Kế hoạch 128/KH-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La được ban hành nhằm mục đích rà soát, thống kê và đánh giá toàn diện hiện trạng diện tích đất ở, đất sản xuất nông nghiệp của người dân đang nằm xen kẽ trong lâm phận các khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để tỉnh Sơn La chủ động tháo gỡ các vướng mắc về đất đai, bảo đảm sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm và nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ rừng đặc dụng.
Mục tiêu và yêu cầu của công tác rà soát
- Xác định chính xác số liệu thực tế: Thống kê chi tiết diện tích, vị trí, ranh giới, loại đất (đất ở, đất sản xuất) của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng thực tế trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái của rừng đặc dụng.
- Làm rõ nguồn gốc và tính pháp lý: Xác định rõ thời điểm sử dụng đất, nguồn gốc hình thành đất ở, đất sản xuất (đất có trước hay sau khi thành lập rừng đặc dụng) và tình trạng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Đảm bảo tính khách quan, chính xác: Quá trình rà soát phải được thực hiện công khai, minh bạch, có sự tham gia trực tiếp của người dân, chính quyền cơ sở và các cơ quan quản lý lâm nghiệp chuyên ngành.
- Đề xuất giải pháp quản lý phù hợp: Tạo cơ sở dữ liệu để đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng, bóc tách đưa ra khỏi quy hoạch rừng đặc dụng đối với những diện tích đất ở, đất sản xuất ổn định, không còn rừng hoặc đề xuất phương án giao khoán, liên kết bảo vệ rừng.
Phạm vi và đối tượng rà soát
- Phạm vi rà soát: Toàn bộ diện tích đất ở, đất sản xuất nông nghiệp nằm xen kẽ trong ranh giới các khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La, tập trung tại các khu bảo tồn thiên nhiên và các khu rừng đặc dụng do các Ban quản lý rừng chuyên dụng quản lý.
- Đối tượng rà soát: Các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sinh sống, canh tác thực tế trong ranh giới rừng đặc dụng; các tổ chức, Ban quản lý rừng đặc dụng được giao quản lý các diện tích rừng này.
Các nội dung và nhiệm vụ triển khai trọng tâm
- Thu thập thông tin và tài liệu liên quan: Thu thập bản đồ ranh giới rừng đặc dụng qua các thời kỳ, bản đồ địa chính, hồ sơ giao đất giao rừng, các quyết định thành lập khu bảo tồn và các tài liệu pháp lý về quyền sử dụng đất của người dân tại khu vực rà soát.
- Điều tra, khảo sát và đo đạc thực địa: Tổ chức lực lượng liên ngành tiến hành đo đạc, khoanh vùng, xác định tọa độ ranh giới cụ thể của từng thửa đất ở, đất sản xuất xen kẽ trong rừng. Thực hiện kê khai thông tin trực tiếp đối với từng hộ dân về nhân khẩu, thời điểm đến sinh sống và quá trình canh tác.
- Phân loại, tổng hợp và lập bản đồ hiện trạng: Phân nhóm diện tích đất rà soát theo các tiêu chí: đất sử dụng ổn định trước khi thành lập rừng đặc dụng; đất lấn chiếm sau khi thành lập rừng; đất đã được cấp giấy tờ hợp pháp và đất chưa có giấy tờ pháp lý. Xây dựng bản đồ hiện trạng đất ở, đất sản xuất xen kẽ trong rừng đặc dụng.
- Xây dựng phương án xử lý cụ thể: Đối với đất ở, đất sản xuất ổn định lâu đời của người dân trước khi thành lập rừng đặc dụng, đề xuất phương án bóc tách ra khỏi quy hoạch rừng đặc dụng để giao địa phương quản lý, cấp giấy chứng nhận cho người dân. Đối với đất lấn chiếm sau khi thành lập rừng, đề xuất phương án xử lý nghiêm theo quy định pháp luật hoặc xem xét giao khoán bảo vệ rừng nếu phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn chuyên môn về nghiệp vụ đo đạc, xác định ranh giới, nguồn gốc đất đai; tổng hợp kết quả rà soát đất đai trên toàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm và các Ban quản lý rừng đặc dụng cung cấp đầy đủ hồ sơ ranh giới rừng, phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong quá trình đo đạc thực địa và đối chiếu với quy hoạch lâm nghiệp.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thành lập Tổ công tác cấp huyện để trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã và các phòng, ban chuyên môn thực hiện công tác rà soát; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu và nguồn gốc đất đai được xác nhận trên địa bàn quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Tuyên truyền, phổ biến chủ trương rà soát đến người dân; trực tiếp phối hợp với tổ đo đạc để xác định ranh giới đất của từng hộ gia đình và xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất tại địa phương.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 128/KH-UBND | Sơn La, ngày 10 tháng 5 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
RÀ SOÁT DIỆN TÍCH ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT XEN KẼ TRONG RỪNG ĐẶC DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Thực hiện Thông báo số 179-TB/UBKTTU ngày 24/3/2023 của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy về kết luận giám sát việc lãnh đạo, chỉ đạo tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng đối với Đảng ủy; đồng chí Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 190/TTr-SNN ngày 28/4/2023, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát diện tích đất ở, đất sản xuất xen kẽ trong rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Rà soát diện tích đất ở, đất sản xuất của các hộ gia đình, cá nhân xen kẽ trong rừng đặc dụng nhằm đánh giá đúng tình hình sử dụng đất tại các khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh để quản lý một cách có hiệu quả.
- Quản lý chặt chẽ diện tích rừng đặc dụng hiện có, đặc biệt đối với diện tích đất ở, đất sản xuất xen kẽ trong rừng đặc dụng; thu hút người dân tại chỗ tham gia bảo vệ, phát triển rừng nhằm nâng cao chất lượng rừng, phát triển rừng bền vững; đảm bảo an ninh, quốc phòng.
2. Yêu cầu
- Việc rà soát, thực hiện phải đảm bảo đúng quy định của Luật Lâm nghiệp và các quy định có liên quan, đảm bảo khách quan, công khai, dân chủ;
- Đảm bảo khả thi, thống nhất, đồng bộ, toàn diện từ tỉnh đến cơ sở và được tổ chức chặt chẽ giữa các cấp, các ngành để huy động các nguồn lực phù hợp với điều kiện và năng lực thực tế tại địa phương;
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc rà soát phải chấp hành nghiêm túc và đầy đủ các quy định của Nhà nước.
- Kiên quyết giải tỏa, thu hồi diện tích rừng đặc dụng bị phá, lấn chiếm để trồng lại rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; tuyệt đối không để các đối tượng vi phạm sử dụng, sang nhượng diện tích đất do phá rừng, lấn chiếm đất rừng.
II. NỘI DUNG RÀ SOÁT
1. Nội dung rà soát
1.1. Rà soát thực trạng việc sử dụng đất ở, đất sản xuất của các hộ gia đình, cá nhân xen kẽ trong rừng đặc dụng đối chiếu với hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cấp có thẩm quyền cho người dân (trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
1.2. Trên cơ sở kết quả rà soát diện tích đất rừng đặc theo Quyết định 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ, đối với diện tích đất không có rừng đang canh tác cây nông nghiệp, đất ở đề nghị điều chỉnh ra khỏi quy hoạch đất rừng đặc dụng, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
Trong quá trình rà soát, phát hiện trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng diện tích đất rừng đặc dụng không đúng mục đích, đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật.
1.3. Đối với diện tích đã được giao và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các Ban quản lý rừng đặc dụng, trong quá trình rà soát, nếu có biến động về quy hoạch, đề nghị lập hồ sơ chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.4. Tổ chức sơ kết đánh giá tình hình và kết quả đạt được sau rà soát, những hạn chế, tồn tại; đề xuất tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc (nếu có) và các giải pháp thực hiện thời gian tới.
2. Đối tượng rà soát
- Các hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ, sản xuất trong các khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh.
- Ban quản lý các khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh.
III. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Năm 2023-2025
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1.1. Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm
- Chỉ đạo các Ban quản lý khu rừng đặc dụng phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện rà soát đối với diện tích đất ở, đất sản xuất xen kẽ trong rừng đặc dụng, lập kế hoạch quản lý đối với các diện tích xen kẽ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Chỉ đạo Ban quản lý các khu rừng đặc dụng thực hiện rà soát diện tích đất đã được giao quản lý (gồm diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và diện tích đất quy hoạch cho rừng đặc dụng), đồng thời với việc thực hiện rà soát diện tích đất lâm nghiệp tỉnh Sơn La theo Quyết định 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tiếp tục thực hiện các chính sách như: hỗ trợ vùng đệm các khu rừng đặc dụng phát triển sản xuất, sử dụng nguồn vốn chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030,... tạo thu nhập ổn định để các hộ dân yên tâm sản xuất, không phá rừng, lấn chiếm đất rừng;
- Xử lý nghiêm các đối tượng phá rừng, lấn chiếm đất rừng để sản xuất và các vi phạm trong quản lý bảo vệ rừng.
1.2. Hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả đạt được, những hạn chế, tồn tại, đề xuất tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, giải pháp thực hiện trong thời gian tới. Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để tiếp tục chỉ đạo thực hiện.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn, phối hợp với chính quyền địa phương trong việc rà soát, lập kế hoạch quản lý đối với diện tích đất ở, đất sản xuất xen kẽ trong rừng đặc dụng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện rà soát, lập kế hoạch quản lý đối với diện tích đất ở, đất sản xuất xen kẽ trong rừng đặc dụng.
- Hướng dẫn UBND các huyện có rừng đặc dụng cân đối, sử dụng kinh phí bố trí cho rà soát, lập kế hoạch quản lý đối với diện tích đất ở, đất sản xuất xen kẽ trong rừng đặc dụng để triển khai theo đúng tiến độ.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan cân đối, thẩm định các nội dung theo chức năng nhiệm vụ được phân công.
5. UBND các huyện: Thuận Châu, Mường La, Sông Mã, Sốp Cộp, Phù Yên, Bắc Yên, Mộc Châu, Vân Hồ
- Chủ trì lập kế hoạch, xây dựng đề cương dự toán thực hiện nhiệm vụ rà soát, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Chủ trì, thực hiện nhiệm vụ rà soát, lập kế hoạch quản lý đối với diện tích đất ở, đất sản xuất xen kẽ trong rừng đặc dụng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị, chủ rừng, UBND cấp xã: căn cứ tình hình thực tế xây dựng kế hoạch tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tại các khu vực rừng đặc dụng phối hợp thực hiện rà soát, lập kế hoạch quản lý đối với diện tích đất ở, đất sản xuất xen kẽ trong rừng đặc dụng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
6. Đối với các đơn vị chủ rừng
- Chủ động phối hợp với chính quyền địa phương rà soát, lập kế hoạch quản lý đối với diện tích đất ở, đất sản xuất xen kẽ trong rừng đặc dụng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện rà soát diện tích đất đã được giao quản lý (gồm diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và diện tích đất quy hoạch cho rừng đặc dụng); phối hợp thực hiện nhiệm vụ rà soát đất lâm nghiệp tỉnh Sơn La theo Quyết định 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tổ chức lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng phối hợp với UBND cấp xã, các đơn vị thường xuyên tuần tra, kiểm tra có hiệu quả trên diện tích rừng được giao, tập trung truy tìm, xác định đối tượng vi phạm lấn chiếm đất rừng đặc dụng để ở, để sản xuất, cung cấp thông tin, hồ sơ để các cơ quan chức năng xử lý vi phạm theo quy định, chịu trách nhiệm chính đối với tài nguyên rừng đã được giao.
Yêu cầu các Sở, ngành, cơ quan đơn vị liên quan và UBND các huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức triển khai thực hiện./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 238/QĐ-UBND năm 2020 về Kế hoạch thực hiện Rà soát, đo đạc xác định diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch phòng hộ nhưng người dân đang sử dụng trong lâm phần quản lý của Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 09/2022/QĐ-UBND quy định về việc rà soát, công bố công khai, lấy ý kiến và giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất công thành dự án độc lập để đấu giá quyền sử dụng đất do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 3 Quyết định 36/2022/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 01/2008/QĐ-UBND phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết đến địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum