Giới thiệu chung về Kế hoạch 11264/KH-UBND của UBND tỉnh Khánh Hòa
Kế hoạch số 11264/KH-UBND được ban hành năm 2021 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa nhằm thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh đến năm 2025. Đây là văn bản định hướng chiến lược quan trọng, tạo cơ sở pháp lý và cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành và địa phương nhằm tối ưu hóa hạ tầng giao thông vận tải, giảm chi phí logistics và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Mục tiêu tổng quát và phạm vi điều chỉnh trong phần mở đầu
Phần mở đầu và các nội dung đầu tiên của Kế hoạch tập trung xác định các mục tiêu cốt lõi và phạm vi triển khai thực hiện, cụ thể bao gồm:
- Phát triển hệ thống logistics đồng bộ: Từng bước xây dựng và hoàn thiện hệ thống hạ tầng logistics kết nối hiệu quả giữa các phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không tại Khánh Hòa.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh: Hỗ trợ các doanh nghiệp dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh nâng cao năng lực quản trị, ứng dụng công nghệ hiện đại và chuyển đổi số trong hoạt động vận hành.
- Thu hút đầu tư mạnh mẽ: Tạo lập môi trường đầu tư thông thoáng, khuyến khích các dòng vốn trong và ngoài nước đầu tư vào các trung tâm logistics, cảng biển, kho bãi chuyên dụng.
- Phạm vi áp dụng rộng rãi: Kế hoạch áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, hiệp hội và doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Các nhiệm vụ trọng tâm được triển khai trong giai đoạn đầu
Để hiện thực hóa các mục tiêu đề ra, Kế hoạch xác định rõ các nhóm nhiệm vụ ưu tiên cần thực hiện ngay trong giai đoạn đầu:
- Hoàn thiện cơ chế chính sách: Rà soát, cải cách thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động logistics, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho việc thông quan hàng hóa và lưu thông vận tải.
- Quy hoạch hạ tầng logistics: Tích hợp quy hoạch hạ tầng logistics vào quy hoạch chung của tỉnh Khánh Hòa, chú trọng phát triển các khu vực trọng điểm như Khu kinh tế Vân Phong, thành phố Nha Trang và khu vực Cam Ranh.
- Phát triển thị trường dịch vụ: Khuyến khích sự liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics để tối ưu hóa chi phí chuỗi cung ứng.
- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao: Phối hợp với các cơ sở đào tạo để xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu về logistics, đáp ứng nhu cầu nhân lực thực tế của các doanh nghiệp.
Ý nghĩa và định hướng phát triển bền vững
Việc ban hành Kế hoạch 11264/KH-UBND thể hiện quyết tâm của tỉnh Khánh Hòa trong việc khai thác tối đa lợi thế địa kinh tế của tỉnh, đặc biệt là hệ thống cảng biển nước sâu và hạ tầng giao thông kết nối liên vùng. Kế hoạch không chỉ hướng tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế ngắn hạn mà còn đặt nền móng cho sự phát triển bền vững, thân thiện với môi trường thông qua việc khuyến khích phát triển logistics xanh và tối ưu hóa năng lượng vận tải.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11264/KH-UBND | Khánh Hòa, ngày 09 tháng 11 năm 2021 |
Căn cứ Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2017 về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 và triển khai Quyết định số 2227/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2021 của Chính phủ và Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 08 tháng 7 năm 2021 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025 với một số nội dung như sau:
1. Mục đích
- Phát triển dịch vụ logistics nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa, thương mại trong nước, thương mại quốc tế và thương mại điện tử; thúc đẩy phát triển hạ tầng giao thông, tạo điều kiện thuận lợi vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, giảm thời gian lưu chuyển hàng hóa.
- Góp phần nâng cao thứ hạng của Việt Nam trong xếp hạng Chỉ số hiệu quả logistics (gọi tắt là LPI) do Ngân hàng thế giới (WB) công bố từ nay đến năm 2025 lên 5 - 10 bậc, đóng góp tích cực vào cải thiện môi trường kinh doanh, cắt giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ logistics của Việt Nam nói chung và của tỉnh Khánh Hòa nói riêng, nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo,... góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2021 của Chính phủ và Chương trình hành động số 18-Ctr/TU ngày 08 tháng 7 năm 2021 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.
2. Yêu cầu
Thực hiện có hiệu quả, đồng bộ các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, của ngành, địa phương, đơn vị để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
II. Nhiệm vụ triển khai thực hiện
1. Hoàn thiện cơ chế quản lý về dịch vụ logistics
- Phổ biến, tuyên truyền về các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến dịch vụ logistics.
- Nghiên cứu, thực hiện các chính sách, pháp luật về phát triển dịch vụ logistics.
- Nghiên cứu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia cho tất cả các thủ tục liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh, người và phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, quá cảnh.
2. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng dịch vụ logistics
- Hoàn thiện đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông logistics trên cơ sở quy hoạch phát triển giao thông vận tải đã được phê duyệt.
- Tham mưu, đề xuất quy hoạch, cơ chế chính sách đối với các tuyến đường bộ cao tốc qua địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2030. Tổ chức nghiên cứu kết nối vận tải đa phương thức, liên kết các hình thức vận tải đường bộ, đường thủy, đường sắt để hỗ trợ dịch vụ logistics phát triển.
- Nghiên cứu, triển khai các giải pháp thu hút đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng logistics.
3. Nâng cao năng lực doanh nghiệp và phát triển dịch vụ logistics
- Hỗ trợ, cung cấp thông tin và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia các sự kiện, triển lãm về logistics ở trong nước và nước ngoài.
- Triển khai các giải pháp giảm ùn tắc giao thông; ứng dụng điều hành quản lý giao thông thông minh; tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, giảm thời gian lưu chuyển hàng hóa.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong hoạt động logistics.
- Tăng cường công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ nông sản; triển khai xây dựng, nhân rộng điểm kinh doanh, cung ứng thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn theo chuỗi nhằm hỗ trợ kết nối và hình thành các kênh logistics.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính, giải quyết các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực: Công thương, nông nghiệp, hải quan, thuế, giao thông vận tải... nhằm đơn giản, rút ngắn thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.
4. Phát triển nguồn nhân lực logistics
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ ưu tiên phát triển nguồn nhân lực trình độ chất lượng cao đối với ngành logistics; thực hiện giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo nghề và đa dạng hóa các hình thức đào tạo về logistics.
- Triển khai hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các ngành nghề liên quan đến logistics.
5. Các nhiệm vụ khác
- Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến trong hoạt động logistics.
- Nghiên cứu, tham mưu xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong hoạt động logistics.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay với lãi suất hợp lý để hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics.
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được sử dụng từ nguồn: Vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn vay từ các tổ chức tín dụng, tài trợ quốc tế và nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Hằng năm, các sở, ngành, địa phương được phân công nhiệm vụ tại Kế hoạch lập dự toán chi tiết kinh phí thực hiện, tổng hợp chung vào dự toán của các cơ quan, đơn vị gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về kinh phí thực hiện trên cơ sở lồng ghép với các chương trình, dự án và các nguồn hợp pháp khác theo quy định về phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
(Chi tiết các nhiệm vụ cụ thể theo Phụ lục kèm theo)
1. Yêu cầu các sở, ban ngành, địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, chủ động cụ thể hóa vào kế hoạch công tác hàng năm của đơn vị mình để triển khai thực hiện và báo cáo kết quả gửi về Sở Công thương để tổng hợp.
2. Giao Sở Công thương chịu trách nhiệm đôn đốc các sở, ban ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho Bộ Công thương và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để các đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các sở, ban ngành, địa phương kịp thời báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Công thương tổng hợp) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung, bảo đảm Kế hoạch được thực hiện có hiệu quả và đồng bộ./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 11264/KH-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
| STT | Nhiệm vụ cụ thể | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện |
| 1.1 | Phổ biến, tuyên truyền về các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến dịch vụ logistics. | Sở Công thương | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan | 2022-2025 |
| 1.2 | Nghiên cứu, thực hiện các chính sách, pháp luật về phát triển dịch vụ logistics. | Sở Công thương | Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan | 2021-2025 |
| 1.3 | Nghiên cứu áp dụng Cơ chế Một cửa Quốc gia cho tất cả các thủ tục liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh, người và phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, quá cảnh. | Cục Hải quan | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan | 2021-2025 |
| 2.1 | Hoàn thành tổ chức chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, công tác di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật đảm bảo tiến độ giải phóng mặt bằng phục vụ thi công Dự án đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông qua địa phận tỉnh Khánh Hòa, góp phần nâng cao hiệu quả trong việc phát triển logistics trên địa bàn tỉnh đến năm 2025. | UBND các huyện, thị xã, thành phố có dự án đi qua | Sở Giao thông vận tải, các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan | 2021-2025 |
| 2.2 | Tham mưu, đề xuất quy hoạch, cơ chế chính sách đối với các tuyến đường bộ cao tốc qua địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2030 (Dự án cao tốc Vân Phong - Nha Trang, Buôn Ma Thuột - Vân Phong...); kết nối vận tải đa phương thức, liên kết các hình thức vận tải đường bộ, đường thủy, đường sắt để hỗ trợ dịch vụ logistics phát triển. | Sở Giao thông vận tải | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan | 2021-2025 |
| 2.3 | Triển khai các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư; khuyến khích, thu hút đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng logistics, nhất là hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng kho bãi và ứng dụng công nghệ mới trong logistics. | Sở Kế hoạch và Đầu tư | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan | 2021-2025 |
| Nâng cao năng lực doanh nghiệp và phát triển dịch vụ logistics | ||||
| 3.1 | Hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường và tạo điều kiện cho doanh nghiệp logistics tham gia các sự kiện, triển lãm về logistics ở trong nước và nước ngoài. | Sở Công thương | Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan | Thường xuyên |
| 3.2 | Thực hiện tốt công tác quản lý, kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics trong các khâu lưu thông, vận tải hàng hóa; kết hợp kiểm tra với hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện các quy trình, điều kiện kinh doanh vận tải đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định. | Sở Giao thông vận tải | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan. | 2021-2025 |
| 3.3 | Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật trong hoạt động logistics. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan | 2021-2025 |
| 3.4 | Tăng cường công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ nông sản; triển khai xây dựng, nhân rộng điểm kinh doanh, cung ứng thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn theo chuỗi nhằm hỗ trợ kết nối và hình thành các kênh logistics. | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan | 2021-2025 |
| 3.5 | Tiếp tục thực hiện hiệu quả hệ thống quản lý hải quan tự động (VASSCM) để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp. | Cục Hải quan | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan. | 2021-2025 |
| 3.6 | Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính, giải quyết các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực: Công thương, nông nghiệp, hải quan, thuế, giao thông vận tải... | Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố | Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan | Thường xuyên |
| 4.1 | Thực hiện các chính sách hỗ trợ ưu tiên phát triển nguồn nhân lực trình độ chất lượng cao đối với ngành logistics; thực hiện giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo nghề và đa dạng hóa các hình thức đào tạo về logistics theo triển khai và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan | 2021-2025 |
| 4.2 | Triển khai hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các ngành nghề liên quan đến logistics theo các chương trình dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp. | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan | 2021-2025 |
| 5.1 | Nghiên cứu đầu tư trang thiết bị kiểm tra, đo lường và kiểm định phương tiện phục vụ hoạt động logistics. | Sở Khoa học và Công Nghệ | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan | 2021-2025 |
| 5.2 | Nghiên cứu, tham mưu xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong hoạt động logistics. | Sở Khoa học và Công Nghệ | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan | 2021-2025 |
| 5.3 | Chỉ đạo các tổ chức tín dụng rà soát đơn giản hóa quy trình, thủ tục nội bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay với lãi suất ưu đãi để hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics. | Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Khánh Hòa | Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan | 2021-2025 |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Nghị quyết 50/NQ-CP năm 2021 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng do Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 2227/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 50/NQ-CP và Chương trình hành động 18-CTr/TU thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 1 Quyết định 328/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2 Quyết định 1177/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3 Kế hoạch 1545/KH-UBND năm 2019 về nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4 Kế hoạch 81/KH-UBND về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022
- 5 Kế hoạch 76/KH-UBND năm 2022 về nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ Logistics trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2022-2026
- 6 Kế hoạch 135/KH-UBND năm 2022 về nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2022-2026
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Quyết định 328/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 3 Quyết định 1177/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4 Kế hoạch 1545/KH-UBND năm 2019 về nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 5 Quyết định 221/QĐ-TTg năm 2021 sửa đổi Quyết định 200/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 50/NQ-CP năm 2021 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 2227/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 50/NQ-CP và Chương trình hành động 18-CTr/TU thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 8 Kế hoạch 81/KH-UBND về phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022
- 9 Kế hoạch 76/KH-UBND năm 2022 về nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ Logistics trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2022-2026
- 10 Kế hoạch 135/KH-UBND năm 2022 về nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2022-2026