Giới thiệu chung về Kế hoạch 136/KH-UBND
Kế hoạch 136/KH-UBND được ban hành nhằm mục đích triển khai đồng bộ, có hiệu quả công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong năm 2018. Văn bản này đóng vai trò định hướng, phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và địa phương nhằm nâng cao chất lượng, tính khả thi của hệ thống văn bản pháp quy tại địa phương.
Mục đích và yêu cầu của kế hoạch
- Nâng cao chất lượng ban hành văn bản: Bảo đảm các văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp ban hành đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, có nội dung phù hợp với quy định của pháp luật cấp trên và tình hình thực tiễn của địa phương.
- Tăng cường tính thống nhất: Kịp thời phát hiện và xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp, góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại Cà Mau.
- Xác định rõ trách nhiệm: Phân công nhiệm vụ cụ thể, phối hợp chặt chẽ giữa Sở Tư pháp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện, cấp xã trong quá trình thực hiện.
Các nhiệm vụ trọng tâm trong công tác xây dựng văn bản QPPL
- Lập đề nghị và soạn thảo văn bản: Thực hiện nghiêm túc quy trình lập đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND và quyết định của UBND tỉnh. Tập trung soạn thảo các văn bản quy định chi tiết các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.
- Đánh giá tác động của chính sách: Chú trọng việc đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản QPPL, bảo đảm tính khả thi và tiết kiệm nguồn lực khi triển khai áp dụng thực tế.
- Thẩm định văn bản QPPL: Nâng cao vai trò và chất lượng báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp cấp huyện, bảo đảm tất cả các dự thảo văn bản QPPL đều được thẩm định trước khi trình cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Công tác kiểm tra và xử lý văn bản QPPL
- Tự kiểm tra văn bản: UBND tỉnh và UBND các cấp thực hiện tự kiểm tra 100% văn bản QPPL do mình ban hành ngay sau khi văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
- Kiểm tra theo thẩm quyền: Sở Tư pháp tham mưu giúp UBND tỉnh kiểm tra văn bản QPPL do HĐND và UBND cấp huyện ban hành. Kịp thời kiến nghị xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.
- Theo dõi, đôn đốc xử lý: Giám sát chặt chẽ việc xử lý các văn bản trái pháp luật đã được phát hiện và kết luận, bảo đảm tính nghiêm minh và hiệu lực thi hành của pháp luật.
Công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL
- Rà soát thường xuyên: Thực hiện rà soát ngay khi có căn cứ pháp lý mới được ban hành hoặc khi tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương có sự thay đổi ảnh hưởng đến nội dung của văn bản.
- Hệ thống hóa văn bản định kỳ: Tập trung thực hiện công tác hệ thống hóa văn bản QPPL kỳ 2014 - 2018 trên địa bàn tỉnh, công bố danh mục văn bản còn hiệu lực, hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần đúng thời hạn quy định.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau: Chịu trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch này; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Chủ động phối hợp với Sở Tư pháp trong việc soạn thảo, rà soát văn bản thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành; bảo đảm tiến độ và chất lượng công việc được giao.
- UBND các huyện, thành phố Cà Mau: Xây dựng kế hoạch chi tiết tại địa phương, bố trí kinh phí và nhân lực bảo đảm triển khai hiệu quả công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản QPPL năm 2018.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 136/KH-UBND | Cà Mau, ngày 26 tháng 12 năm 2017 |
CÔNG TÁC XÂY DỰNG, KIỂM TRA, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
1. Mục đích
Thực hiện nghiêm túc quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp phải được tiến hành khẩn trương, kịp thời, đảm bảo tiến độ, chất lượng, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương.
Thông qua công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật nhằm kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội để tham mưu cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định, góp phần hoàn thiện thể chế, đảm bảo hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật.
2. Yêu cầu
Nâng cao vai trò, trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật.
Việc kiểm tra văn bản phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, khách quan; đảm bảo 100% văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành được tự kiểm tra, kiểm tra theo quy định.
Đảm bảo 100% văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành được rà soát đúng theo quy định.
1. Công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật
a) Đối với việc ban hành văn bản để quy định chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên:
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm chuẩn bị dự thảo nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2018.
b) Đối với việc ban hành văn bản để quy định các biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh và biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước:
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm chuẩn bị dự thảo nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2018.
a) Tự kiểm tra văn bản:
- Nội dung công việc: Thực hiện tự kiểm tra 100% văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành; các văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật.
- Cơ quan chủ trì thực hiện:
+ Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân giúp Hội đồng nhân dân cùng cấp tự kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
+ Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra quyết định của Ủy ban nhân dân.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cùng cấp; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2018 hoặc khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.
b) Kiểm tra văn bản theo thẩm quyền:
- Nội dung công việc: Bảo đảm kiểm tra theo thẩm quyền 100% văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành.
- Cơ quan chủ trì thực hiện:
+ Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.
+ Phòng Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2018.
c) Kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực
- Nội dung công việc: Thành lập Đoàn kiểm tra để kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực tại các cơ quan, đơn vị.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2018.
a) Rà soát thường xuyên:
- Nội dung công việc: Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện rà soát văn bản do Ủy ban nhân dân ban hành liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Ban Pháp chế cùng cấp rà soát văn bản do Hội đồng nhân dân ban hành.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cùng cấp; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2018.
b) Rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực:
- Nội dung công việc: Tổ chức triển khai thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo các chuyên đề, lĩnh vực phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ, ngành, địa phương.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp hoặc các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2018 (theo kế hoạch hoặc chỉ đạo của cấp có thẩm quyền).
4. Công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện tập hợp, rà soát văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần hoặc toàn bộ đến ngày 31/12/2017 gửi cơ quan tư pháp cùng cấp tổng hợp.
- Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện tổng hợp, rà soát, lập danh mục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp công bố danh mục văn bản trước ngày 31/12/2018.
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm
- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. Kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và xử lý những cơ quan, đơn vị thực hiện không nghiêm túc các nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì, tổng hợp kết quả công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm
- Phối hợp với Sở Tư pháp xem xét, kiểm tra việc đề nghị ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh do các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện lập trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc thẩm tra, rà soát hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo theo quy định, trình tự, thủ tục của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Phối hợp với Sở Tư pháp đôn đốc các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc triển khai quy định chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, các biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, triển khai thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước theo nhiệm vụ phân công.
- Tham mưu xếp lịch họp tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, cho ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
- Theo dõi, đôn đốc việc gửi văn bản quy phạm pháp luật cho cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm
- Trên cơ sở Kế hoạch này xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp trong việc thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản.
- Chỉ đạo triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND ngày 06/12/2012 của HĐND tỉnh ban hành mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Nghị quyết số 17/2017/NQ- Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân bổ định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời báo cáo về Sở Tư pháp để hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 16/2012/NQ-HĐND về mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Hiến pháp 2013
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND về phân bổ định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 1 Quyết định 6386/QĐ-UBND năm 2017 về Kế hoạch công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2018 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 10/QĐ-UBND về Kế hoạch công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2018 trên địa bàn huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Kế hoạch 124/KH-UBND năm 2017 về công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2018
- 4 Kế hoạch 271/KH-UBND năm 2017 về thực hiện công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật năm 2018 trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 5 Quyết định 40/QĐ-UBND năm 2020 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2019
- 1 Nghị quyết 16/2012/NQ-HĐND về mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Hiến pháp 2013
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND về phân bổ định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6 Quyết định 6386/QĐ-UBND năm 2017 về Kế hoạch công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2018 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 7 Quyết định 10/QĐ-UBND về Kế hoạch công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2018 trên địa bàn huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 8 Kế hoạch 124/KH-UBND năm 2017 về công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2018
- 9 Kế hoạch 271/KH-UBND năm 2017 về thực hiện công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật năm 2018 trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 10 Quyết định 40/QĐ-UBND năm 2020 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2019