Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Kế hoạch 108/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng được ban hành nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá toàn diện công tác cải cách hành chính nhà nước năm 2022 trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả phục vụ người dân và doanh nghiệp.

Mục đích và yêu cầu của hoạt động kiểm tra

  • Đánh giá khách quan, thực chất kết quả thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thành phố.
  • Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc trực tiếp chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính.
  • Kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, tồn tại và hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện; từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục, tháo gỡ hiệu quả.
  • Phát hiện, nhân rộng các mô hình, sáng kiến, cách làm hay trong công tác cải cách hành chính; đồng thời chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính đối với những đơn vị thực hiện chưa nghiêm túc.
  • Hoạt động kiểm tra phải bảo đảm tính khách quan, công bằng, thiết thực, không gây phiền hà hay làm ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn bình thường của các cơ quan, đơn vị được kiểm tra.

Nội dung kiểm tra trọng tâm

  • Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: Kiểm tra việc xây dựng và ban hành các kế hoạch cải cách hành chính năm 2022; công tác tuyên truyền, kiểm tra nội bộ; việc thực hiện các kiến nghị, kết luận sau thanh tra, kiểm tra của cấp có thẩm quyền.
  • Cải cách thể chế: Kiểm tra quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của địa phương.
  • Cải cách thủ tục hành chính: Kiểm tra việc công khai, minh bạch các thủ tục hành chính tại nơi tiếp nhận và giải quyết hồ sơ; kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn, quá hạn và việc thực hiện xin lỗi người dân khi để xảy ra trễ hẹn.
  • Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: Đánh giá việc thực hiện quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn; tình hình thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
  • Cải cách chế độ công vụ: Kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ và văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức, viên chức; công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá phân loại cán bộ hằng năm.
  • Cải cách tài chính công: Kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số: Kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý hành chính; tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan; hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 và việc vận hành Hệ thống thông tin một cửa điện tử của thành phố.

Đối tượng và phương thức kiểm tra

  • Đối tượng kiểm tra: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các quận, huyện; các cơ quan, đơn vị sự nghiệp trực thuộc thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phương thức kiểm tra: Kết hợp giữa hình thức tự kiểm tra của các đơn vị (thông qua việc xây dựng báo cáo tự kiểm tra gửi về Sở Nội vụ) và kiểm tra thực tế trực tiếp của Đoàn kiểm tra liên ngành thành phố. Đoàn kiểm tra có thể tiến hành kiểm tra định kỳ theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất không báo trước tại các cơ quan, đơn vị.

Tổ chức thực hiện

  • Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng: Là cơ quan thường trực, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành; xây dựng lịch kiểm tra chi tiết; tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ, đột xuất cho Ủy ban nhân dân thành phố.
  • Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Có trách nhiệm xây dựng báo cáo tự kiểm tra theo đề cương hướng dẫn; chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan và bố trí nhân sự làm việc với Đoàn kiểm tra khi có yêu cầu; nghiêm túc khắc phục các tồn tại, hạn chế được Đoàn kiểm tra chỉ ra.
  • Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: Phối hợp với Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận sau kiểm tra, đặc biệt là việc khắc phục các hạn chế liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong dịch vụ công.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 108/KH-UBND

Hải Phòng, ngày 22 tháng 4 năm 2022

 

KẾ HOẠCH

KIỂM TRA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thực hiện Quyết định số 3818/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước năm 2022 trên địa bàn thành phố Hải Phòng, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính nhà nước năm 2022 trên địa bàn thành phố (sau đây gọi tắt là Kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính) với các nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

a) Đánh giá thực trạng tình hình công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính tại các sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố; chỉ ra những hạn chế, tồn tại, khó khăn, vướng mắc; xác định nguyên nhân, trách nhiệm để đề xuất giải pháp nhằm tháo gỡ, khắc phục những hạn chế; phát hiện kịp thời những sáng kiến kinh nghiệm, mô hình hiệu quả để có phương án nhân rộng mô hình trong toàn thành phố.

b) Kết quả kiểm tra công tác cải cách hành chính là căn cứ đánh giá kết quả công tác cải cách hành chính năm 2022, xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2022 và là một trong những tiêu chí, cơ sở quan trọng để Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, đánh giá người đứng đầu các đơn vị, địa phương.

2. Yêu cầu:

a) Hoạt động kiểm tra đảm bảo đúng pháp luật, chính xác, khách quan và trung thực; không làm cản trở hoạt động chuyên môn hàng ngày của cơ quan, tổ chức và cá nhân là đối tượng được kiểm tra.

b) Kết hợp nội dung kiểm tra cải cách hành chính chuyên đề của các Sở, ngành, trong đó chú trọng, tập trung hướng dẫn các nội dung công tác cải cách hành chính còn hạn chế, có khó khăn, vướng mắc. Kết thúc hoạt động kiểm tra năm 2022 phải kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo khắc phục, hoàn thiện những vấn đề còn tồn tại, bất cập; khẩn trương chấn chỉnh, xử lý những tập thể, cá nhân sai phạm nếu có.

c) Thủ trưởng các đơn vị, địa phương được kiểm tra chỉ đạo chuẩn bị nghiêm túc, đầy đủ báo cáo, hồ sơ, tài liệu và các nội dung liên quan phục vụ hoạt động kiểm tra.

II. NỘI DUNG KIỂM TRA

1. Kiểm tra các lĩnh vực cải cách hành chính trong đó tập trung vào các nội dung sau:

1.1. Công tác chỉ đạo điều hành:

a) Việc thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố; việc ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính năm 2022 của các đơn vị, địa phương.

b) Thực hiện nhiệm vụ Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.

c) Thực hiện quy định pháp luật và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

d) Công tác thông tin tuyên truyền về cải cách hành chính.

1.2. Cải cách thể chế:

Công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức thi hành pháp luật và theo dõi, thi hành pháp luật; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

1.3. Cải cách thủ tục hành chính:

a) Việc thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố về cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngay 23/4/2018.

b) Việc thực hiện Kế hoạch số 182/KH-UBND ngày 02/8/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) năm 2021 - 2022 của thành phố Hải Phòng.

c) Công tác số hóa thủ tục hành chính theo Kế hoạch số 05/KH-UBND ngày 11/01/2021 và Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 29/4/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố.

1.4. Cải cách tổ chức bộ máy:

a) Việc thực hiện Kế hoạch số 57/KH-UBND ngày 11/3/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố về sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy các Sở, ngành; các cơ quan hành chính trực thuộc Sở, ngành; phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố.

b) Việc thực hiện Kế hoạch số 77/KH-UBND ngày 29/3/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước.

1.5. Cải cách chế độ công vụ:

a) Việc bố trí, sử dụng công chức, viên chức theo Đề án vị trí việc làm.

b) Việc bổ nhiệm công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị.

c) Tình hình chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị.

d) Công tác lập hồ sơ điện tử và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.

1.6. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số:

a) Thực hiện các Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố: số 74/KH-UBND ngày 24/3/2022 về chuyển đổi số thành phố Hải Phòng năm 2022; số 93/KH-UBND ngày 06/4/2021 về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phát triển Chính quyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021-2025.

b) Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

2. Việc khắc phục các nội dung bị trừ điểm trong Chỉ số cải cách hành chính năm 2021 tại Quyết định số 903/QĐ-UBND ngày 28/3/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố; khắc phục những tồn tại, hạn chế đã được chỉ ra qua thanh tra, kiểm tra các nội dung có liên quan về cải cách hành chính (nếu có).

3. Các nội dung khác trong công tác cải cách hành chính theo chỉ đạo, yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố.

* Ưu tiên việc kiểm tra các nội dung theo chuyên đề, kết hợp với các Đoàn kiểm tra chuyên ngành khác, tích hợp các kết quả kiểm tra để tránh chồng chéo tiết kiệm thời gian, nguồn lực của thành phố.

III. THỜI GIAN, THÀNH PHẦN ĐOÀN KIỂM TRA, PHƯƠNG PHÁP, ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA

1. Thời gian thực hiện kiểm tra: Từ tháng 6/2022 đến hết tháng 11/2022.

2. Thành phần Đoàn kiểm tra, Tổ giúp việc

a) Thành phần Đoàn kiểm tra:

- Trưởng Đoàn: ông Hoàng Minh Cường, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

- Phó Trưởng Đoàn: Lãnh đạo Sở Nội vụ.

- Thành viên Đoàn kiểm tra gồm lãnh đạo các Sở, ngành: Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Thanh tra thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.

- Thư ký Đoàn: Trưởng phòng Phòng Cải cách hành chính và Pháp chế, Sở Nội vụ.

b) Thành phần Tổ giúp việc:

- Tổ trưởng: Lãnh đạo Phòng Cải cách hành chính và Pháp chế, Sở Nội vụ.

- Thành viên: Lãnh đạo, công chức các phòng chuyên môn có liên quan đến nội dung kiểm tra của các Sở, ngành: Nội vụ, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Thanh tra thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.

c) Thành phần đơn vị, địa phương được kiểm tra:

- Đại diện lãnh đạo đơn vị.

- Trưởng bộ phận, công chức làm việc tại Bộ phận Một cửa.

- Công chức, viên chức có liên quan đến các nội dung công tác cải cách hành chính của đơn vị.

3. Phương pháp kiểm tra:

3.1. Kiểm tra theo Kế hoạch, có thông báo trước:

a) Đoàn kiểm tra thông báo lịch kiểm tra.

b) Cơ quan, đơn vị chuẩn bị báo cáo (theo mẫu được hướng dẫn), gửi Đoàn kiểm tra trước ngày kiểm tra ít nhất 3 ngày làm việc.

c) Trước khi Đoàn kiểm tra làm việc, Tổ giúp việc thực hiện kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên quan theo các nội dung tại Kế hoạch kiểm tra CCHC năm 2022; làm việc với một số tổ chức, cá nhân liên quan tại cơ quan, đơn vị để kiểm tra, xác minh.

d) Đoàn kiểm tra trực tiếp làm việc tại cơ quan, đơn vị.

đ) Đại diện đơn vị báo cáo và trao đổi với Đoàn kiểm tra những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra.

3.2. Kiểm tra đột xuất:

Căn cứ tình hình thực tiễn, trên cơ sở đề xuất của Sở Nội vụ, Đoàn kiểm tra, Tổ giúp việc tiến hành kiểm tra không thông báo trước đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương về kết quả thực tế triển khai thực hiện các nội dung công tác cải cách hành chính và trao đổi, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc (nếu có).

4. Đối tượng kiểm tra:

a) Đoàn kiểm tra của thành phố thực hiện kiểm tra tại 12 đơn vị, địa phương, cụ thể như sau:

- 06 sở, gồm: Công thương, Lao động, Thương binh và Xã hội, Du lịch, Văn hóa và Thể thao, Tài chính, Ngoại vụ.

- 06 Ủy ban nhân dân các quận, huyện, gồm: Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An, Kiến Thụy, Cát Hải, Tiên Lãng.

b) Ngoài 12 đơn vị, địa phương nêu trên, căn cứ chỉ đạo của Trung ương, thành phố và kết quả, tình hình triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn thành phố, Đoàn kiểm tra sẽ xem xét việc thực hiện kiểm tra một số cơ quan, đơn vị khác.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nội vụ:

a) Chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các Sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra của thành phố;

b) Ban hành Quyết định thành lập Tổ giúp việc; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Tổ giúp việc.

c) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo, đề xuất Trưởng đoàn xây dựng lịch kiểm tra cụ thể tại các đơn vị, địa phương; thông báo lịch kiểm tra cho các đơn vị, địa phương được kiểm tra; xây dựng dự thảo Thông báo kết luận kiểm tra, trình Trưởng Đoàn kiểm tra phê duyệt.

d) Bố trí phương tiện đi chung phục vụ công tác kiểm tra.

2. Các Sở, ngành: Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thanh tra thành phố:

a) Phân công lãnh đạo đơn vị tham gia thành phần Đoàn kiểm tra của thành phố, cử công chức tham gia Tổ giúp việc.

b) Kiểm tra, hướng dẫn các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.

c) Chủ động trao đổi, thống nhất với Sở Nội vụ để kết hợp nội dung kiểm tra cải cách hành chính chuyên đề của Sở, ngành (nếu có) với hoạt động kiểm tra của Đoàn kiểm tra để đảm bảo các nội dung trong kiểm tra cải cách hành chính chỉ được kiểm tra một lần tại mỗi cơ quan, đơn vị trong năm 2022.

3. Các đơn vị, địa phương được kiểm tra:

a) Xây dựng Báo cáo phục vụ kiểm tra theo đề cương gửi kèm Kế hoạch này, gửi các thành viên Đoàn kiểm tra và Thư ký Đoàn kiểm tra trước khi kiểm tra ít nhất 03 ngày làm việc.

b) Báo cáo, cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin, tài liệu, nội dung theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra; bố trí lãnh đạo và công chức có liên quan làm việc trực tiếp với Đoàn kiểm tra.

4. Các cơ quan báo chí của thành phố:

Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Báo Hải Phòng, Cổng Thông tin điện tử thành phố phối hợp ghi hình, đưa tin phục vụ công tác tuyên truyền nội dung cải cách hành chính.

V. KINH PHÍ

Kinh phí hoạt động của Đoàn kiểm tra: từ nguồn kinh phí cải cách hành chính năm 2022 bố trí cho hoạt động của cơ quan Thường trực cải cách hành chính năm 2022.

Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các đơn vị, địa phương nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính nhà nước năm 2022.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh qua Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (Vụ CCHC);
- TTTU, TT HĐNDTP;
- CT, các PCT UBNDTP;
- Các Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND các quận, huyện;
- Đài PT&TH HP, Báo HP, Cổng TTĐT TP;
- VP UBNDTP: CVP, PCVP;
- Các Phòng: KSTTHC, NC&KTGS, TH;
- CV: KSTTHC;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Tùng

 

PHỤ LỤC

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
PHỤC VỤ KIỂM TRA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2022
(Dành cho các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện)
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 108/KH-UBND ngày 22/4/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

I. CỘNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

- Chỉ đạo về thực hiện công tác CCHC tại đơn vị, bao gồm: Kế hoạch CCHC năm. Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện công tác CCHC, kiểm tra công vụ.

- Công tác tuyên truyền về CCHC.

- Sáng kiến, mô hình, các làm mới trong triển khai, thực hiện các nội dung công tác cải cách hành chính (nếu có).

- Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát thường xuyên, định kỳ; việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân.

- Thực hiện việc cam kết không gây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực theo Quyết định số 2029/2015/QĐ-UBND ngày 07/9/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố.

- Mức độ hoàn thành nhiệm vụ CCHC năm 2022:

Tổng số nhiệm vụ trong kế hoạch:... nhiệm vụ?

Số nhiệm vụ đã hoàn thành: ... nhiệm vụ?

Số nhiệm vụ đang thực hiện: ... nhiệm vụ?

- Nhiệm vụ UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố giao năm 2022.

Tổng số nhiệm vụ được giao:... nhiệm vụ?

Số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn: ... nhiệm vụ?

Số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng quá hạn: ... nhiệm vụ?

Số nhiệm vụ quá hạn nhưng chưa hoàn thành: ... nhiệm vụ?

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

1. Cải cách thể chế

- Kết quả xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

- Kết quả tổ chức thi hành pháp luật và theo dõi, thi hành pháp luật.

- Kết quả thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật.

- Kết quả kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:

Tỷ lệ xử lý VBQPPL sau kiểm tra: %

Tổng số VBQPPL cần phải xử lý sau kiểm tra.

Số VBQPPL có kiến nghị xử lý đã được xử lý xong.

Tỷ lệ xử lý VBQPPL sau rà soát: %

Tổng số VBQPPL cần phải xử lý sau rà soát.

Số VBQPPL có kiến nghị xử lý đã được xử lý xong.

2. Cải cách thủ tục hành chính (TTHC)

- Tổng hợp, cập nhật số lượng TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Kết quả rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC.

- Kết quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC:

Tình hình tổ chức và hoạt động của Bộ phận Một cửa các cấp (Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phần mềm ứng dụng, nhân sự, cơ chế phối hợp, chế độ hỗ trợ cho công chức, viên chức và người lao động).

Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC.

Kết quả thực hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC

Kết quả thực hiện việc đánh giá chất lượng giải quyết TTHC

- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức liên quan đến quy định TTHC.

3. Cải cách tổ chức bộ máy

a) Tổ chức bộ máy

- Số lượng phòng, ban, đơn vị trực thuộc; nêu cụ thể từng phòng, ban, đơn vị trực thuộc.

- Việc thực hiện Kế hoạch số 57/KH-UBND ngày 11/3/2022 của UBND thành phố Triển khai thực hiện sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy các sở, ngành; các cơ quan hành chính trực thuộc sở, ngành; phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố theo quy định của Chính phủ.

b) Việc thực hiện phân cấp quản lý nhà nước:

- Văn bản tham mưu cho UBND thành phố thực hiện phân cấp hoặc đề xuất với UBND thành phố kiến nghị với Bộ chủ quản nội dung phân cấp.

- Thanh tra, kiểm tra nội dung quản lý nhà nước đã phân cấp (Quyết định, kết luận thanh tra, kiểm tra).

- Thực hiện nội dung quản lý nhà nước được phân cấp.

4. Cải cách chế độ công vụ

- Việc bố trí, sử dụng công chức, viên chức theo Đề án vị trí việc làm (cả công chức cấp xã đối với UBND cấp huyện).

- Việc bổ nhiệm công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị.

- Tình hình chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị.

- Công tác lập hồ sơ điện tử và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan theo quy định tại Nghị định số 30/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.

5. Xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số

a) Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tại cơ quan.

- Văn bản ban hành phục vụ xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số của các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện.

- Thực hiện kết nối, liên thông các Hệ thống quản lý văn bản điều hành từ cấp thành phố đến cấp xã:

Tỷ lệ sở, ngành đã kết nối, liên thông với UBND thành phố: %

Tỷ lệ UBND cấp huyện đã kết nối, liên thông với UBND thành phố: %

Tỷ lệ UBND cấp xã đã kết nối, liên thông với UBND huyện: %

- Tỷ lệ sử dụng văn bản điện tử: %

Tỷ lệ sử dụng văn bản điện tử của các sở, ban, ngành: %

Tỷ lệ sử dụng văn bản điện tử của UBND cấp huyện: %

Tỷ lệ sử dụng văn bản điện tử của UBND cấp xã: %

- Cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Tỷ lệ TTHC đủ điều kiện được cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4: %

Tổng số TTHC đủ điều kiện cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4.

Số TTHC đang cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4.

Số TTHC đang cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ nộp trực tuyến.

- Tỷ lệ TTHC cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4 đã tích hợp, công khai trên Cổng DVC quốc gia: %

Tổng số TTHC đang cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4.

Số TTHC cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4 đã tích hợp, công khai trên Cổng DVC quốc gia.

- Tỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận trực tuyến mức độ 3 và 4 (đối với các TTHC mức độ 3 và 4 có phát sinh hồ sơ): %

Tổng số hồ sơ TTHC đã tiếp nhận (cả trực tiếp và trực tuyến).

Số hồ sơ TTHC đã tiếp nhận trực tuyến.

b) Duy trì việc áp dụng và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015:

- Việc áp dụng trên thực tế hệ thống văn bản, tài liệu và quy trình theo Hệ thống quản lý chất lượng do người đứng đầu quyết định ban hành?

- Duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo quy định?

- Số lượng thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị được xây dựng và áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Mặt tích cực

2. Việc khắc phục tồn tại, hạn chế.

3. Những tồn tại, hạn chế chưa được khắc phục; nguyên nhân.

IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Nêu khái quát phương hướng, nhiệm vụ CCHC trọng tâm của cơ quan, đơn vị trong thời gian tới.

V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

* Lưu ý:

- Số liệu báo cáo tính từ 01/01/2022 đến thời điểm báo cáo.

- Đối với UBND cấp xã: kiểm tra các nội dung cải cách thủ tục hành chính; cải cách chế độ công vụ; việc thực hiện nội dung quản lý nhà nước được phân cấp; xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 108/KH-UBND về kiểm tra công tác cải cách hành chính nhà nước năm 2022 trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Số hiệu: 108/KH-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Ngày ban hành: 22/04/2022
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
Người ký: Nguyễn Văn Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/04/2022
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 108/KH-UBND về kiểm tra công tác cải...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký