Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Kế hoạch 11/KH-UBND

Kế hoạch 11/KH-UBND được ban hành nhằm mục đích triển khai toàn diện công tác kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong năm 2017. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống văn bản do địa phương ban hành, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

Mục đích và yêu cầu của kế hoạch (Điều 1)

Kế hoạch xác định rõ các mục tiêu trọng tâm bao gồm:

  • Phát hiện kịp thời các quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tế để đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới thay thế.
  • Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
  • Đảm bảo 100% văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành đều được kiểm tra, rà soát theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Phạm vi và đối tượng áp dụng (Điều 2)

Kế hoạch quy định cụ thể về phạm vi và đối tượng thực hiện rà soát, kiểm tra:

  • Đối tượng kiểm tra: Các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp tại thành phố Cần Thơ ban hành trong năm 2017 và các văn bản trước đó chưa được kiểm tra.
  • Đối tượng rà soát: Toàn bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của địa phương liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước, đặc biệt tập trung vào các lĩnh vực trọng điểm có nhiều biến động về chính sách pháp luật của trung ương.

Nội dung và phương thức thực hiện (Điều 3)

Các hoạt động cốt lõi được triển khai bao gồm:

  • Tự kiểm tra: Các cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản ngay sau khi được ban hành để kịp thời phát hiện và khắc phục các sai sót về nội dung hoặc thể thức.
  • Kiểm tra theo thẩm quyền: Sở Tư pháp làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.
  • Rà soát thường xuyên và theo chuyên đề: Thực hiện rà soát ngay khi có căn cứ pháp lý thay đổi hoặc theo yêu cầu, hướng dẫn của các cơ quan trung ương nhằm đảm bảo tính cập nhật của hệ thống pháp luật địa phương.

Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị (Điều 4)

Kế hoạch phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị để đảm bảo tính hiệu quả trong thực thi:

  • Sở Tư pháp: Là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch trên toàn địa bàn thành phố.
  • Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp thực hiện tự kiểm tra và rà soát văn bản thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của đơn vị mình.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể tại địa phương, chỉ đạo Phòng Tư pháp và các phòng ban chuyên môn thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra, rà soát và báo cáo kết quả định kỳ về Ủy ban nhân dân thành phố.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/KH-UBND

Cần Thơ, ngày 07 tháng 02 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

KIỂM TRA, RÀ SOÁT, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2017

Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thi hành công tác kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2017, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Tiếp tục quán triệt thực hiện có hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

b) Nhằm kịp thời phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản để kiến nghị cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản trái pháp luật kịp thời đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định hình thức xử lý;

c) Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật; góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương.

2. Yêu cầu

a) Công tác tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và nội dung theo quy định pháp luật;

b) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện việc tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

II. NỘI DUNG

1. Công tác tự kiểm tra và kiểm tra văn bản

a) Thực hiện công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp ban hành không đúng thẩm quyền; văn bản có nội dung trái với Hiến pháp, trái với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn; văn bản vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành; văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày; văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành;

b) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;

c) Cơ quan phối hợp: Sở, ban ngành thành phố, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện và cơ quan, đơn vị có liên quan;

d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2017;

đ) Sản phẩm: Báo cáo hàng tháng, quý về công tác tự kiểm tra và kiểm tra văn bản.

2. Công tác kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực

a) Thành lập Đoàn kiểm tra hoặc thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra văn bản theo địa bàn tại cơ quan ban hành văn bản; tổ chức kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề hoặc theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của ngành, địa phương;

b) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;

c) Cơ quan phối hợp: Sở, ban ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện và cơ quan, đơn vị có liên quan;

d) Thời gian thực hiện: Quý III năm 2017.

đ) Sản phẩm:

- Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra;

- Thông báo Chương trình kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực; nội dung, thời gian, địa điểm kiểm tra;

- Báo cáo về kết quả thực hiện công tác kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực.

3. Công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố và quận, huyện ban hành

a) Thực hiện công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố và quận, huyện còn hiệu lực để sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản mới hoặc thay thế, bãi bỏ cho phù hợp với quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 34/2016/NĐ- CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;

b) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; Phòng Tư pháp;

c) Cơ quan phối hợp: Sở, ban ngành thành phố, quận, huyện và cơ quan, đơn vị có liên quan;

d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2017;

III. VỀ KINH PHÍ

Kinh phí thực hiện kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2017 được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp

a) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên thực hiện việc tự kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành trong năm 2017;

b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra văn bản theo địa bàn tại cơ quan ban hành văn bản và tổ chức triển khai thực hiện.

2. Sở, ban ngành thành phố

a) Thủ trưởng sở, ban, ngành thường xuyên tổ chức tự kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của ngành;

b) Phối hợp kịp thời với Sở Tư pháp cung cấp thông tin, tài liệu trong việc tự kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.

3. Ủy ban nhân dân quận, huyện

a) Trên cơ sở Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương.

b) Thường xuyên tổ chức tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và tổng hợp báo cáo về Sở Tư pháp theo quy định.

Trên đây là Kế hoạch kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong quá trình tổ chức thực hiện, có phát sinh khó khăn, vướng mắc, cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố kịp thời chỉ đạo./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- Cục Công tác phía Nam - Bộ Tư pháp;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND quận, huyện;
- VP UBND TP (3E);
- Lưu: VT,P.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Tâm

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 11/KH-UBND về kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2017 do thành phố Cần Thơ ban hành

Số hiệu: 11/KH-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Ngày ban hành: 07/02/2017
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Lê Văn Tâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/02/2017
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 11/KH-UBND về kiểm tra, rà soát, xử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký