Tóm tắt Hướng dẫn 1916/HD-TLĐ năm 2007 về các chức danh tương đương
Hướng dẫn 1916/HD-TLĐ do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về việc xác định các chức danh tương đương trong hệ thống tổ chức công đoàn các cấp. Văn bản này đóng vai trò làm cơ sở để thực hiện các chế độ chính sách, tiền lương, phụ cấp, cũng như công tác quy hoạch, bổ nhiệm và đào tạo cán bộ công đoàn chuyên trách.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Hướng dẫn 1916/HD-TLĐ về các chức danh tương đương.
- Cơ quan ban hành: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Năm ban hành: 2007.
- Mục tiêu: Thống nhất cách xác định chức danh tương đương đối với cán bộ chuyên trách công đoàn, phục vụ công tác quản lý cán bộ và thực hiện chính sách tiền lương.
Nguyên tắc xác định chức danh tương đương
- Việc xác định chức danh tương đương phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ, quy mô và phạm vi ảnh hưởng của từng cấp công đoàn.
- Bảo đảm tính thống nhất, liên thông giữa các chức danh trong hệ thống công đoàn với hệ thống các cơ quan Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội khác.
- Làm căn cứ pháp lý để xếp lương, phụ cấp chức vụ và giải quyết các chế độ chính sách khác đối với cán bộ công đoàn chuyên trách theo đúng quy định của pháp luật.
Hệ thống các chức danh tương đương theo các cấp công đoàn
- Cấp Trung ương (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam): Quy định các chức danh tương đương từ cấp Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Đoàn Chủ tịch và các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ khác tương đương với các chức danh cấp Vụ, Cục thuộc Bộ, ngành Trung ương.
- Cấp tỉnh, thành phố và tương đương (Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, Công đoàn ngành Trung ương): Xác định các chức danh tương đương như Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng ban, Phó Trưởng ban tương đương với các chức danh cấp Sở, ngành hoặc cấp huyện tùy theo quy mô và phân cấp quản lý cán bộ.
- Cấp huyện, quận, thị xã và tương đương: Quy định các chức danh tương đương của Thường trực Liên đoàn Lao động cấp huyện với các chức danh phòng, ban cấp huyện nhằm đảm bảo quyền lợi cho cán bộ công đoàn cấp cơ sở và cấp trên trực tiếp cơ sở.
Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng thực tế
- Tạo sự công bằng, minh bạch trong việc thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ công đoàn chuyên trách trên cả nước.
- Là cơ sở để các cấp công đoàn rà soát, sắp xếp, bố trí cán bộ phù hợp với năng lực, tiêu chuẩn chức danh và yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Giúp các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan tài chính có căn cứ rõ ràng để phê duyệt dự toán, chi trả lương và phụ cấp đúng quy định pháp luật hiện hành.
| TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1916/HD-TLĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2007 |
HƯỚNG DẪN
QUY ĐỊNH CÁC CHỨC DANH TƯƠNG ĐƯƠNG
| Kính gửi: | - Các Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; |
Căn cứ Nghị định 121/NĐ-CP ngày 30 tháng 09 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của luật Thi đua, Khen thưởng và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thi đua, khen thưởng.
Căn cứ Công văn số 1820/ BTĐKT-VI ngày 21 tháng 09 năm 2007 của Ban Thi đua- Khen thưởng Trung ương về việc hướng dẫn quy định các chức danh tương đương làm căn cứ xét tặng thưởng (hoặc truy tặng) Huân chương đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý có quá trình cống hiến, có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc.
Căn cứ Hướng dẫn số 1913/HD-TLĐ ngày 27 tháng 09 năm 2005 của Tổng Liên đoàn về việc thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong hệ thống Công đoàn.
Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy định các chức danh tương đương Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng trong hệ thống công đoàn để làm căn cứ xét khen thưởng như sau:
I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
Các chức danh theo quy định và quản lý của Bộ Chính trị, Ban Tổ chức Trung ương thực hiện theo quy định hiện hành.
Các trường hợp được xếp chức danh tương đương là những người được Đoàn Chủ tịch tổng Liên đoàn quyết định bổ nhiệm giữ các chức vụ hoặc công nhận giữ các chức vụ bầu cử làm công tác lãnh đạo và quản lý trong hệ thống Công đoàn, được xếp hưởng lương chức vụ theo bảng lương chức vụ hoặc được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bao gồm cả chức vụ bầu cử) bằng với mức lương hoặc phụ cấp của chức vụ xét tương đương.
II. CÁC CHỨC DANH TƯƠNG ĐƯƠNG QUY ĐỊNH NHƯ SAU:
1- Chức danh trong hệ thống công đoàn tương đương Vụ trưởng.
Các chức danh lãnh đạo, quản lý được Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn bổ nhiệm, hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,9 đến dưới 1,25 theo quy định hiện hành hoặc mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,8 theo Nghị định số 25/ CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ và các chức danh lãnh đạo, quản lý có mức lương 533 đồng, 576 đồng và 621 đồng/ tháng theo Nghị định số 235/ HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
1.1 Chức danh bầu cử:
- Uỷ viên đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn (trước đây là Uỷ viên Ban thư ký Tổng Liên đoàn), Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Tổng Liên đoàn, Phó Bí thư thường trực Đảng Uỷ cơ quan Tổng Liên đoàn, Chủ tịch Công đoàn cơ quan Tổng Liên đoàn, Chủ tịch Công đoàn ngành Trung ương, Chủ tịch các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Công đoàn chuyên trách Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn.
1.2 Chức danh bổ nhiệm:
- Trưởng ban Tổng Liên đoàn, Trưởng ban cán sự Công đoàn Việt Nam tại nước ngoài, Viện Trưởng Viện công nhân và Công đoàn, Viện Trưởng Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động, Hiệu trưởng trường Đại học Công đoàn, Tổng biên tập Báo Lao động, Tổng biên tập Báo Người lao động, Tổng Biên tập Tạp chí Lao động và Công đoàn, Tổng Biên tập Tạp chí Bảo hộ Lao động. Giám đốc Nhà xuất bản lao động.
2- Chức danh trong hệ thống công đoàn tương đương Phó Vụ Trưởng:
Các chức danh lãnh đạo, quản lý được Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn bổ nhiệm, hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,8 theo quy định hiện hành hoặc mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,6 theo Nghị định số 25/ CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ và các chức danh lãnh đạo, quản lý có mức lương 474 đồng, 513 đồng và 555 đồng/ tháng theo Nghị định số 235/ HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
2.1 Chức danh bầu cử:
- Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn, Phó Chủ tịch Công đoàn ngành Trung ương, Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Công đoàn chuyên trách Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn, Chủ tịch Công đoàn chuyên trách Tổng cục, Cục hạng I thuộc bộ.
2.2 Chức danh bổ nhiệm:
- Phó trưởng ban Tổng Liên đoàn, Phó Viện Trưởng Viện Công nhân và Công đoàn, Phó Viện Trưởng Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động, Phó Hiệu trưởng trường Đại học Công đoàn, Phó Tổng biên tập Báo Lao động, Phó Tổng Biên tập Tạp chí Lao động và Công đoàn, Phó Tổng Biên tập Tạp chí Bảo hộ Lao động, Tổng Biên tập Báo Lao động Thủ đô, Giám đốc Trung tâm giới thiệu việc làm Tổng Liên đoàn; Giám đốc Nhà khách Tổng Liên đoàn, Phó Giám đốc Nhà xuất bản Lao động.
Trên đây là các chức danh lãnh đạo, quản lý trong hệ thống Công đoàn tương đương với các chức danh quy định của Nhà nước làm căn cứ xét khen thưởng cho cán bộ có quá trình cống hiến, có thành tích trong các giai đoạn cách mạng của Đảng và của dân tộc. Đề nghị Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và các đơn vị trực thuộc tổ chức triển khai, thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo về Tổng Liên đoàn để kịp thời xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận: | TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2 Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang
- 3 Nghị định 235-HĐBT năm 1985 về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang do Hội Đồng Bộ Trưởng ban hành
- 4 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 1 Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2 Nghị định 121/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng và Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi
- 3 Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang
- 4 Nghị định 235-HĐBT năm 1985 về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang do Hội Đồng Bộ Trưởng ban hành
- 5 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003