Thông tư liên tịch số 11/TT/LB ngày 21 tháng 7 năm 1997 là văn bản pháp lý quan trọng hướng dẫn về việc miễn thuế nhập khẩu thiết bị, máy móc và phương tiện chuyên dùng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FIEs) và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của Thông tư này.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ các chủ thể được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định, bao gồm:
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Các bên nước ngoài và bên Việt Nam tham gia ký kết và thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).
- Phạm vi áp dụng tập trung vào việc nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và vật tư chuyên dùng để hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc để thực hiện hợp đồng BCC.
- Danh mục trang thiết bị, máy móc được miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định (Điều 2)
Quy định chi tiết về các nhóm hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp, bao gồm:
- Thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ sản xuất trực tiếp hoặc phục vụ hoạt động vận hành của dự án.
- Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ hoặc phương tiện đưa đón công nhân (như xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên, phương tiện thủy chuyên dùng).
- Các linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng kèm theo, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp đặt đồng bộ với thiết bị, máy móc nêu trên.
- Nguyên liệu, vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt máy móc thiết bị.
- Điều kiện và tiêu chuẩn xác định hàng hóa miễn thuế (Điều 3)
Để được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu, hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Phải nằm trong danh mục trang thiết bị, vật tư được phê duyệt tại Luận chứng kinh tế - kỹ thuật (Feasibility Study) hoặc Thiết kế kỹ thuật của dự án đầu tư.
- Phải phù hợp với mục tiêu, quy mô và công nghệ của dự án đã được quy định tại Giấy phép đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Đối với vật tư xây dựng, phải có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về việc trong nước chưa sản xuất được hoặc chất lượng chưa đạt yêu cầu của dự án.
- Quy trình, thủ tục đăng ký và phê duyệt kế hoạch nhập khẩu (Điều 4)
Quy định về trình tự hành chính mà doanh nghiệp phải thực hiện để được giải quyết miễn thuế:
- Doanh nghiệp phải lập kế hoạch nhập khẩu máy móc, thiết bị (kèm theo danh mục chi tiết) gửi Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hoặc cơ quan được ủy quyền để xem xét, phê duyệt.
- Hồ sơ đăng ký bao gồm: Giấy phép đầu tư (bản sao công chứng), Luận chứng kinh tế - kỹ thuật, danh mục thiết bị máy móc dự kiến nhập khẩu.
- Thời hạn giải quyết và phê duyệt kế hoạch nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền được quy định cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tiến độ triển khai dự án của nhà đầu tư nước ngoài.
Đánh giá chung: Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Thông tư liên tịch số 11/TT/LB đã tạo ra một hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch, giúp các nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng xác định quyền lợi ưu đãi thuế của mình. Việc quy định chi tiết danh mục và điều kiện miễn thuế giúp ngăn ngừa việc lợi dụng chính sách để nhập khẩu hàng hóa sai mục đích, đồng thời bảo hộ hợp lý các ngành sản xuất vật liệu xây dựng trong nước.
| THE MINISTRY OF PLANNING AND INVESTMENT | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 11/TT-LB | Hanoi, July 21, 1997 |
INTER-MINISTERIAL CIRCULAR
PROVIDING GUIDANCES ON DUTY-FREE IMPORT OF EQUIPMENT OF FOREIGN INVESTED ENTERPRISES
Pursuant to the Prime Ministers comments in the Governments Official Dispatch No.3144-KTTH of June 24, 1997.
The Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Finance, the Ministry of Trade and the National Administration of Tourism hereby provide following guidances on the duty-free import of equipment of foreign-invested enterprises:
1. Objects and scope of application
1.1. This Circular shall apply to foreign-invested enterprises and foreign parties to business cooperation contracts (hereinafter referred to as enterprises) in such fields as: hotels, office space and apartments for rent; residential housing; construction of markets and trade centers; technical services; dealing in department stores, golf courses; tourist resorts; sport centers; entertainment centers; hospitals; schools; culture; finance; banking; insurance; auditing; consultanty services that had been granted investment licenses before 23 November 1996.
1.2. If the above-mentioned enterprises have been granted by readjusted licenses by the Ministry of Planning and Investment before or after November 23, 1996 in order to increase investment capital, upgrade or expand project scales, this Circular shall also apply thereto (except where the construction is added as a new project at another location).
2. Equipment eligible for import-duty exemption.
An enterprises shall be entitled to a single import-duty exemption for equipment imported as part of the investment capital to form fixed assets for establishing the enterprise according to commodity groups specified in the Appendix attached with this Circular.
...
...
...
3. Competence and procedures for approving a list of goods exempt from import duty
Based on the investment license, the economic and technical presentation or technical design of a project, the Ministry of Trade shall determine a list of goods to be exempt once from import duty in respect of equipment of foreign invested enterprises mentioned in Point 2 of this Circular
In the process of approving import plans, if the total value of equipment to be imported by an enterprise is not more than 10% of the breakdown capital of import as set forth in the economic and technical presentation or technical design, but not exceeding of 500,000 USD, the Ministry of Trade shall approve such import without written certification by the Ministry of Planning and Investment.
FOR THE MINISTER OF TRADE
VICE MINISTER
Nguyen Xuan Quang
FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER
Vu Mong Giao
FOR THE GENERAL DIRECTOR OF THE NATIONAL ADMINISTRATION OF TOURISM
DEPUTY GENERAL DIRECTOR
Dang Van Tin
FOR THE MINISTER OF PLANNING AND INVESTMENT
VICE MINISTER
Nguyen Nhac
APPENDIX
...
...
...
THE LIST OF FOREIGN-INVESTED ENTERPRISES EQUIPMENT CATEGORIES ELIGIBLE FOR ONE IMPORT-DUTY EXEMPTION
1. Office equipment and furniture (computers, printers, fax machines, telex, photocopiers, tables, chairs, file cabinets...)
2. Reception-room furniture (desks, chairs, carpets...)
3. Equipment for kitchens, dinning rooms, restaurants, bars (all kind of cooking stores, microwave ovens, smoke ventilators, deodorizers, kitchen utensils, glasses, plates of various types...)
4. Equipment and furniture for hotel rooms (beds, wardrobes, tables and chairs, TV, refrigerators, telephone ...)
5. Audio-visual equipment (cassette tape recorders players, amplifiers, speakers, VCR, micro ...)
6. Sanitary wares (bathtubs, toilet bowls, wash basins, mirrors, ...)
7. Water supply system of various types (water pumps, filters, water meters, steam boilers, ...)
8. Air-conditioning and ventilating system (central or local air conditioning).
...
...
...
10. Lighting and electric system (lamps of all kinds, lighting etc.)
11. Garbage and discharge water treatment system.
12. Communications system
13. Transport system (elevators, electric vehicles, trolley of all kinds etc.)
14. Laundry system
15. Security system
16. Equipment and facilities for gymnasiums, swimming pools, tennis courts, hair dressers, dancing halls, karaoke parlours, entertainment and therapeutic rehabilitation.
17. Lawn machinery and equipment (grass cutter, insecticide sprayers etc.)
18. Water sprayer, irrigation and drainage system
...
...
...
20. Machinery and equipment for sport and entertainment centers
21. Medical machines and equipment, laboratory equipment
22. Spare parts attached to the above mentioned machinery and equipment.-
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.