- Tổng quan về Hướng dẫn 27-HD/BTCTW năm 2009
Hướng dẫn 27-HD/BTCTW do Ban Tổ chức Trung ương ban hành quy định chi tiết về việc miễn công tác và sinh hoạt Đảng đối với đảng viên. Văn bản này hướng dẫn cụ thể về đối tượng, điều kiện, thủ tục xét miễn, cũng như quyền lợi và trách nhiệm của đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt Đảng, nhằm bảo đảm tính nghiêm túc trong kỷ luật Đảng đồng thời phù hợp với hoàn cảnh thực tế của từng đảng viên.
- Đối tượng và điều kiện được miễn công tác và sinh hoạt Đảng
Việc miễn công tác và sinh hoạt Đảng được xem xét đối với các trường hợp đảng viên đáp ứng các điều kiện sau:
- Đảng viên tuổi cao, sức yếu: Đảng viên do tuổi cao, sức khỏe suy giảm không thể tham gia sinh hoạt Đảng hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ do chi bộ phân công.
- Đảng viên bị bệnh hiểm nghèo, điều trị dài ngày: Đảng viên đang mắc bệnh nặng, phải điều trị nội trú hoặc ngoại trú dài ngày theo chỉ định của cơ sở y tế.
- Đảng viên đi làm việc xa nơi cư trú: Đảng viên đi làm lao động tự do, làm việc ở các cơ sở sản xuất kinh doanh không có tổ chức Đảng, làm việc lưu động hoặc ra nước ngoài làm việc, học tập trong thời hạn nhất định.
- Đảng viên có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn: Đảng viên phải trực tiếp chăm sóc người thân bị bệnh nặng hoặc gặp thiên tai, hỏa hoạn, biến cố lớn không thể tham gia sinh hoạt Đảng đều đặn.
- Quy trình và thủ tục xét miễn công tác và sinh hoạt Đảng
Thủ tục xem xét và quyết định miễn công tác, sinh hoạt Đảng được thực hiện theo đúng trình tự nghiêm ngặt:
- Đơn đề nghị: Đảng viên thuộc đối tượng xem xét làm đơn trình bày rõ lý do, kèm theo các giấy tờ chứng minh (như giấy xác nhận y tế, hợp đồng lao động,...) gửi chi bộ. Trường hợp đảng viên quá yếu hoặc không thể tự làm đơn thì người thân trong gia đình làm đơn thay.
- Họp chi bộ: Chi bộ họp xem xét, thảo luận và ra nghị quyết về việc đề nghị miễn công tác và sinh hoạt Đảng cho đảng viên.
- Báo cáo cấp ủy cấp trên: Chi ủy (hoặc Bí thư chi bộ) lập hồ sơ báo cáo Đảng ủy cơ sở xem xét, ra quyết định hoặc trình cấp ủy có thẩm quyền chuẩn y theo quy định.
- Quyền lợi của đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt Đảng
Đảng viên khi được cấp có thẩm quyền quyết định miễn công tác và sinh hoạt Đảng vẫn được hưởng các quyền lợi chính trị bao gồm:
- Được thông tin về tình hình thời sự, chính trị, các nghị quyết, chính sách của Đảng và Nhà nước khi có điều kiện.
- Được tính tuổi Đảng liên tục trong thời gian được miễn công tác và sinh hoạt.
- Được xét tặng Huy hiệu Đảng khi có đủ niên hạn tuổi Đảng theo quy định.
- Được tham dự các cuộc họp, đại hội của chi bộ hoặc cấp ủy nơi sinh hoạt khi có khả năng và điều kiện tham gia.
- Trách nhiệm của đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt Đảng
Mặc dù được miễn sinh hoạt định kỳ, đảng viên vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nền tảng:
- Giữ vững bản lĩnh chính trị, tư cách đảng viên, chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp, pháp luật và Quy định về những điều đảng viên không được làm.
- Đóng đảng phí đầy đủ theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
- Định kỳ (hằng năm hoặc cuối thời hạn miễn) báo cáo với chi bộ về tình hình bản thân, việc giữ gìn tư cách đảng viên và làm cam kết khi hết thời hạn miễn sinh hoạt.
- Khi điều kiện sức khỏe hoặc hoàn cảnh công tác thay đổi trở lại bình thường, phải báo cáo chi bộ để đăng ký tham gia sinh hoạt và công tác Đảng theo quy định.
- Trách nhiệm của chi bộ và tổ chức Đảng quản lý
Chi bộ và cấp ủy địa phương có trách nhiệm theo dõi, quản lý đối với đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt:
- Lập sổ theo dõi danh sách đảng viên miễn công tác và sinh hoạt Đảng.
- Thường xuyên phân công chi ủy viên hoặc đảng viên giữ liên lạc, thăm hỏi, động viên và hỗ trợ khi đảng viên gặp khó khăn.
- Thực hiện việc phân loại, đánh giá chất lượng đảng viên hằng năm đối với đối tượng này theo hướng dẫn riêng của Trung ương.
| BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| Số: 27-HD/BTCTW | Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2009 |
- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Khóa X về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên;
- Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn thực hiện việc miễn công tác và sinh hoạt đảng đối với đảng viên như sau:
Đối tượng, thủ tục xét miễn công tác và sinh hoạt đảng
- Đảng viên tuổi cao là đảng viên hết tuổi lao động theo quy định của Bộ luật Lao động: nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi.
- Đảng viên sức khỏe yếu do chi bộ xem xét dựa vào tình trạng sức khỏe thực tế của đảng viên (mắc bệnh cần chữa trị dài ngày (từ ba tháng trở lên); hoặc căn cứ bệnh án của cơ sở y tế).
- Đảng viên thuộc đối tượng nêu trên tự nguyện làm đơn hoặc báo cáo trực tiếp với chi bộ. Chi bộ họp xét, ra nghị quyết để đảng viên được miễn công tác, sinh hoạt đảng (ghi sổ nghị quyết của chi bộ) và báo cáo với cấp ủy cơ sở. Khi đảng viên có nguyện vọng trở lại công tác và sinh hoạt đảng, làm đơn hoặc trực tiếp báo cáo để chi bộ xét, quyết định.
1.2. Xét, quyết định miễn công tác và sinh hoạt đảng đối với những trường hợp khác
a) Đảng viên đi thăm người thân ở trong nước, ngoài nước từ ba tháng trở lên; đảng viên làm việc lưu động hoặc việc làm không ổn định, xa nơi đang sinh hoạt chi bộ, không có điều kiện tham gia sinh hoạt chi bộ theo quy định.
Đảng viên làm đơn nêu rõ lý do và thời gian xin miễn công tác và sinh hoạt đảng, báo cáo chi bộ. Chi bộ họp xét, ra nghị quyết cho đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng và báo cáo để cấp ủy cơ sở biết; thời gian miễn công tác và sinh hoạt đảng không quá 12 tháng. Hết thời gian miễn công tác, sinh hoạt đảng, đảng viên phải làm bản tự kiểm điểm về việc giữ gìn tư cách đảng viên, báo cáo để chi bộ xét cho trở lại sinh hoạt đảng. Trường hợp đảng viên cần đi thêm đợt mới thì phải làm đơn, báo cáo để chi bộ xem xét, quyết định.
b) Đảng viên là cán bộ, công chức nghỉ trước tuổi chờ đến tuổi nghỉ hưu theo chế độ quy định của Nhà nước có nguyện vọng được miễn công tác và sinh hoạt đảng.
Trong thời gian đảng viên nghỉ chờ làm thủ tục nghỉ hưu thì tổ chức đảng làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng tạm thời về đảng bộ nơi đảng viên cư trú; nếu đảng viên có nguyện vọng miễn sinh hoạt đảng thì làm đơn, báo cáo chi bộ nơi mình làm việc. Chi bộ xét, ra nghị quyết cho đảng viên được miễn sinh hoạt đảng và báo cáo để cấp ủy cơ sở biết. Sau khi cơ quan có thẩm quyền làm xong thủ tục, cấp sổ hưu cho đảng viên thì tổ chức đảng chuyển sinh hoạt đảng chính thức cho đảng viên về nơi cư trú.
2. Trách nhiệm, quyền hạn của đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng.
- Được dự đại hội đảng viên, được chi ủy hoặc bí thư chi bộ thông báo nghị quyết, chỉ thị mới của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tình hình hoạt động của chi bộ, đảng bộ
- Được tính tuổi đảng và xét tặng Huy hiệu Đảng khi có đủ tiêu chuẩn
- Được miễn đánh giá chất lượng đảng viên trong thời gian được miễn công tác và sinh hoạt đảng.
- Thực hiện nhiệm vụ đảng viên phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và sức khỏe; giữ gìn tư cách đảng viên; đóng đảng phí theo quy định. Bản thân gương mẫu và vận động gia đình chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương, nếu vi phạm tư cách đảng viên phải xử lý kỷ luật theo quy định của điều lệ Đảng.
Hướng dẫn này được phổ biến đến chi bộ, có hiệu lực từ ngày ký và thay thế điểm a, b mục 9.3 trong Hướng dẫn số 03/BTCTW ngày 29/12/2006 “Hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng”; mục 1, phần III trong Hướng dẫn số 08-HD/BTCTW ngày 21/6/2007 “Hướng dẫn một số vấn đề cụ thể về nghiệp vụ công tác đảng viên và lập biểu thống kê cơ bản trong hệ thống tổ chức đảng” của Ban Tổ chức Trung ương.
|
| K/T TRƯỞNG BAN |
- 1 Công văn 7066/VPCP-TCCV năm 2016 xác định tuổi của đảng viên do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Thông báo 13-TB/TW năm 2016 về xác định tuổi của đảng viên do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 3 Công văn 1825-CV-BTCTW về kiểm điểm, đánh giá, phân loại chất lượng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên năm 2016 và nội dung sinh hoạt chi bộ theo tinh thần Nghị quyết 04-NQ/TW, Chỉ thị 05-CT/TW do Ban Tổ chức Trung ương ban hành
- 4 Hướng dẫn 09-HD/BTCTW năm 2017 nghiệp vụ công tác đảng viên do Ban Tổ chức Trung ương ban hành
- 5 Công văn 3342-CV/BTCTW năm 2017 về đính chính nội dung Hướng dẫn 09-HD/BTCTW do Ban Tổ chức Trung ương ban hành
- 6 Công văn 273-CV/BTCTW năm 2021 về sinh hoạt đảng của đảng viên là công an chính quy đảm nhiệm chức danh công an xã do Ban Tổ chức Trung ương ban hành
- 7 Hướng dẫn 03-HD/TW năm 2022 về thí điểm sinh hoạt đảng trực tuyến ở đảng bộ cơ sở, chi bộ có tính chất đặc thù hoặc trong hoàn cảnh đặc biệt và sinh hoạt đảng theo tổ đảng ở chi bộ đông đảng viên do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 1 Bộ luật Lao động 1994
- 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2001
- 3 Công văn 7066/VPCP-TCCV năm 2016 xác định tuổi của đảng viên do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Thông báo 13-TB/TW năm 2016 về xác định tuổi của đảng viên do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 5 Công văn 1825-CV-BTCTW về kiểm điểm, đánh giá, phân loại chất lượng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên năm 2016 và nội dung sinh hoạt chi bộ theo tinh thần Nghị quyết 04-NQ/TW, Chỉ thị 05-CT/TW do Ban Tổ chức Trung ương ban hành
- 6 Hướng dẫn 09-HD/BTCTW năm 2017 nghiệp vụ công tác đảng viên do Ban Tổ chức Trung ương ban hành
- 7 Công văn 3342-CV/BTCTW năm 2017 về đính chính nội dung Hướng dẫn 09-HD/BTCTW do Ban Tổ chức Trung ương ban hành
- 8 Công văn 273-CV/BTCTW năm 2021 về sinh hoạt đảng của đảng viên là công an chính quy đảm nhiệm chức danh công an xã do Ban Tổ chức Trung ương ban hành
- 9 Hướng dẫn 03-HD/TW năm 2022 về thí điểm sinh hoạt đảng trực tuyến ở đảng bộ cơ sở, chi bộ có tính chất đặc thù hoặc trong hoàn cảnh đặc biệt và sinh hoạt đảng theo tổ đảng ở chi bộ đông đảng viên do Ban Chấp hành Trung ương ban hành