Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Kế hoạch 127/KH-UBND

Kế hoạch 127/KH-UBND năm 2016 được Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành nhằm triển khai thực hiện Đề án "Ổn định đời sống và phát triển kinh tế - xã hội đồng bào Khơ Mú tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020". Đây là một chính sách mang tính chiến lược, thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Đảng bộ và chính quyền tỉnh Thanh Hóa đối với đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt là người Khơ Mú - một trong những cộng đồng còn gặp nhiều khó khăn tại các vùng sâu, vùng xa, biên giới của tỉnh.

Mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020

Kế hoạch xác định rõ các mục tiêu trọng tâm nhằm thay đổi căn bản diện mạo kinh tế - xã hội vùng đồng bào Khơ Mú sinh sống, cụ thể bao gồm:

  • Mục tiêu tổng quát: Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu; hỗ trợ phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững; nâng cao trình độ dân trí, chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp; củng cố hệ thống chính trị cơ sở, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội vùng biên giới.
  • Chỉ tiêu về giảm nghèo: Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào Khơ Mú bình quân từ 4% đến 5% mỗi năm; nâng thu nhập bình quân đầu người lên mức tiệm cận với mức bình quân chung của các huyện miền núi trong tỉnh.
  • Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật: Đảm bảo 100% các bản có đường giao thông từ trung tâm xã đến bản được cứng hóa, giúp xe cơ giới đi lại thuận tiện quanh năm; 100% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia an toàn; 100% người dân được tiếp cận và sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
  • Chỉ tiêu về văn hóa - xã hội: Đạt 100% trẻ em trong độ tuổi được đến trường; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở; trên 95% người dân được cấp thẻ bảo hiểm y tế và tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản; bảo tồn thành công các lễ hội, làn điệu dân ca, dân vũ đặc trưng của người Khơ Mú.

Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm thực hiện Đề án

Để đạt được các mục tiêu đề ra, Kế hoạch 127/KH-UBND đã vạch rõ các nhóm nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ sau:

- Hỗ trợ phát triển sản xuất và ổn định đời sống dân cư

  • Giao đất sản xuất, đất lâm nghiệp cho các hộ đồng bào Khơ Mú thiếu đất, đảm bảo người dân có tư liệu sản xuất ổn định và lâu dài.
  • Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu địa phương; tập trung vào các loại cây ăn quả, cây lâm nghiệp có giá trị kinh tế cao và phát triển chăn nuôi gia súc (trâu, bò, dê) theo hướng trang trại, gia trại.
  • Tổ chức các lớp tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hướng dẫn đồng bào áp dụng các phương thức canh tác mới thay thế cho phương thức phát nương làm rẫy lạc hậu.
  • Hỗ trợ lương thực trong thời gian đầu thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng hoặc trồng rừng thay thế để đảm bảo người dân không bị đứt bữa, ổn định tâm lý sản xuất.

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu

  • Ưu tiên nguồn vốn đầu tư xây dựng, nâng cấp các tuyến đường giao thông nông thôn, đường liên bản, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương hàng hóa và đi lại của người dân.
  • Xây dựng mới và cải tạo hệ thống điện lưới, trạm biến áp để đưa điện về từng hộ gia đình tại các bản vùng sâu, vùng xa.
  • Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ, kiên cố hóa kênh mương phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp; xây dựng các công trình nước sinh hoạt tập trung hoặc hỗ trợ thiết bị lọc nước phân tán cho các hộ gia đình.
  • Xây dựng, nâng cấp các phòng học, nhà bán trú cho học sinh, trạm y tế xã và nhà văn hóa bản để đáp ứng nhu cầu học tập, khám chữa bệnh và sinh hoạt văn hóa của cộng đồng.

- Phát triển giáo dục, y tế và bảo tồn văn hóa truyền thống

  • Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ chi phí học tập, học bổng, miễn giảm học phí cho học sinh, sinh viên người Khơ Mú; nâng cao chất lượng dạy và học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú.
  • Tăng cường công tác y tế dự phòng, phòng chống dịch bệnh; tổ chức khám chữa bệnh định kỳ, cấp phát thuốc miễn phí cho người nghèo; tuyên truyền vận động đồng bào thực hiện ăn chín, uống sôi, xóa bỏ các hủ tục lạc hậu trong sinh hoạt và tang lễ.
  • Khôi phục, gì gìn và phát huy các giá trị văn hóa phi vật thể như tiếng nói, chữ viết (nếu có), các nghề thủ công truyền thống (đan lát, dệt vải), các trò chơi dân gian và lễ hội truyền thống của người Khơ Mú nhằm gắn phát triển văn hóa với phát triển du lịch cộng đồng.

Nguồn vốn và cơ chế huy động nguồn lực

Kế hoạch quy định việc đa dạng hóa các nguồn vốn để đảm bảo tính khả thi trong quá trình thực hiện, bao gồm:

  • Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ trực tiếp từ các chương trình mục tiêu quốc gia (như Chương trình 135, Chương trình giảm nghèo bền vững, Chương trình xây dựng nông thôn mới).
  • Nguồn vốn ngân sách địa phương (tỉnh, huyện) được bố trí đối ứng hàng năm theo kế hoạch đầu tư công trung hạn.
  • Lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án, chính sách dân tộc khác đang triển khai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Huy động sự đóng góp, hỗ trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm và sự đóng góp ngày công lao động của chính người dân thụ hưởng.

Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm

Để Kế hoạch được triển khai hiệu quả, đúng tiến độ, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:

  • Ban Dân tộc tỉnh: Là cơ quan chủ trì, đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; phối hợp với các sở, ngành xây dựng dự toán kinh phí hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Chủ trì tham mưu bố trí, cân đối nguồn vốn ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các dự án, tiểu dự án thuộc Kế hoạch theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước.
  • Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp với các địa phương thực hiện các nội dung chuyên ngành thuộc Kế hoạch.
  • Ủy ban nhân dân các huyện có đồng bào Khơ Mú sinh sống (đặc biệt là huyện Mường Lát): Có trách nhiệm trực tiếp quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các dự án trên địa bàn; tuyên truyền, vận động đồng bào tích cực tham gia và giám sát quá trình thực hiện, đảm bảo tính công khai, minh bạch và hiệu quả của chính sách.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 127/KH-UBND

Thanh Hóa, ngày 23 tháng 08 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỒNG BÀO KHƠ MÚ TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020”.

Căn cứ Quyết định số 2083/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Đề án “Ổn định đời sống và phát triển kinh tế - xã hội đồng bào Khơ Mú tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020”; nhằm tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả, đúng yêu cầu các nhiệm vụ và giải pháp của Đề án, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Ổn định đời sống và phát triển kinh tế - xã hội đồng bào Khơ Mú tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020” với những nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Xây dựng Kế hoạch chi tiết để triển khai, thực hiện kịp thời các nhiệm vụ, yêu cầu để đạt được mục tiêu của Đề án đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2083/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2016 về việc phê duyệt Đề án “Ổn định đời sống và phát triển kinh tế - xã hội đồng bào Khơ Mú tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020”.

- Xác định cụ thể, rõ ràng từng nhiệm vụ, thời gian thực hiện, phân công trách nhiệm đơn vị chủ trì và đơn vị có liên quan phối hợp trong việc triển khai thực hiện từng nhiệm vụ của Đề án.

- Đề xuất, bố trí nguồn vốn hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án một cách có hiệu quả.

2. Yêu cầu

- Xác định, lựa chọn những nội dung và thứ tự triển khai các nội dung của Đề án, đảm bảo thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Đề án.

- Chuẩn bị các nguồn lực, lồng ghép các nguồn vốn để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án một cách hiệu quả nhất.

- Những nội dung cần có sự phối hợp của nhiều cơ quan, đơn vị, phân rõ đơn vị chủ trì, phối hợp và nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

Tập trung nguồn lực bao gồm ngân sách của tỉnh kết hợp nguồn vốn của Trung ương đầu tư thông qua các chương trình, dự án và nguồn lực của nhân dân để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án, trong đó ưu tiên bố trí vốn để triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Cụ thể:

1. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Các nội dung thực hiện gồm: Xây dựng đường giao thông; công trình thủy lợi; công trình nước sinh hoạt; xây dựng trường học, nhà ở giáo viên; xây dựng nhà văn hóa bản; xây dựng nhà y tế bản.

(Nội dung chi tiết theo biểu số 01 kèm theo)

2. Hỗ trợ phát triển sản xuất

Các nội dung thực hiện: Hỗ trợ phát triển sản xuất; hỗ trợ đời sống; hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực.

(Nội dung chi tiết theo biểu 02 kèm theo)

3. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2016 - 2020

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Tổng nguồn kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2016 - 2020 là: 56.910,84 triệu đồng. Trong đó:

- Vốn sự nghiệp: 11.682 triệu đồng, gồm:

+ Vốn Hỗ trợ phát triển sản xuất: 7.386 triệu đồng;

+ Vốn Hỗ trợ đời sống: 2.116 triệu đồng;

+ Vốn phát triển nguồn nhân lực: 2.180 triệu đồng.

- Vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: 45.228,8 triệu đồng.

(Nội dung chi tiết theo biểu 01 kèm theo)

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Dân tộc

Là Cơ quan Thường trực Đề án, có nhiệm vụ:

- Chủ trì phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở, ban ngành, địa phương có liên quan hướng dẫn thực hiện Kế hoạch; tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện các nội dung của Kế hoạch.

- Thực hiện làm Chủ đầu tư các Dự án được giao trong Kế hoạch này.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính cân đối bố trí vốn ngân sách của tỉnh hàng năm để thực hiện các nội dung tại điểm 1, phần II của Kế hoạch (nguồn vốn đầu tư phát triển); hướng dẫn thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án, các nguồn vốn huy động khác để thực hiện Kế hoạch.

- Hướng dẫn, thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án trong Kế hoạch trên cơ sở đề nghị của các đơn vị được giao làm Chủ đầu tư, để các đơn vị thực hiện.

3. Sở Tài chính

Chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc và các đơn vị được giao làm Chủ dự án tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nội dung tại điểm 2, phần II của Kế hoạch (nguồn vốn sự nghiệp). Cấp vốn và hướng dẫn thanh quyết toán vốn theo các quy định hiện hành.

4. Các đơn vị được giao làm Chủ dự án

Có trách nhiệm phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hàng năm tổ chức rà soát các dự án được giao trong Kế hoạch; triển khai thực hiện các Dự án được giao có hiệu quả; chuẩn bị các thủ tục đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (nguồn vốn đầu tư phát triển), Sở Tài chính (nguồn vốn sự nghiệp) để thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; tổ chức quản lý, thanh quyết toán vốn thực hiện theo đúng quy định hiện hành; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện về Ban Dân tộc để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

5. Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2083/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Ổn định đời sống và phát triển kinh tế - xã hội đồng bào Khơ Mú tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020” có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thường trực để hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện các nội dung của Kế hoạch.

Căn cứ Kế hoạch này, các Sở, ban ngành, đơn vị và UBND huyện Mường Lát triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo về Ban Dân tộc để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./.

 


Nơi nhận:
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nội vụ; Giao thông vận tải; Xây dựng; Văn hóa, Thể Thao và Du lịch; Lao động, Thương binh và Xã hội; Tài nguyên và Môi trường;
- Ban Dân tộc; UBND huyện Mường Lát;
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Phó CVP UBND tỉnh Mai Xuân Bình;
- Lưu: VT, VX.
DTMN/2016/Ngọc.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Đăng Quyền

 

BIỂU 01

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG THUỘC ĐỀ ÁN "ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỒNG BÀO KHƠ MÚ TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020"
(Kèm theo Kế hoạch số: 127/KH-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

TT

Danh mục

ĐVT

Quy mô

Kinh phí thực hiện (Tr. Đồng)

Thời gian thực hiện

Đơn vị Chủ đầu tư

Đơn vị phối hợp thực hiện

Tổng

Trong đó:

NSTW (Lồng ghép các CT, DA)

NS Tỉnh

Vốn khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

TỔNG CỘNG

 

 

45,228.8

24,853.9

15,851.84

4,522.86

 

 

 

A

ĐƯỜNG GIAO THÔNG

 

 

27,192

15,835.6

8,637.2

2,719.2

 

 

 

I

Đường liên thôn, bản

 

 

14,498

9,489

3,559.6

1,450

 

 

 

1

Đường từ cầu treo bản Lát, xã Tam Chung đi cầu treo bản Đoàn Kết, xã Tén Tằn

Km

4

8,899

4,449.5

3,559.6

889.9

2016 -2017

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, UBND huyện Mường Lát

2

Đường từ suối Cánh đến bản Đoàn Kết - xã Tén Tằn

Km

2.5

5,599

5,039.1

-

559.9

2016 -2017

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, UBND huyện Mường Lát

II

Đường nội thôn, bản

 

 

1,958

979

783

196

 

 

 

3

Bản Đoàn Kết - xã Tén Tằn

Km

1

1,199

599.5

479.6

119.9

2017 -2018

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, UBND huyện Mường Lát

4

Bản Lách - xã Mường Chanh

Km

0.6

759

379.5

303.6

75.9

2017 -2018

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, UBND huyện Mường Lát

III

Đường ra khu sản xuất

 

 

10,736

5,368

4,294

1,074

 

 

 

5

Bản Đoàn Kết - xã Tén Tằn

Km

4.5

4,950

2,475

1,980

495

2017 -2018

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, UBND huyện Mường Lát

6

Bản Lách - xã Mường Chanh

Km

1.2

5,786

2,893

2,314.4

578.6

2017 -2018

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, UBND huyện Mường Lát

B

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

 

 

1,945

973

778

195

 

 

 

I

Bản Đoàn Kết - xã Tén Tằn

 

 

1,945

973

778

195

 

 

 

1

Đập Nà Cánh

m3

100

1,650

825

660

165

2018 -2019

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở NN&PTNT, UBND huyện Mường Lát

2

Sửa chữa kênh mương Nà Pang

m

50

295

147.5

118

29.5

2018 -2019

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở NN&PTNT, UBND huyện Mường Lát

C

NƯỚC SINH HOẠT

 

 

1,245

623

498

125

 

 

 

I

Bản Đoàn Kết - xã Tén Tằn

 

 

1,245

622.5

498

124.5

 

 

 

1

Đường ống dẫn nước

Km

5.3

945

472.5

378

94.5

2018 -2019

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở NN&PTNT, UBND huyện Mường Lát

2

Bể chứa nước

Bể

10

300

150

120

30

2018 - 2019

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở NN&PTNT, UBND huyện Mường Lát

D

TRƯỜNG TIỂU HỌC

 

 

5,674.4

2,837.1

2,269.68

567.42

 

 

 

I

Xã Tén Tằn

 

 

2,807.2

1,403.6

1,122.88

280.72

 

 

 

1

Bản Đoàn Kết

m2

456

2,807.2

1,403.6

1,122.88

280.72

2018 -2019

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở GD&ĐT, UBND huyện Mường Lát

II

Xã Mường Chanh

 

 

2,867.2

1,433.5

1,146.8

286.7

 

 

 

1

Bản Lách

m2

699

2,867.2

1,433.5

1,146.8

286.7

2018 -2019

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở GD&ĐT, UBND huyện Mường Lát

E

TRƯỜNG MẦM NON

 

 

3,179

1,589.5

1,271.6

317.9

 

 

 

I

Xã Tén Tằn

 

 

3,179

1,589.5

1,271.6

317.9

 

 

 

1

Bản Đoàn Kết

m2

550

3,179

1,589.5

1,271.6

317.9

2019 -2020

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở GD&ĐT, UBND huyện Mường Lát

F

NHÀ VĂN HÓA

 

 

5,009.8

2,504.9

2,003.92

500.98

 

 

 

I

Xã Tén Tằn

 

 

3,335.2

1,667.6

1,334.08

333.52

 

 

 

1

Bản Đoàn Kết

m2

520

3,335.2

1,667.6

1,334.08

333.52

2019 -2020

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở VHTT&DL, UBND huyện Mường Lát

II

Xã Mường Chanh

 

 

1,674.6

837,3

669.84

167.46

 

 

 

1

Bản Lách

m2

300

1,674.6

837.3

669.84

167.46

2019 -2020

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở VHTT&DL, UBND huyện Mường Lát

G

Y TẾ

 

 

983.6

491.8

393.44

98.36

 

 

 

I

Xã Tén Tằn

 

 

491.8

245.9

196.72

49.18

 

 

 

1

Bản Đoàn Kết

m2

174

491.8

245.9

196.72

49.18

2019 -2020

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Y tế, UBND huyện Mường Lát

II

Xã Mường Chanh

 

 

491.8

245.9

196.72

49.18

 

 

 

1

Bản Lách

m2

176

491.8

245.9

196.72

49.18

2019 -2020

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Y tế, UBND huyện Mường Lát

Ghi chú: Đoạn đường giao thông từ cầu treo bản Buốn (Suối Cánh) đến bản Đoàn Kết đã được đoàn Kinh tế Quốc phòng 5 quyết định đầu tư theo đường giao thông nông thôn loại B. Với kinh phí được phê duyệt hơn 7.000 triệu đồng; đầu tháng 8 sẽ khởi công Dự án đầu tư.

 

BIỂU 02

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH SẢN XUẤT, HỖ TRỢ ĐỜI SỐNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC THUỘC ĐỀ ÁN "ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỒNG BÀO KHƠ MÚ TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020"
(Kèm theo Kế hoạch số: 127/KH-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

TT

Danh mục

ĐVT

Quy mô

Kinh phí thực hiện (Tr. Đồng)

Thời gian thực hiện

Đơn vị Chủ đầu tư

Đơn vị phối hợp thực hiện

Tổng

Trong đó:

NSTW (Lồng ghép các CT, DA)

NS Tỉnh

Vốn khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

TỔNG CỘNG

 

 

11,682

5,311.3

6,017.1

353.6

 

 

 

I

Hỗ trợ phát triển sản xuất

 

 

7,386

4,323

2,709.9

353.6

 

 

 

1

Khai hoang

Ha

18.2

273

273

-

-

2017 -2020

UBND huyện Mường Lát

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở NN&PTNN, Ban Dân tộc, UBND huyện Mường Lát

2

Hỗ trợ giống, phân bón

Hộ

234

702

-

702

-

2017 -2018

UBND huyện Mường Lát

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở NN&PTNN, Ban Dân tộc, UBND huyện Mường Lát

3

Xây dựng nương định canh

Ha

103

1,545

1,081.5

463.5

-

2017 -2018

UBND huyện Mường Lát

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở NN&PTNN, Ban Dân tộc, UBND huyện Mường Lát

4

Hỗ trợ chăn nuôi gia súc

 

 

3,666

1,768

1,544.4

353.6

 

 

 

a)

Hộ không nghèo

Hộ

13

130

-

130

-

2017 -2020

UBND huyện Mường Lát

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở NN&PTNN, Ban Dân tộc, UBND huyện Mường Lát

b)

Hộ nghèo

Hộ

221

3,536

1,768

1,414.4

353.6

2017 -2020

UBND huyện Mường Lát

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở NN&PTNN, Ban Dân tộc, UBND huyện Mường Lát

5

Trồng rừng sản xuất

Ha

120

1,200

1,200

-

-

2017 -2020

UBND huyện Mường Lát

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở NN&PTNN, Ban Dân tộc, UBND huyện Mường Lát

II

Hỗ trợ đời sống

 

 

2,116

988.8

1,127.2

 

 

 

 

1

Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

Hộ

103

1,648

988.8

659.2

-

2017-2020

UBND huyện Mường Lát

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Ban Dân tộc, UBND huyện Mường Lát

2

Hỗ trợ di chuyển chuồng trại

Hộ

234

368

-

368

-

2017 -2020

UBND huyện Mường Lát

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở NN&PTNT, Ban Dân tộc, UBND huyện Mường Lát

3

Hỗ trợ bảo tồn văn hóa, truyền thống

Bản

2

100

-

100

-

2017

UBND huyện Mường Lát

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở VHTT&DL, Ban Dân tộc, UBND huyện Mường Lát

III

Phát triển nguồn nhân lực

 

 

2,180

 

2,180

 

 

 

 

1

Đào tạo cán bộ thôn, bản

Người

50

2,000

-

2,000

-

2017 -2018

Ban Dân tộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Ban Dân tộc, UBND huyện Mường Lát

2

Tập huấn chuyên môn

Người/ năm

120

180

-

180

-

2017 -2018

UBND huyện Mường Lát

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Ban Dân tộc, UBND huyện Mường Lát

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 127/KH-UBND năm 2016 thực hiện Đề án Ổn định đời sống và phát triển kinh tế - xã hội đồng bào Khơ Mú tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020

Số hiệu: 127/KH-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Ngày ban hành: 23/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Phạm Đăng Quyền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/08/2016
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 127/KH-UBND năm 2016 thực hiện Đề án...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký