Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Hướng dẫn 555/ĐKVN

Hướng dẫn 555/ĐKVN do Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành là văn bản nghiệp vụ quan trọng, quy định chi tiết về phương pháp và nguyên tắc xác định năm sản xuất của các loại xe ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc. Văn bản này đóng vai trò làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho các đơn vị đăng kiểm trên toàn quốc thực hiện thống nhất việc kiểm định, cấp chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Mục đích và phạm vi áp dụng của Hướng dẫn 555/ĐKVN

Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với tất cả các cơ quan đăng kiểm, các đăng kiểm viên và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp và kiểm định xe cơ giới tại Việt Nam. Mục đích chính bao gồm:

  • Thống nhất quy trình nghiệp vụ xác định năm sản xuất của phương tiện, tránh sai sót và bất nhất trong quá trình đăng kiểm.
  • Đảm bảo tính chính xác của thông tin phương tiện phục vụ công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ và đăng ký xe.
  • Làm căn cứ để áp dụng các quy định về niên hạn sử dụng của xe ô tô theo quy định của pháp luật hiện hành.

Các phương pháp xác định năm sản xuất của phương tiện

Hướng dẫn 555/ĐKVN quy định cụ thể các căn cứ và thứ tự ưu tiên để xác định năm sản xuất của xe ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc như sau:

  • Xác định theo số nhận dạng xe (Số VIN): Đây là phương pháp phổ biến và có độ chính xác cao. Đăng kiểm viên căn cứ vào ký tự thứ 10 trong dãy số VIN (theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 3779 hoặc tiêu chuẩn tương đương) để tra cứu năm sản xuất của nhà sản xuất thiết kế.
  • Xác định theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất: Căn cứ vào các tài liệu kèm theo xe như Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất trong nước), Giấy chứng nhận chất lượng (C/O, C/Q), tài liệu kỹ thuật gốc của nhà sản xuất nước ngoài (đối với xe nhập khẩu).
  • Xác định theo hồ sơ nhập khẩu: Sử dụng các chứng từ hải quan, tờ khai hàng hóa nhập khẩu, hóa đơn thương mại hoặc Giấy chứng nhận đăng ký xe của nước xuất khẩu để đối chiếu và xác định thời gian sản xuất.
  • Xác định qua kiểm tra thực tế phương tiện: Trong trường hợp các tài liệu trên không rõ ràng hoặc có sự mâu thuẫn, đăng kiểm viên tiến hành kiểm tra trực tiếp các chi tiết, phụ tùng trên xe có ghi năm sản xuất như: kính chắn gió, dây đai an toàn, lốp xe, hoặc các nhãn mác kỹ thuật dán trên thân xe, động cơ.

Nguyên tắc ưu tiên khi áp dụng các phương pháp xác định

Để đảm bảo tính khách quan và chính xác, Hướng dẫn 555/ĐKVN yêu cầu áp dụng các phương pháp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp:

  • Ưu tiên hàng đầu là các tài liệu pháp lý gốc của nhà sản xuất và hồ sơ nhập khẩu chính thức đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Tiếp theo là việc đối chiếu mã số VIN của phương tiện với cơ sở dữ liệu của nhà sản xuất hoặc các tổ chức đăng kiểm quốc tế.
  • Phương pháp kiểm tra thực tế các chi tiết trên xe chỉ được sử dụng làm cơ sở tham chiếu bổ trợ hoặc khi không có bất kỳ tài liệu hợp pháp nào khác chứng minh được năm sản xuất.

Trách nhiệm của các đơn vị đăng kiểm và đăng kiểm viên

Văn bản quy định rõ trách nhiệm của cá nhân và tổ chức thực hiện việc xác định năm sản xuất:

  • Đăng kiểm viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của kết quả xác định năm sản xuất dựa trên các chứng cứ thu thập được.
  • Các trung tâm đăng kiểm có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu làm căn cứ xác định năm sản xuất của từng phương tiện để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu.
  • Trường hợp phát hiện có sự giả mạo hồ sơ hoặc đục sửa số khung, số máy, số VIN, đơn vị đăng kiểm phải lập tức dừng thủ tục và báo cáo cơ quan chức năng xử lý theo quy định.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 555/ĐKVN

Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2007

 

HƯỚNG DẪN

XÁC ĐỊNH NĂM SẢN XUẤT CÁC LOẠI ÔTÔ, RƠ MOOC VÀ SƠ MI RƠ MOOC

Thực hiện Quyết định số 01/2007QĐ-BGTVT ngày 17/01/2007 của Bộ Giao thông vận tải và để thống nhất trong việc thực hiện Thông tư số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/03/2006 của liên Bộ Thương mại – Giao thông – Tài chính- Công an và Thông tư số 06/2004/TT-BGTVT ngày 31/03/2004 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải, Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn việc xác định năm sản xuất của các loại ôtô, rơ mooc và sơ mi rơ mooc (sau đây gọi tắt là xe) trong công tác kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và công tác kiểm định xe lưu hành như sau:

1. Nguyên tắc chung để xác định năm sản xuất của xe:

Năm sản xuất của xe được xác định theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a. Số nhận dạng của xe (VIN)

b. Số khung của xe.

c. Các tài liệu kỹ thuật như: catalog, Sổ tay thông số kỹ thuật, phần mềm nhận dạng, nhãn mác nguyên thuỷ của nhà sản xuất gắn trên xe hoặc các thông tin của nhà sản xuất.

d. Hồ sơ tài liệu khác có liên quan như:

- Giấy chứng nhận chất lượng; Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (Đối với xe chưa qua sử dụng, sản xuất, lắp ráp trong nước).

- Bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc Giấy hủy đăng ký xe đang lưu hành tại nước ngoài (Đối với ôtô dưới 16 chỗ ngồi, đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam)

- Biên bản kiểm tra hoặc nghiệm thu (Đối với xe cải tạo)

- Hồ sơ gốc do cơ quan công an quản lý (nếu có)

2. Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước:

a. Đối với xe có số VIN đóng trong nước: Năm sản xuất của xe được xác định theo số VIN.

b. Đối với các trường hợp khác: Năm sản xuất của xe được xác định theo nguyên tắc nêu tại mục 1 của hướng dẫn này.

c. Đối với những ôtô được sản xuất, lắp ráp trên cơ sở các ôtô sat xi thì năm sản xuất của xe là năm sản xuất của ôtô hoàn chỉnh hoặc ôtô sat xi.

3. Đối với xe nhập khẩu:

Năm sản xuất của xe nhập khẩu được xác định theo các căn cứ như nêu tại mục 1 của hướng dẫn này. Trường hợp trong số VIN và/hoặc số khung của xe chỉ thể hiện năm đời xe (Model year) mà không thể hiện sản xuất thì năm sản xuất của xe được xác địnhlà năm sớm nhất theo các căn cứ này (Ví dụ: chiếc xe có năm đời xe là 2007, năm đăng ký xe là 2006 thì năm sản xuất chiếc xe này được xác định là 2006) và ghi trong Giấy chứng nhận chất lượng hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng xe cơ giới nhập khẩu.

4. Đối với xe đã đăng ký biển số:

Khi kiểm định lập Sổ chứng nhận kiểm định lần đầu, năm sản xuất của xe được xác định theo các nguyên tắc sau:

a. Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước: Năm sản xuất của xe được xác định theo mục 2 của hướng dẫn này.

b. Đối với xe nhập khẩu: Năm sản xuất của xe được xác định theo năm sản xuất được ghi trong Giấy chứng nhận chất lượng hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng xe cơ giới nhập khẩu và phải phù hợp với nguyên tắc nêu tại mục 3 của hướng dẫn này.

Khi kiểm tra đối chiếu giữa hồ sơ, tài liệu kèm theo xe so với chiếc xe thực tế được kiểm tra, nếu phát hiện có sự không thống nhất về năm sản xuất thì các đơn vị kiểm định báo cáo về Cục Đăng kiểm Việt Nam để được giải quyết.

5. Quy định khác:

a. Đối với các xe đang lưu hành có năm sản xuất được xác định theo các quy định trước đây thì đơn vị lập Sổ chứng nhận kiểm định chỉ tiến hành việc xác định lại năm sản xuất của xe theo nguyên tắc nêu tại mục 1 khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khiếu nại của chủ phương tiện.

b. Đơn vị quản lý Sổ chứng nhận kiểm định chịu trách nhiệm về việc xác định năm sản xuất khi kiểm định lập Sổ chứng nhận kiểm định lần đầu và chịu trách nhiệm về năm sản xuất đã được xác định kể cả khi phương tiện đã chuyển vùng.

c. Năm sản xuất của các ôtô khách sản xuất, lắp ráp trong nước trước ngày 31/12/2007 được xác định theo năm ghi trên Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng. Năm sản xuất của các ôtô khách sản xuất, lắp ráp trong nước kể từ 01/01/2008 trở đi được xác định theo mục 2 của hướng dẫn này.

d. Hướng dẫn này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các văn bản trước đây về xác định năm sản xuất của xe bao gồm văn bản số 244/2002/ĐK ngày 24/4/2002, văn bản số 541/2004/ĐK ngày 12/7/2004 và văn bản số 928/ĐK ngày 17/8/2006.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Cục Đăng kiểm Việt Nam để được giải quyết.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ GTVT (để báo cáo)
- Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp PT (để p/h)
- Phòng VAQ, VAR (để thực hiện);
- Các Trung tâm ĐK XCG (để thực hiện);
- Lưu VP, VAR, VAQ.

CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Văn Ban

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Hướng dẫn 555/ĐKVN về xác định năm sản xuất của các loại ôtô, rơ mooc và sơ mi rơ mooc do Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành

Số hiệu: 555/ĐKVN
Loại văn bản: Hướng dẫn
Ngày ban hành: 01/06/2007
Nơi ban hành: Cục Đăng kiểm Việt Nam
Người ký: Nguyễn Văn Ban
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/06/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Hướng dẫn 555/ĐKVN về xác định năm sản xuất c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký