Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Hướng dẫn 02/HD-VKSTC năm 2021

Hướng dẫn 02/HD-VKSTC được Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành nhằm mục đích thống nhất nhận thức và phương pháp thực hiện công tác thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp hệ thống Viện kiểm sát các cấp chuẩn hóa quy trình thu thập, tổng hợp và báo cáo số liệu, từ đó nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.

Mục đích và yêu cầu của công tác thống kê giám định tư pháp (Điều 1)

Điều 1 quy định chi tiết về mục đích và các yêu cầu bắt buộc đối với hoạt động thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự, cụ thể bao gồm:

  • Thống nhất quản lý số liệu: Xây dựng hệ thống số liệu thống kê đồng bộ, chính xác về công tác giám định tư pháp trong toàn ngành Kiểm sát, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành của lãnh đạo Viện kiểm sát các cấp.
  • Đánh giá thực trạng hoạt động tư pháp: Thông qua số liệu thống kê để đánh giá đúng thực trạng, chất lượng và hiệu quả của công tác giám định tư pháp, phát hiện những vướng mắc, bất cập trong thực tiễn áp dụng pháp luật.
  • Nâng cao vai trò kiểm sát: Làm cơ sở để Viện kiểm sát thực hiện tốt chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động giám định tư pháp, kịp thời ban hành kiến nghị, kháng nghị đối với các vi phạm.
  • Yêu cầu về chất lượng số liệu: Số liệu thống kê phải bảo đảm tính khách quan, trung thực, đầy đủ, chính xác, kịp thời và không bị trùng lặp.

Đối tượng áp dụng hướng dẫn (Điều 2)

Điều 2 xác định rõ phạm vi các chủ thể có trách nhiệm thi hành và áp dụng hướng dẫn này, bao gồm:

  • Viện kiểm sát nhân dân các cấp: Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
  • Viện kiểm sát quân sự các cấp: Viện kiểm sát quân sự trung ương; Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương; Viện kiểm sát quân sự khu vực.
  • Các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc: Các vụ, cục, viện thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến công tác giải quyết vụ án hình sự và kiểm sát hoạt động tư pháp.
  • Cán bộ, công chức ngành Kiểm sát: Kiểm sát viên, Kiểm tra viên và công chức làm công tác thống kê tại các đơn vị Kiểm sát.

Nguyên tắc thực hiện thống kê (Điều 3)

Điều 3 thiết lập các nguyên tắc nền tảng bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình thu thập và xử lý số liệu thống kê:

  • Nguyên tắc pháp chế: Hoạt động thống kê phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Thống kê, Luật Giám định tư pháp, Bộ luật Tố tụng hình sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
  • Nguyên tắc trung thực và khách quan: Phản ánh chính xác, trung thực các thông tin, số liệu phát sinh trong thực tế, nghiêm cấm mọi hành vi sửa chữa, làm sai lệch hoặc báo cáo sai sự thật về số liệu thống kê.
  • Nguyên tắc kịp thời và liên tục: Số liệu phải được cập nhật thường xuyên, báo cáo đúng thời hạn quy định, không được ngắt quãng để bảo đảm tính thời sự và giá trị sử dụng của thông tin.
  • Nguyên tắc bảo mật: Quá trình thu thập, lưu trữ và truyền gửi số liệu thống kê phải tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước và bí mật công tác của ngành Kiểm sát nhân dân.

Phạm vi và nội dung thống kê giám định tư pháp (Điều 4)

Điều 4 quy định cụ thể về phạm vi các hoạt động tố tụng hình sự liên quan đến giám định tư pháp cần phải tiến hành thống kê:

  • Thống kê quyết định trưng cầu giám định: Ghi nhận đầy đủ các quyết định trưng cầu giám định của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, bao gồm trưng cầu giám định lần đầu, giám định bổ sung và giám định lại.
  • Thống kê theo lĩnh vực giám định: Phân loại chi tiết theo từng lĩnh vực chuyên môn như giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, giám định kỹ thuật hình sự, giám định tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, thuế và các lĩnh vực khác.
  • Thống kê kết quả giám định: Theo dõi số lượng kết luận giám định đã ban hành, thời hạn thực hiện giám định của các tổ chức giám định tư pháp, và việc sử dụng kết luận giám định trong quá trình giải quyết vụ án.
  • Thống kê hoạt động kiểm sát: Ghi nhận các hoạt động của Viện kiểm sát như yêu cầu trưng cầu giám định, việc tham gia của Kiểm sát viên trong các hoạt động tố tụng liên quan đến giám định, và các văn bản kiến nghị, kháng nghị đã ban hành.

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/HD-VKSTC

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2021

 

HƯỚNG DẪN

THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Căn cứ Quyết định số 17/QĐ-VKSTC ngày 05/01/2021 của Viện trưởng VKSND tối cao về việc ban hành Biểu mẫu thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự, VKSND tối cao (Cục Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin) hướng dẫn thực hiện Biểu thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự như sau:

I. TRÁCH NHIỆM THỐNG KÊ, ĐƠN VỊ TÍNH, KỲ BÁO CÁO, THỜI HẠN, PHƯƠNG THỨC GỬI VÀ HIỆU CHỈNH BÁO CÁO THỐNG KÊ

1. Trách nhiệm thống kê và đơn vị tính

- Đơn vị có trách nhiệm thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự là đơn vị ra quyết định trưng cầu giám định (của Viện kiểm sát) hoặc nhận được quyết định trưng cầu giám định và kết luận giám định của Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra và Tòa án cùng cấp.

- Đơn vị tính là “quyết định” và thống kê số liệu phát sinh trong Tháng (số mới).

+ Nếu một quyết định trưng cầu giám định có nhiều nội dung khác nhau nhưng cùng một dòng thì chỉ tính là 1 quyết định.

Ví dụ: Một quyết định trưng cầu giám định vừa có nội dung trưng cầu giám định về tuổi của bị can vừa có nội dung trưng cầu giám định về tuổi của bị hại thì Cột 2 của Dòng 2 ghi 1.

+ Nếu một quyết định trưng cầu giám định có nhiều nội dung khác nhau nhưng ở nhiều dòng khác nhau thì cũng chỉ tính là 1 quyết định và thống kê vào dòng có số thứ tự nhỏ nhất.

Ví dụ: Một quyết định trưng cầu giám định vừa có nội dung trưng cầu giám định về tuổi của bị can (Dòng 2) vừa có nội dung trưng cầu giám định mức độ tổn hại sức khỏe (Dòng 4) thì chỉ thống kê vào Dòng 2.

2. Kỳ báo cáo thống kê

Báo cáo thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự được lập theo Kỳ báo cáo thống kê Tháng (từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của Tháng).

3. Thời hạn, phương thức gửi và hiệu chỉnh báo cáo thống kê

Thời hạn, phương thức gửi và hiệu chỉnh báo cáo thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự được thực hiện theo Chế độ báo cáo thống kê thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp và thống kê vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp trong ngành Kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 560/QĐ-VKSTC ngày 13/11/2019 của Viện trưởng VKSND tối cao.

II. CÁCH GHI BIỂU THỐNG KÊ

Từ Cột 2 đến Cột 11 căn cứ thống kê là ngày ra quyết định trưng cầu giám định (của Viện kiểm sát) hoặc ngày nhận được quyết định trưng cầu giám định của Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra và Tòa án cùng cấp; Cột 12 căn cứ thống kê là ngày nhận được kết luận giám định; Cột 13 căn cứ thống kê là ngày ra thông báo (của Viện kiểm sát) hoặc ngày nhận được thông báo không đồng ý với kết luận giám định.

- Cột 2: Thống kê tổng số quyết định trưng cầu giám định trong kỳ thống kê.

Cột 2 = Cột 5 + Cột 6 + Cột 7 + Cột 8 = Cột 9 + Cột 10 + Cột 11.

- Cột 3: Thống kê số quyết định trưng cầu giám định trong các vụ án về chức vụ (Chương XXIII Bộ luật Hình sự), bao gồm: Các tội phạm tham nhũng và Các tội phạm khác về chức vụ. Số này thuộc số liệu tại Cột 2 (Cột 3≤ Cột 2).

- Cột 4: Thống kê số quyết định trưng cầu giám định theo đề nghị của bị can, bị cáo, bị hại hoặc người tham gia tố tụng khác. Số này thuộc số liệu tại Cột 2 (Cột 4 ≤ Cột 2).

Lưu ý: Đề nghị trưng cầu giám định có thể ở các kỳ thống kê khác nhau, nhưng tháng nào ra quyết định trưng cầu giám định thì thống kê vào kỳ thống kê đó.

- Cột 7: Thống kê số quyết định trưng cầu giám định lại lần 1 và giám định lại lần 2.

- Cột 8: Thống kê số quyết định trưng cầu giám định lại trong trường hợp đặc biệt. Căn cứ thống kê là ngày Viện trưởng VKSND tối cao ra quyết định hoặc ngày mà Viện kiểm sát nhận được quyết định trưng cầu giám định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

- Cột 9, 10 và Cột 11: Cơ quan nào ra quyết định trưng cầu giám định thì thống kê vào cột tương ứng.

- Cột 12: Thống kê số quyết định trưng cầu giám định đã nhận được kết luận giám định trong kỳ thống kê.

Lưu ý: Quyết định trưng cầu giám định có thể ở các kỳ thống kê khác nhau nhưng kỳ thống kê này mới nhận được kết luận giám định nên số liệu này có thể lớn hơn số liệu tại Cột 2.

- Cột 13: Thống kê số kết luận giám định mà cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng không đồng ý với kết luận giám định.

Lưu ý: Kết luận giám định có thể ở các kỳ thống kê khác nhau nhưng kỳ thống kê này cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng không đồng ý nên số liệu này có thể lớn hơn số liệu tại Cột 2 và tại Cột 12.

- Cột 14: Thống kê số quyết định trưng cầu giám định chưa có kết luận giám định tính đến cuối kỳ thống kê nhưng đã quá thời hạn giám định quy định tại Điều 208 Bộ luật tố tụng hình sự. Đối với một quyết định trưng cầu giám định có nhiều nội dung nhưng có nội dung quá thời hạn thì vẫn tính là quá thời hạn. Mỗi quyết định trưng cầu giám định quá thời hạn chỉ thống kê 1 lần (kỳ sau không tính lại).

Ví dụ: Quyết định trưng cầu giám định đã thống kê quá thời hạn ở kỳ thống kê trước sang kỳ thống kê này vẫn quá thời hạn thì không thống kê nữa.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị liên hệ trực tiếp Phòng Thống kê Hình sự, Cục Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin, VKSND tối cao (Cục 2) để được giải đáp hoặc hướng dẫn bổ sung./.

 


Nơi nhận:
- Đ/c Viện trưởng VKSNDTC (để báo cáo);
- Các Đồng chí PVT VKSNDTC (để báo cáo);
- Văn phòng VKSND tối cao (để theo dõi);
- Các đơn vị (Vụ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
Cục 1 và Cục 2) thuộc VKSND tối cao (để thực hiện);
- VKSQS Trung ương (để thực hiện);
- VKSND cấp cao (để thực hiện);
- VKSND cấp tỉnh (để thực hiện);
- VKSND cấp huyện (để thực hiện);
- Lưu: VT, Cục 2.

TL. VIỆN TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC THỐNG KÊ TỘI PHẠM
VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN




Trần Văn Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Hướng dẫn 02/HD-VKSTC năm 2021 về thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

Số hiệu: 02/HD-VKSTC
Loại văn bản: Hướng dẫn
Ngày ban hành: 06/01/2021
Nơi ban hành: Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Người ký: Trần Văn Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/01/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Trách nhiệm hình sự, Thủ tục Tố tụng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Hướng dẫn 02/HD-VKSTC năm 2021 về thống kê gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký