cả hai bản có giá trị như nhau, nhưng trong trường hợp có mâu thuẫn không thể thoả thuận được giữa hai bản thì bản tiếng Anh sẽ có giá trị quyết định.

                                                                                             

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỨ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
 




Đỗ Như Đính

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA NAM PHI
THỨ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
 



Lindiwe Hendricks

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Hiệp định về Thương mại giữa Chính phủ Công hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Nam Phi

Số hiệu: Khôngsố
Loại văn bản: Điều ước quốc tế
Ngày ban hành: 25/04/2000
Nơi ban hành: Chính phủ các nước, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Người ký: Đỗ Như Đính, Lindiwe Hendricks
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/05/2000
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Hiệp định về Thương mại giữa Chính phủ Công h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký