Kế hoạch 130/KH-UBND được ban hành năm 2021 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhằm triển khai thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 59/2019/NĐ-CP của Chính phủ, góp phần phòng ngừa tham nhũng và nâng cao hiệu quả hoạt động công vụ.
Mục đích và yêu cầu thực hiện chuyển đổi vị trí công tác
- Chủ động phòng ngừa tham nhũng: Việc chuyển đổi vị trí công tác là biện pháp bắt buộc nhằm ngăn ngừa tình trạng lạm dụng chức vụ, quyền hạn, tiêu cực và tham nhũng trong quá trình thực thi công vụ của công chức, viên chức.
- Nâng cao năng lực đội ngũ: Tạo điều kiện cho công chức, viên chức tiếp cận nhiều lĩnh vực công tác khác nhau, từ đó rèn luyện, bồi dưỡng và nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ toàn diện.
- Đảm bảo tính khách quan và liên tục: Quá trình chuyển đổi phải được thực hiện công khai, minh bạch, khách quan, khoa học và không gây xáo trộn lớn, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị.
Các nguyên tắc cốt lõi khi thực hiện chuyển đổi
- Đúng thẩm quyền và quy định: Việc chuyển đổi vị trí công tác phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật chuyên ngành và thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
- Phù hợp chuyên môn nghiệp vụ: Vị trí công tác mới được chuyển đổi phải phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, ngạch, chức danh nghề nghiệp mà công chức, viên chức đang đảm nhiệm.
- Không thực hiện chuyển đổi đối với các trường hợp đặc biệt: Không thực hiện chuyển đổi đối với người đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật, người đang bị thanh tra, kiểm tra, hoặc phụ nữ đang mang thai, nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi (trừ trường hợp tự nguyện).
Đối tượng và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
- Đối tượng áp dụng: Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc các lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật (như quản lý tài chính, tài sản công, đầu tư công, đất đai, xây dựng, tư pháp, tổ chức cán bộ...).
- Thời hạn chuyển đổi: Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là từ đủ 02 năm (24 tháng) đến 05 năm (60 tháng) tùy theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực cụ thể theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng kế hoạch chi tiết của cơ quan, đơn vị mình; thực hiện rà soát, lập danh sách và quyết định chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đảm bảo đúng tiến độ và quy trình.
- Công tác báo cáo định kỳ: Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện định kỳ về Sở Nội vụ để tổng hợp, đánh giá hiệu quả triển khai trên toàn địa bàn tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 130/KH-UBND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 30 tháng 8 năm 2021 |
Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tham nhũng;
Căn cứ Chương trình số 07-CTr/TU ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác phòng, chống tham nhũng 2021;
Căn cứ Chỉ thị số 13-CT/TU ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2021 của UBND tỉnh về việc nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh;
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xây dựng Kế hoạch định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ đối với công chức, viên chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Mục đích
- Tiếp tục thực hiện nghiêm Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tham nhũng; góp phần chủ động trong phòng ngừa tham nhũng.
- Nâng cao chất lượng hoạt động công vụ của đội ngũ công chức, viên chức, khắc phục tâm lý chủ quan, thỏa mãn, trì trệ khi công tác ở một vị trí, một địa bàn; tạo môi trường cho đội ngũ công chức, viên chức có điều kiện tiếp xúc nhiều công việc, lĩnh vực khác nhau, có kiến thức toàn diện đáp ứng yêu cầu công tác cán bộ trước mắt và lâu dài.
2. Yêu cầu
- Việc chuyển đổi vị trí công tác phải được thực hiện thường xuyên theo kế hoạch và được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; có sự giám sát của tổ chức đoàn thể, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm khách quan, hợp lý, phù hợp với cơ cấu ngạch, chức danh nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, năng lực, sở trường công tác và điều kiện thực tế của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị; không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường và không gây tăng giảm, biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ thuộc danh mục vị trí công tác theo quy định. Không được lợi dụng việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác vì vụ lợi hoặc để trù dập cán bộ, công chức, viên chức.
1. Đối tượng, thời hạn và phương thức chuyển đổi vị trí công tác
a) Đối tượng thực hiện chuyển đổi
- Công chức đang làm việc trong các cơ quan hành chính thuộc tỉnh (cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cơ quan ngang sở, cơ quan hành chính khác thuộc tỉnh (gọi chung là sở); chi cục và các tổ chức tương đương chi cục thuộc sở; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp huyện); viên chức làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; sở, chi cục và các tổ chức tương đương chi cục thuộc sở; UBND cấp huyện); công chức xã, phường, thị trấn.
- Thực hiện nhiệm vụ thuộc danh mục định kỳ phải chuyển đổi vị trí công tác theo Nghị định số 59/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Thời hạn phải chuyển đổi
Đối tượng quy định tại Điểm a, Khoản 1, Mục II, Kế hoạch này đã có thời gian thực hiện nhiệm vụ từ đủ 02 năm (24 tháng) đến 05 năm (60 tháng).
c) Phương thức thực hiện chuyển đổi vị trí công tác
- Chuyển đổi vị trí công tác cùng chuyên môn, nghiệp vụ từ bộ phận này sang bộ phận khác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý hoặc giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định phân cấp quản lý cán bộ.
- Chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện bằng Quyết định điều động hoặc văn bản bố trí, phân công nhiệm vụ của người có chức vụ, quyền hạn theo quy định phân cấp quản lý cán bộ.
2. Quy trình thực hiện chuyển đổi vị trí công tác
a) Việc chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trong nội bộ, cơ quan, đơn vị
- Cơ quan tham mưu công tác tổ chức cán bộ của các cơ quan, đơn vị rà soát danh sách công chức, viên chức thuộc diện phải chuyển đổi; căn cứ thời gian đảm nhận nhiệm vụ, kết quả nhận xét, đánh giá phân loại hàng năm của công chức, viên chức, lập danh sách, dự kiến phương án chuyển đổi, báo cáo tập thể cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị để xây dựng Kế hoạch chuyển đổi.
- Cơ quan tham mưu công tác tổ chức cán bộ gặp gỡ cá nhân thuộc diện chuyển đổi để trao đổi về việc dự kiến chuyển đổi.
- Tập thể cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định chuyển đổi và thông báo công khai cho đối tượng chuyển đổi trong thời hạn 15 ngày làm việc trước khi ban hành quyết định điều động hoặc văn bản bố trí, phân công nhiệm vụ.
- Cơ quan, đơn vị có công chức, viên chức chuyển đổi vị trí công tác có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho công chức, viên chức bàn giao công việc trong thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc trước khi bắt đầu được chuyển đổi vị trí công tác.
b) Việc chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức giữa các cơ quan, đơn vị
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị lập danh sách báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xây dựng kế hoạch chuyển đổi chung. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định chuyển đổi vị trí công tác giữa các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh mà không phụ thuộc vào Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị.
3. Thẩm quyền ban hành quyết định chuyển đổi vị trí công tác
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ban hành quyết định chuyển đổi vị trí công tác trong nội bộ.
- Chuyển đổi giữa các cơ quan, đơn vị, thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
4. Quyền lợi, nghĩa vụ của công chức, viên chức thuộc đối tượng phải chuyển đổi vị trí công tác
Công chức, viên chức thuộc đối tượng phải chuyển đổi vị trí công tác được đảm bảo các điều kiện làm việc, tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương, được nghỉ ngơi và các quyền lợi khác theo quy định của Luật cán bộ, công chức, Luật viên chức tương xứng với các nhiệm vụ được giao theo quy định; được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ theo vị trí việc làm; đồng thời phải chấp hành nghiêm quyết định của cấp có thẩm quyền khi chuyển đổi vị trí công tác.
5. Trường hợp chưa thực hiện chuyển đổi; chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt
a) Trường hợp chưa thực hiện chuyển đổi vị trí công tác thực hiện theo quy định tại điều 38 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ, cụ thể như sau:
- Công chức, viên chức đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật.
- Công chức, viên chức đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử.
- Công chức, viên chức đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận; người đang đi học tập trung từ 12 tháng trở lên, người đang biệt phái.
- Công chức, viên chức nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; công chức, viên chức là nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc trong trường hợp khách quan khác.
b) Chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt
- Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ có một vị trí trong danh mục định kỳ chuyển đổi mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí còn lại của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó thì việc chuyển đổi do người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp lập kế hoạch chuyển đổi chung giữa các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
- Công chức, viên chức có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng trước khi đủ tuổi nghỉ hưu, không thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức phổ biến, quán triệt các quy định về chuyển đổi vị trí công tác, thời hạn định kỳ phải chuyển đổi và các nội dung của kế hoạch này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- Xây dựng kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý (trong quý I hằng năm) và nghiêm túc tổ chức thực hiện; riêng trong năm 2021, thực hiện trong tháng 9.
Nội dung kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, trường hợp cụ thể phải chuyển đổi vị trí công tác, thời gian thực hiện chuyển đổi, quyền và nghĩa vụ của người phải chuyển đổi vị trí công tác và biện pháp tổ chức thực hiện; thực hiện công khai Kế hoạch trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Chủ động bám sát hướng dẫn của Bộ quản lý theo ngành, lĩnh vực về danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo ngành, lĩnh vực tại chính quyền địa phương để kịp thời xây dựng, điều chỉnh phù hợp.
- Thực hiện báo cáo định kỳ (quý, 06 tháng, năm) kết quả thực hiện chuyển đổi vị trí công tác về Sở Nội vụ để tổng hợp chung, báo cáo UBND tỉnh. Thời gian gửi báo cáo quý chậm nhất vào ngày 05 tháng cuối quý, báo cáo 06 tháng gửi chậm nhất vào ngày 05 tháng 6 hàng năm, báo cáo năm gửi chậm nhất vào ngày 05 tháng 12 hàng năm.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức bảo đảm đúng đối tượng, đúng mục đích, yêu cầu theo Kế hoạch này.
- Tổng hợp tình hình triển khai thực hiện, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét giải quyết./.
|
| CHỦ TỊCH |
Cơ quan, đơn vị:……………………………………
TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC
(Kỳ báo cáo từ ngày……. đến ngày………….. )
| STT | Cơ quan, đơn vị | Số, ngày, tháng năm ban hành kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác | Tổng số đơn vị lập | Tổng số đơn vị phải chuyển đổi | Số đã chuyển đổi | Tổng số phải chuyển đổi theo kế hoạch | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Cột 8, ghi rõ từng vị trí chuyển đổi (vị trí việc làm, chuyển đổi từ bộ phận này sang bộ phận khác...)
| NGƯỜI LẬP BIỂU | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày ...tháng...năm... |
- 1 Quyết định 1026/QĐ-UBND năm 2020 về Kế hoạch triển khai thực hiện Quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2 Kế hoạch 134/KH-UBND năm 2021 thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3 Kế hoạch 137/KH-UBND năm 2021 thực hiện quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 4 Quyết định 4410/QĐ-UBND năm 2021 về Chuyên đề số 9 "Thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác theo Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định 59/2019/NĐ-CP" do Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Quyết định 5486/QĐ-UBND năm 2019 về ủy quyền cho Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện điều động, chuyển công tác và tiếp nhận công chức, viên chức do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Kế hoạch 119/KH-UBND năm 2022 thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 7 Kế hoạch 3470/KH-UBND năm 2022 thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức theo Thông tư 41/2021/TT-BGDĐT do tỉnh Bến Tre ban hành
- 8 Kế hoạch 262/KH-UBND về chuyển đổi vị trí công tác với công chức, viên chức trên địa bàn Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
- 9 Kế hoạch 73/KH-UBND về chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý năm 2018 do Ủy ban nhân dân Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Kế hoạch 125/KH-UBND về chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt năm 2023 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 11 Kế hoạch 11/KH-UBND thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức tỉnh Bình Định năm 2024
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Luật viên chức 2010
- 3 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
- 4 Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng
- 5 Quyết định 1026/QĐ-UBND năm 2020 về Kế hoạch triển khai thực hiện Quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6 Kế hoạch 134/KH-UBND năm 2021 thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 7 Kế hoạch 137/KH-UBND năm 2021 thực hiện quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 8 Chỉ thị 10/CT-UBND năm 2021 về nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 9 Quyết định 4410/QĐ-UBND năm 2021 về Chuyên đề số 9 "Thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác theo Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định 59/2019/NĐ-CP" do Thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Quyết định 5486/QĐ-UBND năm 2019 về ủy quyền cho Thủ trưởng các Sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện điều động, chuyển công tác và tiếp nhận công chức, viên chức do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Kế hoạch 119/KH-UBND năm 2022 thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 12 Kế hoạch 3470/KH-UBND năm 2022 thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức theo Thông tư 41/2021/TT-BGDĐT do tỉnh Bến Tre ban hành
- 13 Kế hoạch 262/KH-UBND về chuyển đổi vị trí công tác với công chức, viên chức trên địa bàn Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
- 14 Kế hoạch 73/KH-UBND về chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý năm 2018 do Ủy ban nhân dân Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Kế hoạch 125/KH-UBND về chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt năm 2023 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 16 Kế hoạch 11/KH-UBND thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức tỉnh Bình Định năm 2024