Giới thiệu về Hướng dẫn 1386/C11(C27) năm 1999
Hướng dẫn 1386/C11(C27) do Tổng cục Cảnh sát ban hành năm 1999 là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 07/1999/TTLT-BTP-BCA giữa Bộ Tư pháp và Bộ Công an. Văn bản này quy định chi tiết quy trình phối hợp, tra cứu, xác minh thông tin giữa lực lượng Công an nhân dân (trọng tâm là cơ quan hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát) và cơ quan Tư pháp trong việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam và người nước ngoài.
Mục đích và phạm vi phối hợp nghiệp vụ
- Thống nhất quy trình tra cứu: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, nhanh chóng giữa Sở Tư pháp và Công an cấp tỉnh, cũng như giữa Công an các địa phương với Cục Hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát (C27) nhằm đảm bảo tính chính xác của thông tin lý lịch tư pháp.
- Bảo đảm quyền lợi công dân: Rút ngắn thời gian xác minh, tránh gây phiền hà cho người dân khi có nhu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ các mục đích học tập, lao động, định cư hoặc các quan hệ pháp lý khác.
Quy trình tiếp nhận và tra cứu thông tin lý lịch tư pháp
Hướng dẫn 1386/C11(C27) quy định cụ thể các bước tiếp nhận yêu cầu tra cứu từ Sở Tư pháp và tổ chức thực hiện trong lực lượng Công an:
- Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu: Khi nhận được phiếu xác minh từ Sở Tư pháp kèm theo tờ khai của người yêu cầu, bộ phận hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh (PC27) phải tiến hành phân loại, kiểm tra tính hợp lệ của thông tin nhân thân.
- Tra cứu tại tàng thư địa phương: Tiến hành tra cứu ngay trong hệ thống tàng thư căn cước công dân, tàng thư danh bản, chỉ bản và hồ sơ án tích do Công an cấp tỉnh quản lý.
- Tra cứu tại tàng thư Trung ương (C27): Đối với các trường hợp người xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp có thời gian cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố khác nhau hoặc thông tin nhân thân phức tạp, Công an cấp tỉnh phải gửi phiếu đề nghị tra cứu lên Cục Hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát (C27) để phối hợp đối chiếu.
Thời hạn giải quyết và trả kết quả xác minh
Văn bản đưa ra các mốc thời gian nghiêm ngặt nhằm bảo đảm tiến độ giải quyết thủ tục hành chính:
- Trường hợp thông thường: Thời hạn tra cứu và trả kết quả từ cơ quan Công an cho Sở Tư pháp không được quá thời gian quy định tại Thông tư liên tịch 07/1999/TTLT-BTP-BCA (thông thường từ 10 đến 15 ngày làm việc).
- Trường hợp phức tạp: Đối với các vụ việc cần xác minh qua nhiều địa phương hoặc cần lục tìm hồ sơ lưu trữ cũ, thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng cơ quan Công an phải có văn bản thông báo rõ lý do và dự kiến ngày trả kết quả cho Sở Tư pháp để chủ động trả lời công dân.
Xử lý kết quả tra cứu án tích và thông tin nhân thân
Hướng dẫn 1386/C11(C27) hướng dẫn chi tiết cách thức ghi nhận và xử lý các loại thông tin án tích:
- Trường hợp không có án tích: Cơ quan Công an xác nhận rõ ràng vào phiếu trả lời là "không có tiền án" hoặc "không có án tích" để Sở Tư pháp làm cơ sở cấp Phiếu lý lịch tư pháp trắng.
- Trường hợp có án tích: Phải ghi rõ ngày, tháng, năm tuyên án; tội danh; hình phạt chính, hình phạt bổ sung; quyết định của bản án và tình trạng thi hành án (đã thi hành xong, chưa thi hành xong hoặc được miễn thi hành án).
- Trường hợp đã được xóa án tích: Nếu người bị kết án đã có quyết định xóa án tích của Tòa án hoặc thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự, cơ quan Công an phải cập nhật vào tàng thư và xác nhận tình trạng đã được xóa án tích theo đúng quy định pháp luật.
Trách nhiệm của các đơn vị trong lực lượng Công an
- Cục Hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát (C27): Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc lực lượng hồ sơ nghiệp vụ toàn quốc thực hiện nghiêm túc hướng dẫn này; trực tiếp giải quyết các yêu cầu tra cứu thuộc thẩm quyền của tàng thư Trung ương.
- Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo trực tiếp phòng hồ sơ nghiệp vụ (PC27) và Công an cấp huyện phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp; bố trí cán bộ có năng lực, trang thiết bị phương tiện để thực hiện công tác tra cứu nhanh chóng, chính xác.
- Cán bộ làm công tác tra cứu: Phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, bảo mật thông tin nghiệp vụ, không được tự ý gây khó khăn, kéo dài thời gian xác minh hoặc làm sai lệch thông tin hồ sơ của công dân.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1386/C11(C27) | Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 1999 |
THỰC HIỆN THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 07/1999/TTLT-BTP-BCA VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
Ngày 08 tháng 2 năm 1999 Bộ Công an và Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư liên tịch số 07/1999/TTLT-BTP-BCA quy định việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp nhằm đáp ứng yêu cầu của công dân về cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
Để thực hiện thống nhất trong ngành Công an, Lãnh đạo Bộ giao cho Tổng cục Cảnh sát hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Phiếu lý lịch tư pháp là loại phiếu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) cấp cho người có yêu cầu nhằm xác nhận người đó có hoặc không có tiền án.
2. Đối tượng được xét cấp phiếu Phiếu lý lịch tư pháp:
Công dân Việt Nam và người nước ngoài có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp để sử dụng trong những trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật gồm:
- Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước hoặc đang cư trú ở nước ngoài;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (có quốc tịch nước ngoài) đã có thời gian cư trú ở Việt Nam.
- Người nước ngoài đã hoặc đang có thời gian cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
3. Một số giải thích về trách nhiệm của ngành Tư pháp:
Để đáp ứng yêu cầu của nhiều địa phương hỏi về cơ quan chỉ đạo thực hiện Thông tư liên tịch và một số nội dung về thủ tục nộp hồ sơ, lệ phí, biểu mẫu phục vụ công tác này, Tổng cục Cảnh sát giải thích rõ như sau:
3.1. Bộ Tư pháp giao cho Vụ quản lý hộ tịch, công chứng, quốc tịch và lý lịch tư pháp thuộc Bộ Tư pháp phối hợp với Tổng cục Cảnh sát thuộc Bộ Công an là cơ quan thường trực triển khai hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra thực hiện Thông tư liên tịch số 07.
Cơ quan có chức năng của Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Sở Tư pháp) là đầu mối thống nhất trực tiếp nhận yêu cầu xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp, có trách nhiệm phối hợp với phòng Hồ sơ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Phòng PV27, PC27) và trong trường hợp cần thiết với Tòa án, để xác minh lý lịch tư pháp của đương sự.
3.2. Thủ tục xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp:
+ Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi thường trú; nếu đang cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú cuối cùng trước khi xuất cảnh;
+ Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú; nếu đã rời Việt Nam, thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú cuối cùng trước khi xuất cảnh;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (có quốc tịch nước ngoài) đã có thời gian cư trú ở Việt Nam, thủ tục nộp hồ sơ như người nước ngoài.
- Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải làm đơn theo mẫu số 02/TP-LLTP ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07; đơn yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải được khai đầy đủ, rõ ràng và chính xác; kèm theo đơn yêu cầu phải có bản chụp Chứng minh nhân dân và bản chụp Sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ hợp lệ chứng minh nơi thường trú của đương sự; đối với người nước ngoài thì nộp bản chụp Hộ chiếu và bản chụp Giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam.
Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Trong trường hợp ủy quyền làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì còn phải có văn bản ủy quyền được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người ủy quyền hoặc người được ủy quyền chứng nhận; người ủy quyền là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, văn bản ủy quyền phải có chứng nhận của cơ quan đại diện Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; nếu người ủy quyền là người nước ngoài đã rời Việt Nam thì văn bản ủy quyền phải có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân hoặc thường trú và phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nếu xét thấy hồ sơ đã hợp lệ, Sở Tư pháp tiếp nhận, thu lệ phí và cấp cho người nộp đơn phiếu hẹn ngày trả kết quả; đồng thời lập phiếu xác minh lý lịch tư pháp (mẫu số 03/TP-LLTP) kèm 1 bộ hồ sơ chuyển cho phòng PV27, PC27 để tra cứu.
3.3. Lệ phí: Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải trả một khoản lệ phí theo quy định của pháp luật; trong khi chưa có hướng dẫn riêng chính thức, căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo UBND cấp tỉnh mức thu lệ phí, trực tiếp thu lệ phí và thống nhất với Sở Công an trích một phần lệ phí chi trả thù lao tra cứu xác minh, mua vật tư phương tiện, văn phòng phẩm… phục vụ công tác này.
3.4. Biểu mẫu ban hành theo Thông tư liên tịch số 07 do ngành Tư pháp đảm nhiệm.
4. Trách nhiệm của ngành Công an
4.1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát (Cục C27) có trách nhiệm giúp Tổng cục Cảnh sát phối hợp với Giám đốc Công an địa phương chỉ đạo phòng PV27, PC27 thực hiện Thông tư liên tịch số 07 và hướng dẫn này.
4.2. Trình tự, thủ tục, quyền hạn giải quyết các yêu cầu xác minh về lý lịch tư pháp:
- Phòng PV27, PC27 là đầu mối tiếp nhận các yêu cầu kèm hồ sơ của đương sự do Sở Tư pháp chuyển giao, ghi vào sổ theo dõi yêu cầu xác minh lý lịch tư pháp (tương tự sổ tiếp nhận các yêu cầu tra cứu) và có trách nhiệm tra cứu trong tàng thư căn cước can phạm và một số người vi phạm pháp luật khác cùng các hệ thống thông tin khác được giao quản lý để xác nhận tình trạng tiền án của đương sự. Trong trường hợp cần thiết phòng PV27, PC27 có trách nhiệm phối hợp với các cấp, các đơn vị trong lực lượng CAND để xác minh các yêu cầu phục vụ việc xác định công dân đó có hay không có tiền án.
Phòng PV27, PC27 khi tiếp nhận yêu cầu phải kiểm tra, nếu phát hiện hồ sơ không đúng thủ tục hoặc khi tra cứu phát hiện người đứng tên xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp đang là bị can, bị cáo trong vụ án hình sự thì phải thông báo cho Sở Tư pháp để xử lý.
+ Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp theo mẫu số 03/TP-LLTP và 1 bộ hồ sơ do Sở Tư pháp chuyển giao, Phòng PV27, PC27 có trách nhiệm thực hiện việc tra cứu, xác minh lý lịch tư pháp của đương sự. Trừ các trường hợp phức tạp, Trưởng phòng, phó Trưởng phòng PV27, PC27 được duyệt ký gửi Thông báo kết quả xác minh lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp (mặt sau của Phiếu xác minh lý lịch tư pháp).
+ Hồ sơ lý lịch tư pháp sau khi tra cứu trả lại Sở Tư pháp cùng với Phiếu xác minh lý lịch tư pháp, Thông báo kết quả xác minh lý lịch tư pháp. Cơ quan Công an không lưu trữ hồ sơ lý lịch tư pháp.
- Nguyên tắc xác nhận có hay không có tiền án: Một người chỉ bị coi là có tiền án khi có bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án tuyên án người đó phạm tội và chưa được xóa án tích theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, việc thông báo kết quả cho Sở Tư pháp phải căn cứ vào yêu cầu chính trị, nghiệp vụ.
Những trường hợp sau đây, trước khi thông báo kết quả cho Sở Tư pháp phải trình cấp có thẩm quyền (Giám đốc, phó Giám đốc Công an cấp tỉnh) duyệt ký Thông báo cho Sở Tư pháp hoặc xin ý kiến được cấp có thẩm quyền ủy quyền duyệt đồng ý cho Trưởng phòng, phó Trưởng phòng PV27, PC27 mới được duyệt ký gửi Thông báo kết quả xác minh lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp.
+ Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, người nước ngoài đã rời Việt Nam.
+ Người Việt Nam đã định cư ở nước ngoài (có quốc tịch nước ngoài), tính từ khi 14 tuổi trở lên có thời gian cư trú ở Việt Nam;
+ Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài;
+ Đối tượng quản lý nghiệp vụ liên quan đến an ninh quốc gia;
+ Nhân viên mạng lưới bí mật;
+ Cán bộ đã hoặc đang giữ cương vị do trung ương quản lý, nhân sỹ trí thức có uy tín lớn.
Đối với các trường hợp cần phải tra cứu hồ sơ của Cục C27 do Phòng PV27, PC27 chịu trách nhiệm gồm:
+ Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài;
+ Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam;
+ Người nước ngoài đã rời Việt Nam;
+ Người Việt Nam tính từ khi 14 tuổi trở lên đã đăng ký thường trú tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước khi về địa phương.
Đối với trường hợp cần phải tra cứu hồ sơ của Cục C27 thì Phòng PV27, PC27 vẫn phải tra cứu tại địa phương để cung cấp thêm thông tin (nếu có) gửi kèm hồ sơ của đương sự cho Cục C27 để tra cứu, thời hạn này được kéo dài thêm không quá 10 ngày. Sau khi tra cứu, Cục C27 sẽ gửi lại phòng PV27, PC27 kết quả tra cứu kèm hồ sơ. Phòng PV27, PC27 có trách nhiệm tổng hợp kết quả tra cứu xác minh thông báo cho Sở Tư pháp.
Cục C27 chỉ tiếp nhận yêu cầu tra cứu phục vụ xác nhận lý lịch tư pháp do Phòng PV27, PC27 chuyển giao, sau khi tra cứu xác minh trả lại Phòng PV27, PC27 để xử lý.
Đối với các trường hợp không đáp ứng yêu cầu về thời gian, phòng PV27, PC27 sẽ trao đổi ý kiến với Sở Tư pháp để cùng giải quyết.
- Biểu mẫu, phương tiện làm việc, văn phòng phẩm … sử dụng phục vụ xác minh lý lịch tư pháp do ngành Công an đảm nhiệm, được trích từ lệ phí do Sở Tư pháp chuyển giao.
4.3. Công an cấp tỉnh điều chỉnh trong biên chế hiện có, nơi nào có điều kiện thì bố trí cán bộ có chuyên môn phù hợp tăng cường cho phòng PV27, PC27 làm công tác tra cứu, xác minh lý lịch tư pháp; Đối với các tỉnh, thành phố có nhiều yêu cầu về cấp lý lịch tư pháp, cần bố trí cán bộ chuyên trách công tác này.
4.4. Chế độ báo cáo: Định kỳ 6 tháng, 1 năm, Công an các địa phương có trách nhiệm báo cáo về Bộ (qua C27 – Tổng cục Cảnh sát) tình hình thực hiện Thông tư liên tịch số 07 và hướng dẫn này để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ.
Hướng dẫn này thay thế hướng dẫn số 792/C11(C27) ngày 23/5/1998, có hiệu lực kể từ ngày ký. Các văn bản khác trái với hướng dẫn này đều bị bãi bỏ./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG CỤC CẢNH SÁT |