Giới thiệu chung về Hướng dẫn số 64/2005/HD-BGTVT
Hướng dẫn số 64/2005/HD-BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành nhằm mục đích triển khai đồng bộ và hiệu quả các tiêu chuẩn cấp kỹ thuật đối với hệ thống cảng, bến thủy nội địa trên phạm vi cả nước. Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và cá nhân liên quan thực hiện việc phân cấp, đánh giá, nâng cấp và quản lý hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, góp phần bảo đảm an toàn giao thông và tối ưu hóa năng lực vận tải thủy.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn này quy định chi tiết các bước triển khai, phương pháp đánh giá, trình tự thủ tục và thẩm quyền trong việc xác định, công nhận cấp kỹ thuật của các cảng, bến thủy nội địa thuộc mạng lưới đường thủy nội địa quốc gia và địa phương.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước là chủ sở hữu hoặc trực tiếp quản lý, khai thác cảng, bến thủy nội địa tại Việt Nam.
Các tiêu chí cốt lõi để xác định cấp kỹ thuật cảng, bến thủy nội địa
Để phân cấp kỹ thuật cho các cảng và bến thủy nội địa, hướng dẫn đưa ra các nhóm tiêu chí kỹ thuật cụ thể bao gồm:
- Năng lượng thông qua và quy mô tiếp nhận: Xác định dựa trên lượng hàng hóa (tấn/năm) hoặc lượng hành khách (lượt khách/năm) thông qua cảng, bến thực tế hoặc theo thiết kế được phê duyệt.
- Thông số kỹ thuật của vùng nước và cầu cảng: Đánh giá chiều sâu luồng chạy tàu trước bến, chiều dài cầu bến, cao trình đỉnh bến và khả năng tiếp nhận phương tiện thủy có trọng tải lớn nhất (DWT) bảo đảm neo đậu và xếp dỡ an toàn.
- Hệ thống trang thiết bị xếp dỡ: Yêu cầu về số lượng, công suất, chủng loại thiết bị bốc xếp hàng hóa; mức độ cơ giới hóa và công nghệ xếp dỡ áp dụng tại cảng nhằm bảo đảm giải phóng tàu nhanh chóng.
- Hạ tầng kho bãi và kết nối giao thông: Diện tích, tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống kho chứa, bãi chứa hàng hóa; khả năng kết nối của cảng, bến với mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt hoặc các tuyến đường thủy khác.
- Hệ thống phụ trợ và an toàn: Các điều kiện về cấp điện, cấp thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc, trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ và các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định.
Quy trình triển khai đánh giá và phân cấp kỹ thuật
- Công tác tự rà soát và lập hồ sơ: Các chủ khai thác cảng, bến thủy nội địa có trách nhiệm tự kiểm tra, đối chiếu hiện trạng cơ sở vật chất, năng lực hoạt động với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành để lập hồ sơ đề nghị công nhận cấp kỹ thuật gửi cơ quan có thẩm quyền.
- Thẩm định thực tế: Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tiến hành thành lập hội đồng hoặc tổ chức kiểm tra thực tế hiện trạng kỹ thuật của cảng, bến; đối chiếu số liệu báo cáo với thực tế khai thác.
- Quyết định công nhận: Ban hành quyết định công nhận cấp kỹ thuật đối với cảng, bến thủy nội địa đạt tiêu chuẩn. Quyết định này là căn cứ để thực hiện các thủ tục cấp phép hoạt động và áp dụng các cơ chế quản lý, thu phí phù hợp.
Trách nhiệm của các cơ quan và đơn vị liên quan
- Cục Đường thủy nội địa Việt Nam: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các địa phương; tổ chức kiểm tra, thanh tra và quyết định phân cấp kỹ thuật đối với các cảng, bến thủy nội địa thuộc tuyến đường thủy nội địa quốc gia hoặc cảng có yếu tố nước ngoài.
- Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Tổ chức triển khai hướng dẫn trên địa bàn quản lý; thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và quyết định phân cấp kỹ thuật đối với các cảng, bến thủy nội địa thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương; tổng hợp báo cáo định kỳ gửi Bộ Giao thông vận tải.
- Chủ khai thác cảng, bến thủy nội địa: Có trách nhiệm duy trì các điều kiện kỹ thuật của cảng, bến theo đúng cấp kỹ thuật đã được công nhận; chủ động đầu tư, nâng cấp hạ tầng khi có nhu cầu nâng cấp kỹ thuật; bảo đảm an toàn tuyệt đối trong quá trình vận hành khai thác.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64/2005/HD-BGTVT | Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2005 |
HƯỚNG DẪN
TRIỂN KHAI TIÊU CHUẨN CẤP KỸ THUẬT CẢNG, BẾN TNĐ
Ngày 21 tháng 12 năm 2004, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã ký Quyết định số 31/2004/QĐ-BGTVT ban hành" Tiêu chuẩn cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa, tiêu chuẩn bến thủy nội địa". Để việc áp dụng Tiêu chuẩn này được thống nhất trong cả nước, Cục Đường sông Việt Nam hướng dẫn triển khai Tiêu chuẩn này như sau:
1. Tiêu chuẩn cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa, tiêu chuẩn bến thủy nội địa áp dụng đối với các cảng, bến TNĐ được xây dựng, khai thác theo Luật Giao thông đường thủy nội địa.
2. Tiêu chuẩn này sử dụng trong các trường hợp sau:
a) Xác định và áp cấp đối với các cảng TNĐ (hàng hóa, hành khách) đã được các cơ quan cso thẩm quyền công bố; xác định cấp cảng khi ra quyết định công bố mới;
b) Làm cơ sở cho các chủ đầu tư, các cơ quan quản lý xác định điều kiện hoạt động của cảng, bến khi lập, thẩm định các dự án: Xây dựng, cải tạo, nâng cấp cảng, bến TNĐ;
c) Làm căn cứ khi lập các dự án quy hoạch hệ thống cảng, bến TNĐ.
3. Việc xác định các tiêu chuẩn cấp cảng TNĐ trong một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:
a) Khả năng tiếp nhận phương tiện lớn nhất cập cảng là khả năng tiếp nhận của cầu cảng theo hồ sơ hoàn công hoặc kết quả kiểm định của cơ quan tư vấn ở thời điểm xác định cấp.
b) Năng lực xếp dỡ là lượng hàng hóa, hành khách thông qua lớn nhất của cảng trong một năm ứng với trang thiết bị hiện có của cảng khi xác định cấp; khả năng bốc xếp kiện hàng có khối lượng lớn nhất của cảng được căn cứ vào công suất, tính năng của các trang thiết bị xếp dỡ hiện có của cảng khi xác định cấp. Tấn hàng hoá thông qua khi tính toán là tấn được quy đổi theo phụ lục kèm theo hướng dẫn này.
4. Việc tổ chức xác định cấp cảng đối với các cảng đã được công bố:
a) Trường hợp trong một cảng vừa có khu vực bốc xếp container vừa có khu vực xếp dỡ hàng hóa thông thường hoặc vừa có bến xếp dỡ hàng hóa vừa có bến đón trả hành khách thì việc xác định cấp cảng được lấy theo tiêu chuẩn cao nhất mà cảng đạt được.
b) Các chủ cảng (chủ đầu tư hoặc chủ khai thác nếu được ủy quyền) căn cứ các Tiêu chuẩn cấp kỹ thuật cảng, tự đánh giá xếp hạng cảng và báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền (cơ quan đã ra quyết định công bố cảng) về kết quả xếp hạng để xem xét quyết định xếp hạng. Trường hợp các cảng do Bộ Giao thông vận tải công bố, chủ cảng gửi báo cáo tự xếp hạng về cục Đường sông Việt Nam để tổng hợp trình Bộ xem xét quyết định xếp hạng.
c) Cơ quan thẩm quyền (hoặc cơ quan được ủy quyền) căn cứ báo cáo của chủ cảng tiến hành kiểm tra, đối chiếu Tiêu chuẩn cấp kỹ thuật cảng (hàng hóa, hành khách) để xếp hạng cảng đồng thời tổng hợp tình hình xếp hạng cảng thuộc phạm vị quản lý báo cáo về Cục Đường sông Việt Nam để tổng hợp chung đưa vào danh sách xếp hạng các cảng thủy nội địa cả nước trình Bộ Giao thông vận tải thông báo.
5. Đối với các cảng chưa công bố: Các chủ đầu tư khi lập hồ sơ xin công bố phải căn cứ vào Tiêu chuẩn này và hồ sơ hoàn thành công trình để tự xếp hạng trình cấp thẩm quyền xem xét khi ra quyết định công bố.
6. Chế độ báo cáo như sau:
a. Báo cáo tự xếp hạng lần đầu: Chủ các cảng đã được công bố phải gửi báo cáo tự đánh giá xếp hạng của cảng lên cơ quan thẩm quyền (cơ quan đã ra quyết định công bố) trước ngày 10 tháng 12 năm 20005.
Các Sở GTVT, Sở GTCC tổng hợp tình hình xếp hạng các cảng thuộc thẩm quyền và báo cáo về Cục Đường sông Việt Nam trước ngày 15 tháng 12 năm 2005.
b. Định kỳ hàng năm: Trước ngày 15 tháng 12, các Sở GTVT, Sở GTCC tổng hợp báo cáo xếp hạng các cảng thuộc thẩm quyền về Cục Đường sông Việt Nam; Cục Đường sông Việt Nam tổng hợp báo cáo xếp hạng các cảng TNĐ trên cả nước báo cáo Bộ GTVT trước ngày 15/1 năm sau.
7. Việc sử dụng Tiêu chuẩn kỹ thuật cảng, tiêu chuẩn bến TNĐ khi lập dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp cảng TNĐ đang khai thác:
a) Các chủ đầu tư cảng khi lập dự án xây dựng hoặc cải tạo, nâng cấp phải căn cứ quy hoạch cảng, bến thủy nội địa đã được cơ quan thẩm quyền công bố và Tiêu chuẩn cấp kỹ thuật cảng TNĐ, tiêu chuẩn bến TNĐ để xác định cấp cảng đưa vào hồ sơ dự án trước khi trình các cơ quan có thẩm quyền xem xét;
b) Các cơ quan thẩm quyền quyết định đầu tư căn cứ vào Tiêu chuẩn này và ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về cảng, bến TNĐ để đối chiếu trước khi ra quyết định cho phép đầu tư.
8. Đối với các dự án quy hoạch cảng bến thủy nội địa:
Các dự án quy hoạch, các cơ quan tư vấn về quy hoạch cần căn cứ vào Tiêu chuẩn này và quy hoạch tuyến luồng để lập quy hoạch hệ thống cảng TNĐ. Kết quả của dự án quy hoạh cảng phải đưa ra danh sách các cảng nằm trong quy hoạch từng giai đoạn và cấp cảng tương ứng làm cơ sở cho các chủ đầu tư xác định mục tiêu đầu tư và quy mô đầu tư thẩm định dự án.
Đề nghị các Sở GTVT, Sở GTCC, các chủ đầu tư (dự án xây dựng, quy hoạch cảng), các chủ cảng, các cơ quan thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định các dự án (xây dựng, quy hoạch cảng) tổ chức thực hiện đúng Tiêu chuẩn này. Trường hợp có vướng mắc cần phản ánh về Cục Đường sông Việt Nam để có hướng giải quyết.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC:
TÍNH ĐỔI LƯỢNG HÀNG HÓA THÔNG QUA CẢNG TỪ TẤN THỰC TẾ RA TẤN QUY ƯỚC
(Kèm theo Văn bản 64/CĐS-PCVT ngày 2/2/2005)
| Loại hàng | Hệ số |
| - Hàng bao kiện | 4,6 |
| - Container | 3,1 |
| - Sắt thép, thiết bị, cấu kiện bê tông cốt thép | 3,4 |
| - Than đá | 1,0 |
| - Quặng | 1,1 |
| - Gỗ đóng thành kiện | 2,5 |
| - Gỗ rời | 3,0 |
| - Muối, phân bón không đóng bao | 2,1 |
| - Đá xây dựng, đá dăm, sỏi | 1,3 |
| - Cát và hỗn hợp cát sỏi, bốc xếp bằng thiết bị cơ giới thủy lực | 0,6 |
| - Như trên nhưng bốc xếp bằng thiết bị khác | 0,8 |
| - Xi măng không đóng bao | 4,6 |
| - Ngũ cốc không đóng bao | 2,5 |
| - Sản phẩm dầu không đóng thùng | 1,1 |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Quyết định 2046-QĐ/PC năm 1996 về thể lệ quản lý cảng, bến thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành
- 2 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 3 Thông tư 46/2016/TT-BGTVT quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Quyết định 2537/QĐ-BGTVT năm 2016 về thí điểm đăng ký làm thủ tục cho phương tiện thủy nội địa vào rời cảng, bến thủy nội địa bằng tin nhắn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Quyết định 2046-QĐ/PC năm 1996 về thể lệ quản lý cảng, bến thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành
- 2 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 3 Thông tư 46/2016/TT-BGTVT quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Quyết định 2537/QĐ-BGTVT năm 2016 về thí điểm đăng ký làm thủ tục cho phương tiện thủy nội địa vào rời cảng, bến thủy nội địa bằng tin nhắn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành