Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Hiệp định

Hiệp định về vùng nước lịch sử của Việt Nam - Campuchia là một văn bản pháp lý quốc tế quan trọng được ký kết giữa hai nước vào năm 1982. Hiệp định này nhằm xác định phạm vi vùng nước lịch sử chung giữa hai quốc gia, đồng thời thiết lập cơ chế quản lý tạm thời và đặt ra nguyên tắc cho việc đàm phán phân định biên giới biển trong tương lai. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của Hiệp định.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Hiệp định về vùng nước lịch sử của Việt Nam - Campuchia.
  • Ngày ký kết: Ngày 7 tháng 7 năm 1982.
  • Địa điểm ký kết: Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đại diện ký kết của Việt Nam: Ông Nguyễn Cơ Thạch - Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Đại diện ký kết của Campuchia: Ông Hun Xen - Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa nhân dân Campuchia.
  • Nguồn tài liệu: Ủy ban Biên giới quốc gia.

Phân tích chi tiết các điều khoản cốt lõi của Hiệp định

- Xác định phạm vi và giới hạn vùng nước lịch sử (Điều 1)

Điều 1 của Hiệp định xác định rõ vùng nước nằm giữa bờ biển tỉnh Kiên Giang, đảo Phú Quốc đến quần đảo Thổ Chu của Việt Nam và bờ biển tỉnh Kampot đến nhóm đảo Poulo Wai của Campuchia là vùng nước lịch sử của hai nước theo chế độ nội thuỷ. Giới hạn cụ thể của vùng nước này được xác định theo kinh tuyến Greenwich Đông thông qua các đường nối tọa độ cụ thể như sau:

  • Phía Tây Bắc: Được giới hạn bởi đường thẳng nối liền các tọa độ từ đảo Poulo Wai (Campuchia) qua đảo Koh Sès (Campuchia), đến đảo Koh Thmei (Campuchia) và kéo dài đến bờ biển tỉnh Kampot (Campuchia).
  • Phía Bắc: Được giới hạn bởi đường bờ biển tỉnh Kampot chạy từ tọa độ trên bờ biển đến điểm mút trên bờ biển của đường biên giới đất liền giữa Việt Nam và Campuchia.
  • Phía Đông Nam: Được giới hạn bởi đường nối liền từ điểm mút trên bờ biển của đường biên giới đất liền giữa hai nước đến mũi An Yên trên đảo Phú Quốc (Việt Nam), vòng theo bờ Bắc đảo Phú Quốc đến mũi Đất Đỏ, sau đó kéo qua đảo Thổ Chu (Việt Nam) đến đảo Hòn Nhạn thuộc quần đảo Thổ Chu (Việt Nam).
  • Phía Tây An: Được giới hạn bởi đường thẳng kéo từ đảo Poulo Wai đến đảo Hòn Nhạn thuộc quần đảo Thổ Chu (Việt Nam).

- Nguyên tắc đàm phán hoạch định biên giới biển (Điều 2)

Điều 2 đặt ra định hướng và nguyên tắc cho việc giải quyết dứt điểm đường biên giới trên biển giữa hai nước trong vùng nước lịch sử này:

  • Hai bên cam kết sẽ tiến hành thương lượng vào một thời điểm thích hợp trong tương lai.
  • Quá trình thương lượng phải dựa trên tinh thần bình đẳng, hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, đồng thời tôn trọng các lợi ích chính đáng của mỗi bên nhằm đi đến thống nhất hoạch định đường biên giới trên biển trong vùng nước lịch sử đã xác định.

- Chế độ quản lý tạm thời trong thời gian chờ đợi phân định biên giới (Điều 3)

Trong thời gian chờ đợi hai nước đạt được thỏa thuận cuối cùng về đường biên giới trên biển, Điều 3 quy định một chế độ quản lý tạm thời rất cụ thể nhằm duy trì sự ổn định và hoạt động bình thường tại vùng nước lịch sử này:

  • Xác định điểm tiếp giáp của đường cơ sở: Điểm tiếp giáp số 0 của hai đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của mỗi nước nằm giữa biển trên đường thẳng nối liền quần đảo Thổ Chu và đảo Poulo Wai. Vị trí cụ thể của điểm này sẽ do hai bên thỏa thuận xác định sau.
  • Phân chia đảo trong khu vực: Hai bên thống nhất tiếp tục lấy đường Brévié được vạch ra từ năm 1939 làm đường phân chia chủ quyền đối với các đảo trong khu vực này.
  • Hoạt động tuần tra và kiểm soát: Việc tuần tiễu và kiểm soát an ninh, trật tự trong vùng nước lịch sử này sẽ do lực lượng chức năng của cả hai bên cùng phối hợp tiến hành.
  • Hoạt động đánh bắt hải sản: Hoạt động đánh bắt hải sản của người dân địa phương trong vùng nước này vẫn được tiếp tục duy trì theo tập quán làm ăn truyền thống từ trước tới nay.
  • Khai thác tài nguyên thiên nhiên: Đối với việc thăm dò và khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác trong khu vực vùng nước lịch sử, hai bên bắt buộc phải cùng nhau bàn bạc và thỏa thuận thống nhất trước khi thực hiện.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của Hiệp định

Hiệp định về vùng nước lịch sử năm 1982 là một dấu mốc pháp lý quan trọng khẳng định chủ quyền và quyền chủ quyền của Việt Nam và Campuchia đối với các vùng biển liên quan. Việc xác lập cơ chế quản lý chung tạm thời không chỉ giúp duy trì an ninh, trật tự và hoạt động kinh tế bình thường của ngư dân hai nước, mà còn tạo tiền đề, cơ sở pháp lý vững chắc cho các cuộc đàm phán phân định ranh giới biển sau này trên tinh thần hòa bình, hữu nghị và tôn trọng luật pháp quốc tế.

HIỆP ĐỊNH

VỀ VÙNG NƯỚC LỊCH SỬ CỦA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ NƯỚC CỘNG HOÀ NHÂN DÂN CAMPUCHIA

Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Campuchia,

Với lòng mong muốn không ngừng củng cố và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam - Campuchia, theo tinh thần Hiệp ước hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà nhân dân Campuchia ký ngày 18/2/1979,

Căn cứ thực tế là vùng biển nằm giữa bờ biển tỉnh Kiên Giang, đảo Phú Quốc đến quần đảo Thổ Chu của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bờ biển tỉnh Kampot đến nhóm đảo Poulo Wai của Cộng hoà nhân dân Campuchia, gồm những vùng biển từ lâu thuộc nước Việt Nam và nước Campuchia do những điều kiện địa lý đặc biệt của nó và ý nghĩa quan trọng của nó đối với quốc phòng và kinh tế của mỗi nước,

Đã thoả thuận những điều sau đây:

ĐIỀU 1

Vùng nước nằm giữa bờ biển tỉnh Kiên Giang, đảo Phú Quốc đến quần đảo Thổ Chu của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bờ biển tỉnh Kampot đến nhóm đảo Poulo Wai của nước Cộng hoà nhân dân Campuchia là vùng nước lịch sử của hai nước theo chế độ nội thuỷ, được giới hạn (theo kinh tuyến Greenwich Đông):

Về phía Tây Bắc bởi đường thẳng nối liền các toạ độ 9o54'.2 Bắc - 102o55'.2 Đông và 9o54'.5 Bắc - 102o57'.0 Đông ở đảo Poulo Wai (Campuchia) đến toạ độ 10o24'.1 Bắc - 103o48'.0 Đông và 10o25'.6 Bắc - 103o49'.2 Đông ở đảo Koh Sès (Campuchia) đến toạ độ 10o30'.0 Bắc - 103o47'.4 Đông ở đảo Koh Thmei (Campuchia) kéo đến toạ độ 10o32'.4 Bắc - 103o48'.2 Đông trên bờ biển tỉnh Kampot (Campuchia).

Về phía Bắc bởi đường bờ biển tỉnh Kampot từ toạ độ 10o32'.4 Bắc - 103o48'.2 Đông đến điểm mút trên bờ biển của đường biên giới đất liền giữa Việt Nam và Campuchia.

Về phía Đông Nam bởi đường nối liền từ điểm mút trên bờ biển của đường biên giới đất liền giữa Việt Nam và Campuchia đến toạ độ 10o04'.2 Bắc - 104o02'.3 Đông ở mũi An Yên đảo Phú Quốc (Việt Nam) vòng theo bờ Bắc đảo đến mũi Đất Đỏ ở toạ độ 10o02'.8 Bắc - 103o59'.1 Đông kéo qua toạ độ 9o18'.1 Bắc - 103o26'.4 Đông ở đảo Thổ Chu (Việt Nam) đến toạ độ 9o15'.0 Bắc - 103o27'.0 Đông ở đảo Hòn Nhạn thuộc quần đảo Thổ Chu (Việt Nam).

Về phía Tây Nam bởi đường thẳng kéo tà toạ độ 9o55'.0 Bắc - 102o53'.5 Đông ở đảo Poulo Wai đến toạ độ 9o15'.0 Bắc - 103o27'.0 Đông ở đảo Hòn Nhạn thuộc quần đảo Thổ Chu (Việt Nam).

ĐIỀU 2

Hai bên sẽ thương lượng vào thời gian thích hợp trên tinh thần bình đẳng, hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, tôn trọng lợi ích chính đáng của nhau để hoạch định đường biên giới trên biển giữa hai nước trong vùng nước lịch sử nói ở điềm 1.

ĐIỀU 3

Trong khi chờ đợi giải quyết đường biên giới trên biển giữa hai nước trong vùng nước lịch sử nói ở Điều 1:

Điểm tiếp giáp 0 của hai đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của mỗi nước nằm giữa biển trên đường thẳng nối liền quần đảo Thổ chu và đảo Poulo Wai và sẽ do hai bên thoả thuận xác định sau.

- Hai bên vẫn lấy đường gọi là đường Brévié được vạch ra năm 1939 làm đường phân chia đảo trong khu vực này.

- Việc tuẫn tiễu, kiểm soát trong vùng nước lịch sử này do cả hai bên cùng tiến hành;

- Việc đánh bắt hải sản của nhân dân địa phương trong vùng này vẫn tiếp tục theo tập quán làm ăn từ trước tới nay. Đối với việc khai thác các tài nguyên thiên nhiên trong khu vực đó, hai bên sẽ cùng nhau thoả thuận.

Hiệp định này làm tại thành phố Hồ Chí Minh ngày 7 tháng 7 năm 1982, thành hai bản bằng tiếng Việt Nam và tiếng Khơ-me, cả hai văn bản đều có giá trị ngang nhau.

 

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM




Nguyễn Cơ Thạch
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HOÀ NHÂN DÂN
CAMPUCHIA




Hun Xen
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
nước Cộng hòa nhân dân Campuchia

 

Nguồn: Ủy ban Biên giới quốc gia

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

link

Danh sách văn bản liên quan đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Hiệp định về vùng nước lịch sử của Việt Nam - Campuchia

Số hiệu: Khongso
Loại văn bản: Điều ước quốc tế
Ngày ban hành: 07/07/1982
Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Cam pu chia
Người ký: Nguyễn Cơ Thạch, Hun Sen
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Hiệp định về vùng nước lịch sử của Việt Nam -...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký