Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Kế hoạch 1135/KH-UBND tỉnh Kon Tum

Kế hoạch số 1135/KH-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum nhằm triển khai thực hiện Chương trình phát triển thanh niên năm 2024 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển thanh niên, tạo điều kiện để thế hệ trẻ tỉnh Kon Tum phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Mục tiêu trọng tâm của Kế hoạch phát triển thanh niên năm 2024

Kế hoạch tập trung vào các định hướng phát triển toàn diện cho lực lượng thanh niên tại địa phương, bao gồm các mục tiêu cốt lõi sau:

  • Tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống và pháp luật cho thanh niên, giúp nâng cao nhận thức, bản lĩnh chính trị và trách nhiệm công dân.
  • Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, tạo việc làm bền vững và hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, lập nghiệp, đặc biệt chú trọng đối tượng thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
  • Phát triển nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của tỉnh Kon Tum.
  • Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe thể chất, tinh thần cho thanh niên; tạo điều kiện thuận lợi cho thanh niên tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao lành mạnh.
  • Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thanh niên và phát huy vai trò xung kích, tình nguyện, sáng tạo của thanh niên trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

Để đạt được các mục tiêu đề ra, Kế hoạch 1135/KH-UBND xác định các nhóm giải pháp cụ thể cần triển khai đồng bộ:

  • Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp: Đẩy mạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên.
  • Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông: Phổ biến rộng rãi các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về thanh niên đến mọi đối tượng thanh niên trên địa bàn tỉnh.
  • Hỗ trợ thanh niên học tập, nghiên cứu khoa học: Khuyến khích thanh niên tích cực học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin vào thực tiễn sản xuất, đời sống.
  • Giải quyết việc làm và hỗ trợ khởi nghiệp: Tổ chức các lớp đào tạo nghề, tư vấn hướng nghiệp, giới thiệu việc làm; hỗ trợ tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để thanh niên phát triển sản xuất, kinh doanh.
  • Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh: Chủ động ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội trong giới trẻ; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên.

Tổ chức thực hiện

Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm đảm bảo tính hiệu quả của kế hoạch:

  • Sở Nội vụ chịu trách nhiệm làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và tổng hợp báo cáo kết quả định kỳ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Tỉnh đoàn Kon Tum phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành để triển khai các phong trào hành động cách mạng, phát huy vai trò xung kích, tình nguyện của thanh niên tại cơ sở.
  • Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết, lồng ghép các chỉ tiêu phát triển thanh niên vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương mình.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1135/KH-UBND

Kon Tum, ngày 04 tháng 4 năm 2024

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

Thực hiện Văn bản số 509/BNV-CTTN ngày 29 tháng 01 năm 2024 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về thanh niên năm 2024, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển thanh niên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Kế hoạch), cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, hướng dẫn, triển khai thực hiện Chương trình phát triển thanh niên thống nhất, đồng bộ và hiệu quả, gắn với thực hiện Luật Thanh niên năm 2020.

- Tiếp tục thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu tại Kế hoạch số 4561/KH-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2030.

2. Yêu cầu: Đảm bảo sự thống nhất, phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện ở cơ sở.

II. NỘI DUNG

1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho thanh niên.

2. Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.

3. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao.

4. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên.

5. Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên.

6. Phát huy vai trò của thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nội vụ

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan: Triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về thanh niên gắn với các nội dung, nhiệm vụ theo Kế hoạch này và văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ; tổ chức lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên.

- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai thực hiện của các đơn vị, địa phương; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các chỉ tiêu của Kế hoạch (nếu có). Định kỳ, tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu phát triển thanh niên năm 2024 bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ.

- Tiếp tục tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và triển khai hiệu quả Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và các kế hoạch, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển thanh niên[1].

- Phân công bộ phận đầu mối hoặc bố trí cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm phụ trách về công tác thanh niên để chủ trì tham mưu tổ chức thực hiện.

- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai thực hiện chỉ tiêu phát triển thanh niên của cơ quan, đơn vị.

3. Đề nghị Tỉnh đoàn

- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Thanh niên, và các nội dung về phát triển thanh niên đến các đối tượng và tổ chức thanh niên trên địa bàn tỉnh; thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp; thanh niên lực lượng vũ trang,...

- Triển khai thực hiện Chương trình phát triển thanh niên năm 2024 gắn với việc thực hiện các phong trào, nhiệm vụ phát triển thanh niên của tổ chức đoàn thanh niên.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của Đoàn để triển khai các nội dung của Kế hoạch này. Phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện nội dung Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, kịp thời và phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh.

Căn cứ nội dung Kế hoạch, các đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện; báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ (trước ngày 15 tháng 11 năm 2024) để tổng hợp, báo cáo chung. Quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị, địa phương chủ động báo cáo, đề xuất gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Trường Cao đẳng Kon Tum;
- Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum;
- Tỉnh đoàn;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP-Trà Thanh Trí;
- Lưu VT, KGVXTPC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Y Ngọc

 

PHỤ LỤC

CÁC NỘI DUNG CHỈ TIÊU CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoạch số: 1135/KH-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

TT

Nội dung

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Chỉ tiêu thực hiện

I

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho thanh niên

1

Thanh niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức được tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Các sở, ban, ngành và địa phương

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Đạt 100%

2

Thanh niên là học sinh, sinh viên được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh.

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Các cơ quan, đơn vị, địa phương

Đạt 100%

3

Thanh niên là đồng bào dân tộc thiểu số được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Các cơ quan, đơn vị, địa phương

Đạt 75%

4

Thanh niên là công nhân được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Các cơ quan, đơn vị, địa phương

Đạt 80%

5

Tỷ lệ thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng.

Sở Tư pháp

Các sở, ban, ngành và địa phương

Đạt 40%

II

Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo

1

Thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm.

Sở Giáo dục và Đào tạo; các trường Đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Đạt 100%

2

Tỷ lệ thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Đạt 69,5%

3

Tỷ lệ thanh niên là đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt trình độ trung học cơ sở

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Đạt 51%

4

Tỷ lệ thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống (tăng % so với năm 2020)

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tỉnh Đoàn, Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị; UBND các huyện, thành phố

Tăng 4%

5

Tỷ lệ công trình khoa học và công nghệ do thanh niên chủ trì (tăng % so với năm 2020)

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tỉnh Đoàn, Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị; UBND các huyện, thành phố

Tăng 4%

6

Tỷ lệ thanh niên làm việc trong các tổ chức khoa học, công nghệ (tăng % so với năm 2020)

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tỉnh Đoàn, Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị; UBND các huyện, thành phố

Tăng 4%

7

Thanh niên làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiểu số và tham gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tại các thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật

Sở Tư pháp

UBND các huyện, thành phố

Đạt 20%

III

Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao

1

Học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giáo dục hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; Sinh viên các trường đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số

Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; các trường Đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan

Đạt 100%

2

Số ý tưởng, dự án khởi nghiệp của thanh niên là học sinh, sinh viên được kết nối với các doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc được hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí phù hợp

Sở Giáo dục và Đào tạo; các trường Đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Đạt 20%

3

Tỷ lệ thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Tỉnh Đoàn và các cơ quan, đơn vị có liên quan

Đạt 70%

4

Tỷ lệ thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm, ưu tiên việc làm tại chỗ

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Tỉnh Đoàn và các cơ quan, đơn vị có liên quan

Đạt 42,5 %

5

Số thanh niên được giải quyết việc làm

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Tỉnh đoàn và các cơ quan, đơn vị có liên quan

Tối thiểu 1.700

6

Tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Tỉnh Đoàn và các cơ quan, đơn vị có liên quan

Dưới 15 %

7

Tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Tỉnh Đoàn và các cơ quan, đơn vị có liên quan

Dưới 12 %

8

Tỷ lệ thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy, thanh niên là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, thanh niên vi phạm pháp luật được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Tỉnh Đoàn và các cơ quan, đơn vị có liên quan

Đạt 55%

9

Tỷ lệ thanh niên là đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tạo việc làm ổn định

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Tỉnh Đoàn và các cơ quan, đơn vị có liên quan

Đạt 45%

IV

Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên

1

Tỷ lệ thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và phát triển; bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS (trong đó: 1.1; 1.2)

Sở Giáo dục và Đào tạo; các trường Đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Sở Y tế; các cơ quan, đơn vị có liên quan

Trên 70%

1.1

Tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục

Sở Giáo dục và Đào tạo; các trường Đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Sở Y tế; các cơ quan, đơn vị có liên quan

Đạt 100%

1.2

Tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt

Sở Giáo dục và Đào tạo; các trường Đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Sở Y tế; các cơ quan, đơn vị có liên quan

Trên 90%

2

Tỷ lệ thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục

Sở Y tế

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan

Trên 60%

3

Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn

Sở Y tế

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Trên 70%

4

Tỷ lệ nữ thanh niên được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản

Sở Y tế

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Trên 70%

5

Tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế

Sở Giáo dục và Đào tạo; Trường Cao đẳng Kon Tum và Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

UBND các huyện, thành phố; Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Y tế, và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan

Đạt 100%

6

Tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên được chăm sóc sức khỏe ban đầu

Sở Y tế

Sở Giáo dục và Đào tạo; Trường Cao đẳng Kon Tum và Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum; các cơ quan, đơn vị có liên quan

Đạt 100%

7

Tỷ lệ thanh niên công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ

Sở Y tế

Sở Giáo dục và Đào tạo; Trường Cao đẳng Kon Tum và Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum; các cơ quan, đơn vị có liên quan

Trên 80%

V

Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên

1

Tỷ lệ thanh niên ở vùng thuận lợi được tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các đơn vị, địa phương có liên quan

Trên 80%

2

Tỷ lệ thanh niên là đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các đơn vị, địa phương có liên quan

Đạt 60%

3

Tỷ lệ thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật số phục vụ mục đích giao tiếp, truyền thông, kinh doanh trên nền tảng kinh tế số

Sở Thông tin và Truyền thông

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan

Đạt 50 %

VI

Phát huy vai trò của thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc

1

Tỷ lệ thanh niên trong độ tuổi quy định của pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Các đơn vị, địa phương có liên quan

Đạt 100%

2

Tỷ lệ thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng và tương đương

Các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị xã hội, các đơn vị và địa phương

 

Đạt 15 %

3

Tỷ lệ thanh niên thuộc các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý

Các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị xã hội, các đơn vị và địa phương

 

Đạt 10 %

4

Tỷ lệ tổ chức Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp thanh niên tỉnh và các tổ chức khác của thanh niên được thành lập theo quy định của pháp luật phát động phong trào và huy động thanh niên hưởng ứng, tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội; phát triển kinh tế - xã hội; khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia

Tỉnh đoàn

Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan

Đạt 100%

 



[1] Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 12/7/2022 về phát triển thanh niên tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 1136/QĐ-UBND ngày 03/12/2021 về ban hành Chương trình phát triển thanh niên giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Kế hoạch số 4561/KH-UBND ngày 24/12/2021 về triển khai Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2030; Kế hoạch số 924/KH-UBND ngày 04/4/2022 về triển khai Chương trình phát triển thanh niên giai đoạn I (2021-2025); Văn bản số 2558/UBND-NC ngày 08/8/2022 về yêu cầu các cơ quan, đơn vị và địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn bản số 3163/UBND-NC ngày 22/9/2022 về phát động phong trào thi đua thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2030.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 1135/KH-UBND triển khai Chương trình phát triển thanh niên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 1135/KH-UBND
Loại văn bản: Kế hoạch
Ngày ban hành: 04/04/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Y Ngọc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/04/2024
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 1135/KH-UBND triển khai Chương trình...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký