Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Kế hoạch 140/KH-UBND

Kế hoạch 140/KH-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm mục tiêu cải thiện và nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh trong năm 2019. Đây là văn bản định hướng hành động, thể hiện quyết tâm của chính quyền tỉnh trong việc cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển bền vững.

Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

Trong các nội dung đầu tiên của Kế hoạch, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế xác định rõ bối cảnh, căn cứ và nguyên tắc triển khai các giải pháp nâng cao chỉ số PCI, cụ thể bao gồm:

  • Căn cứ xây dựng kế hoạch: Dựa trên kết quả phân tích, đánh giá chi tiết về các chỉ số thành phần PCI của tỉnh Thừa Thiên Huế trong các năm trước đó. Nhận diện rõ những chỉ số có điểm số tốt cần duy trì và những chỉ số thành phần còn yếu kém, sụt giảm để làm cơ sở đề ra giải pháp khắc phục triệt để.
  • Phạm vi và đối tượng áp dụng: Kế hoạch được áp dụng toàn diện đối với tất cả các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế, cùng các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm của người đứng đầu: Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các địa phương trong việc trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả cải thiện các chỉ số thành phần PCI thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn mình phụ trách.

Mục tiêu năm 2019

Kế hoạch 140/KH-UBND đặt ra các mục tiêu cụ thể và định lượng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thừa Thiên Huế trong năm 2019:

  • Cải thiện thứ hạng tổng thể: Phấn đấu đưa chỉ số PCI của tỉnh Thừa Thiên Huế tăng bậc vững chắc, hướng tới vị trí trong nhóm các tỉnh, thành phố có chất lượng điều hành kinh tế thuộc nhóm "Tốt" trên bảng xếp hạng PCI cả nước.
  • Nâng cao điểm số các chỉ số thành phần: Tập trung cải thiện mạnh mẽ các chỉ số thành phần có trọng số lớn hoặc đang bị đánh giá thấp, bao gồm: chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất, tính minh bạch và tiếp cận thông tin, chi phí thời gian, chi phí không chính thức, cạnh tranh bình đẳng, tính năng động của chính quyền tỉnh, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động, và thiết chế pháp lý.
  • Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính: Rút ngắn tối đa thời gian giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp và nhà đầu tư. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp nhằm tạo sự công khai, minh bạch và thuận lợi tối đa.
  • Tăng cường đối thoại và hỗ trợ doanh nghiệp: Thiết lập và duy trì các kênh thông tin, đối thoại thường xuyên giữa chính quyền với cộng đồng doanh nghiệp nhằm kịp thời lắng nghe, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất, kinh doanh và triển khai dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 140/KH-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 10 tháng 6 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

NÂNG HẠNG CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) NĂM 2019

I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ XẾP HẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH (PCI) CỦA TỈNH NĂM 2018

1. Kết quả vị trí xếp hạng, điểm số PCI Thừa Thiên Huế 2018

Năm 2018, điểm số PCI của tỉnh Thừa Thiên Huế tăng 1,14 điểm từ 62,37 lên 63,51 điểm; xếp hạng năng lực cạnh hanh của tỉnh đứng thứ 30/63 tỉnh, thành, giảm 01 bậc so với năm 2017 nhưng nằm trong “Nhóm khá” của cả nước so với “Nhóm trung bình” như năm trước. Chi tiết điểm số các chỉ số thành phần so với năm trước như sau:

Chỉ số

Điểm số

Xếp hạng

Năm 2017

Năm 2018

Tăng/giảm (+/-)

Năm 2017

Năm 2018

Tăng/giảm (+/-)

Gia nhập thị trường

7,93

8,50

0.57

26

1

25

Tiếp cận đất đai

6,46

7,07

0,61

25

15

10

Tính minh bạch

6,53

6,95

0.42

16

1

15

Chi phí thời gian

6,41

5,92

-0,48

34

54

-20

Chi phí không chính thức

5,68

5,90

0,23

20

36

-16

Cạnh tranh bình đẳng

4,44

4,96

0,52

51

53

-2

Tính năng động

5,81

5,34

-0,47

23

48

-25

Dịch vụ Hỗ trợ doanh nghiệp

5,69

5,88

0,19

58

55

3

Đào tạo lao động

6,86

6,30

-0,56

17

35

-18

Thiết chế pháp lý

6,00

6,86

0,86

29

7

22

PCI

62,37

63,51

1,14

29

30

-1

2. Phân tích kết quả vị trí xếp hạng:

Trong 10 chỉ số thành phần của PCI năm 2018 của tỉnh Thừa Thiên Huế, có 07 chỉ số thành phần tăng điểm và 03 chỉ số thành phần giảm điểm. Tuy nhiên chỉ có 05 chỉ số thành phần tăng bậc xếp hạng còn lại 05 chỉ số giảm bậc xếp hạng. Cụ thể:

05 chỉ số thành phần tăng vị trí xếp hạng gồm:

- Chỉ số Gia nhập thị trường xếp thứ 01/63, tăng 25 bậc.

- Chỉ số Tiếp cận đất đai xếp thứ 15/63, tăng 10 bậc.

- Chỉ số Tính minh bạch xếp thứ 01/63, tăng 15 bậc.

- Chỉ số Dịch vụ Hỗ trợ doanh nghiệp xếp thứ 55/63, tăng 03 bậc.

- Chỉ số Thiết chế pháp lý xếp thứ 07/63, tăng 22 bậc.

05 chỉ số thành phần giảm vị trí xếp hạng, cụ thể:

- Chỉ số Chi phí thời gian xếp thứ 54/63, giảm 20 bậc.

- Chỉ số Chi phí không chính thức xếp thứ 36/63, giảm 16 bậc.

- Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng xếp thứ 53/63, giảm 02 bậc.

- Chỉ số Tính năng động xếp thứ 48/63, giảm 25 bậc.

- Chỉ số Đào tạo lao động xếp thứ 35/63, giảm 18 bậc.

2.1. Phân tích các chỉ số tăng hạng:

Trong 05 chỉ số thành phần tăng hạng năm 2018 có 03 chỉ số giảm bậc trong năm 2017 gồm: Chỉ số Gia nhập thị trường; Chỉ số Tiếp cận đất đai; Chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. Cả 03 chỉ số này đều đã được cải thiện, cụ thể các chỉ số trên lần lượt tăng 25,10 và 03 bậc. Như vậy, những nỗ lực của tỉnh trong việc triển khai các giải pháp nhằm cải thiện vị trí xếp hạng các chỉ số giảm bậc trong năm 2017 đã phát huy hiệu quả và đã được cộng đồng doanh nghiệp ghi nhận; trong đó Chỉ số Gia nhập thị trường được cải thiện đáng kể nhất, tăng 25 bậc. Với số ngày đăng ký doanh nghiệp, số ngày thay đổi đăng ký doanh nghiệp được rút ngắn đáng kể, thủ tục được niêm yết công khai, cùng cán bộ hướng dẫn rõ ràng, thân thiện đã đưa tỉnh Thừa Thiên Huế tiến lên dẫn đầu cả nước về chỉ số này.

Chỉ số PCI năm nay cũng ghi nhận những nỗ lực của tỉnh trong công tác xây dựng môi trường công khai, minh bạch về các thông tin quy hoạch, mời thầu, cung cấp nhanh chóng các tài liệu cần thiết cho doanh nghiệp, các Hiệp hội doanh nghiệp cũng phần nào phát huy được vai trò trong việc góp ý, xây dựng các chính sách của tỉnh thông qua việc tăng từ vị thứ 16 lên đứng đầu cả nước về chỉ số Tính minh bạch.

Chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp dù tăng 0,19 điểm và tăng 03 bậc, tuy nhiên, vị trí xếp hạng vẫn nằm trong nhóm cuối của cả nước. Lý do là số hội chợ thương mại do tỉnh tổ chức trong những năm vừa qua rất thấp; số doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tư nhân và FDI thấp và đặc biệt doanh nghiệp vẫn còn rất hoài nghi về chất lượng các dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường, dịch vụ tư vấn pháp luật, dịch vụ tìm kiếm đối tác kinh doanh, dịch vụ xúc tiến thương mại, dịch vụ liên quan tới công nghệ, dịch vụ đào tạo về kế toán tài chính và dịch vụ đào tạo về quản trị kinh doanh của các nhà cung cấp tư nhân. Chính vì vậy, mặc dù tỷ lệ doanh nghiệp từng sử dụng dịch vụ cũng như có ý định sẽ tiếp tục sử dụng các dịch vụ đó tăng lên nhưng số doanh nghiệp sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho các dịch vụ trên lại giảm mạnh.

2.2. Phân tích các chỉ số giảm vị trí xếp hạng:

Trong 05 chỉ số giảm bậc, có 02 chỉ số tăng điểm là Chi phí không chính thức, tăng 0.23 điểm nhưng giảm 16 bậc; Cạnh tranh bình đẳng, tăng 0.52 điểm nhưng giảm 02 bậc - điều này thể hiện tỉnh Thừa Thiên Huế cũng đã có nhiều động thái trong cải thiện các chỉ số này, tuy nhiên nhìn nhận một cách khách quan, các tỉnh, thành khác đã có các hoạt động cải thiện tốt hơn.

03 chỉ số Chi phí thời gian, Tính năng động và Đào tạo lao động với mức giảm bậc lần lượt là 20, 25, 18 (mức giảm điểm lần lượt là 0,48 là 0.47 và 0.56). Trong đó cảm nhận của doanh nghiệp về thời gian thực hiện TTHC vẫn chưa được rút ngắn hơn so với quy định, số thời gian làm việc với thanh, kiểm tra thuế vẫn tiếp tục tăng cao; Lãnh đạo tỉnh có chủ trương đúng đắn nhưng việc thực thi ở cấp huyện/thị thì vẫn chưa được thực hiện tốt, những vướng mắc của doanh nghiệp vẫn chưa được tháo gỡ một cách kịp thời; Giáo dục phổ thông, giáo dục dạy nghề tại tỉnh có chất lượng chưa cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệ thấp...

II. MỤC TIÊU VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG NÂNG CAO VỊ TRÍ XẾP HẠNG PCI NĂM 2019

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021.

Cải thiện vị trí xếp hạng PCI của tỉnh thuộc vào “Nhóm tốt” hoặc nhóm trên của “Nhóm khá”.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Cải thiện vị trí xếp hạng của tất cả các chỉ số thành phần cụ thể như sau:

Chỉ số

Xếp hạng

Năm 2017

Năm 2018

Mục tiêu năm 2019

Gia nhập thị trường

26

1

Duy trì vị trí dẫn đầu

Tiếp cận đất đai

25

15

Phấn đấu nằm trong top 10

Tính minh bạch

16

1

Duy trì vị trí dẫn đầu

Chi phí thời gian

34

54

Phấn đấu nằm trong top 30

Chi phí không chính thức

20

36

Phấn đấu nằm trong top 20

Cạnh tranh bình đẳng

51

53

Phấn đấu nằm trong top 30

Tính năng động

23

48

Phấn đấu nằm trong top 20

Dịch vụ Hỗ trợ doanh nghiệp

58

55

Phấn đấu nằm trong top 30

Đào tạo lao động

17

35

Phấn đấu nằm trong top 20

Thiết chế pháp lý và An ninh trật tự

29

7

Phấn đấu nằm trong top 5

PCI

29

30

Phấn đấu nằm trong top 20

2. Phân công trách nhiệm cải thiện các chỉ số năng lực cạnh tranh

Stt

Chỉ số

Đơn vị chủ trì

1

Gia nhập thị trường

Sở Kế hoạch và Đầu tư

2

Tiếp cận đất đai

Sở Tài nguyên và Môi trường

3

Tính minh bạch

Văn phòng UBND tỉnh

4

Chi phí thời gian

Cục Thuế tỉnh

5

Chi phí không chính thức

Sở Nội vụ

6

Cạnh tranh bình đẳng

Sở Kế hoạch và Đầu tư

7

Tính năng động

Văn phòng UBND tỉnh

8

Dịch vụ Hỗ trợ doanh nghiệp

Sở Công thương

9

Đào tạo lao động

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

10

Thiết chế pháp lý và An ninh trật tự

Sở Tư pháp

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các cơ quan, đơn vị chủ trì từng chỉ số thành phần chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai nhằm cải thiện vị trí xếp hạng, định kỳ 06 tháng (trước ngày 15/06 và 15/12) báo cáo kết quả triển khai nhiệm vụ được phân công thực hiện gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh./.

 


Nơi nhận:
- TV Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND Tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm soát;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn;
- Phòng TM&CN Việt Nam (VCCI);
- VP: CVP và PCVP;
- Lưu VT, XD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phan Ngọc Thọ

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 140/KH-UBND về nâng hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2019 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Số hiệu: 140/KH-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Ngày ban hành: 10/06/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Phan Ngọc Thọ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/06/2019
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 140/KH-UBND về nâng hạng chỉ số năng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký