Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Kế hoạch 142/KH-UBND năm 2020

Kế hoạch 142/KH-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng nhằm xác định các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm để triển khai công tác cải cách hành chính (CCHC) trên địa bàn tỉnh trong năm 2021. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng, đóng vai trò định hướng cho các sở, ban, ngành và địa phương thuộc tỉnh Sóc Trăng trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao mức độ hài lòng của người dân, tổ chức.

Mục tiêu tổng quát của công tác cải cách hành chính năm 2021

  • Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính một cách đồng bộ, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số.
  • Nâng cao thứ hạng các chỉ số đánh giá cấp tỉnh bao gồm: Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS).
  • Xây dựng nền hành chính phục vụ, hiện đại, chuyên nghiệp, kỷ cương, công khai và minh bạch, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sóc Trăng.

Các nội dung và nhiệm vụ trọng tâm được triển khai

1. Cải cách thể chế

  • Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất và khả thi.
  • Tăng cường hoạt động theo dõi, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa VBQPPL để kịp thời phát hiện, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những quy định chồng chéo, mâu thuẫn, không còn phù hợp với thực tiễn.

2. Cải cách thủ tục hành chính (TTHC)

  • Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định về TTHC; thực hiện nghiêm túc việc công khai, minh bạch đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết dưới nhiều hình thức đa dạng.
  • Đẩy mạnh đơn giản hóa TTHC, cắt giảm tối đa thời gian, chi phí và các giấy tờ không cần thiết cho người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là trong các lĩnh vực trọng điểm như đất đai, đầu tư, xây dựng, tư pháp, hộ tịch.
  • Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã theo hướng hiện đại, liên thông và chuyên nghiệp.

3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

  • Tiếp tục rà soát, sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
  • Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị, khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót nhiệm vụ quản lý nhà nước.

4. Cải cách chế độ công vụ

  • Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có cơ cấu hợp lý, đủ năng lực, phẩm chất, uy tín và tính chuyên nghiệp cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
  • Thực hiện nghiêm túc quy định về tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá cán bộ, công chức, viên chức dựa trên vị trí việc làm và kết quả thực hiện nhiệm vụ thực tế.
  • Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; thường xuyên thanh tra, kiểm tra công vụ để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.

5. Cải cách tài chính công

  • Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công lập nhằm giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước và nâng cao chất lượng dịch vụ.

6. Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số

  • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; đẩy mạnh việc sử dụng văn bản điện tử, chữ ký số và hệ thống quản lý văn bản điều hành tập trung giữa các cấp chính quyền.
  • Nâng cấp và hoàn thiện Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh, tích hợp đồng bộ với Cổng dịch vụ công quốc gia; tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 và đẩy mạnh phương thức thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt.
  • Xây dựng, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu dùng chung, đảm bảo tính kết nối, chia sẻ thông tin thông suốt, an toàn và bảo mật.

Giải pháp tổ chức thực hiện

Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của Kế hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả thực hiện công tác CCHC tại cơ quan, địa phương mình. Các đơn vị cần chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết, bố trí đầy đủ nguồn lực tài chính và con người; đồng thời đưa kết quả thực hiện CCHC thành một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm đối với tập thể, cá nhân.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 142/KH-UBND

Sóc Trăng, ngày 24 tháng 12 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2021

Căn cứ các quy định hiện hành của Đảng, Chính phủ, các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính (CCHC).

Để tiếp tục triển khai công tác CCHC tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện cải cách hành chính năm 2021 với nội dung chủ yếu như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

- Đẩy mạnh công tác CCHC trên tất cả các lĩnh vực gắn với ứng dụng công nghệ thông tin, trọng tâm là xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền phục vụ Nhân dân; đổi mới, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả hoạt động hiệu lực, hiệu quả, chuyên nghiệp; đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất, năng lực và uy tín ngang tầm với nhiệm vụ.

- Tiếp tục cải thiện Chỉ số CCHC cấp tỉnh (PAR INDEX).

- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh căn cứ vào nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị mình tiến hành xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả công tác CCHC trong năm 2021.

II. CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

1. Cải cách thể chế

Nâng cao chất lượng tham mưu xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên rà soát, tự kiểm tra, kiểm tra hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời phát hiện và xử lý những văn bản có nội dung không đúng quy định; sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành.

Kịp thời triển khai, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật để cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân được biết, thực hiện đúng pháp luật.

Thực hiện hoạt động theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.

2. Cải cách thủ tục hành chính (TTHC)

Kiểm soát chặt chẽ việc công bố TTHC và ban hành mới các TTHC thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định của pháp luật. Lựa chọn những TTHC không cần thiết, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp để rà soát, đề xuất phương án đơn giản hóa nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện Chỉ số CCHC của tỉnh.

Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã để cải thiện chất lượng giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. 100% TTHC được cập nhật, công khai đầy đủ tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ trên Cổng Thông tin điện tử và Cổng Dịch vụ công của tỉnh. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, tiếp tục triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 gắn với việc rà soát, đánh giá, đề xuất danh mục, lộ trình các dịch vụ công trực tuyến được tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

Tiếp nhận, xử lý kịp thời các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính; tăng cường đối thoại giữa Nhà nước với doanh nghiệp và nhân dân.

3. Cải cách tổ chức bộ máy

Kiện toàn, đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

Thực hiện phân cấp quản lý giữa các cấp chính quyền địa phương đảm bảo phân định đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, sát thực tế. Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp cho cấp huyện, cấp xã.

Thực hiện có hiệu quả công tác tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

4. Cải cách công vụ

Rà soát, xây dựng và hoàn thiện vị trí việc làm theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức để làm cơ sở xác định biên chế, tuyển dụng và quy hoạch đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức.

Thực hiện đúng quy định về tuyển dụng, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, có trình độ chuyên môn đúng vị trí việc làm. Tuân thủ quy trình, tiêu chuẩn, điều kiện trong công tác quy hoạch, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo tiêu chuẩn, chức danh theo quy định; nâng cao chất lượng, tinh thần trách nhiệm, đạo đức, tác phong và ý thức phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ. Đổi mới hình thức, chương trình bồi dưỡng đảm bảo thiết thực, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

5. Cải cách tài chính công

Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho các cơ quan hành chính dựa trên nhiệm vụ được giao, kết quả hoạt động và sản phẩm đầu ra.

Tiếp tục triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí quản lý hành chính, hoạt động sự nghiệp đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức.

Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp, dịch vụ công trên một số lĩnh vực. Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

6. Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý nhà nước, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Triển khai các giải pháp trong xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số theo chủ trương chung của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ, Ngành Trung ương và tình hình thực tế của tỉnh góp phần xây dựng Chính phủ số, Chính phủ điện tử.

Mở rộng và nâng cao hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến tối thiểu mức độ 3 trên Hệ thống Cổng thông tin điện tử, Cổng Dịch vụ công của tỉnh.

Cải tiến việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh.

7. Công tác chỉ đạo điều hành

Nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo thực hiện công tác CCHC. Tiếp tục xác định nhiệm vụ CCHC là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và khâu đột phá chiến lược góp phần đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà trong giai đoạn mới. Việc xác định kết quả CCHC phải theo định lượng để đảm bảo tính khả thi. Đưa tiêu chí về kết quả triển khai CCHC vào việc xem xét đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, nhất là kiểm tra công vụ; xử lý hoặc đề xuất xử lý triệt để những trường hợp chấp hành không nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính, gây khó khăn phiền hà cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.

Tổ chức đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp tỉnh, Chỉ số CCHC và điều tra, khảo sát đo lường sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh.

Tổ chức tuyên truyền công tác CCHC trong nội bộ cơ quan, đơn vị, địa phương bằng nhiều hình thức thích hợp, nhất là tuyên truyền việc thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính, các mô hình, cách làm hay trên địa bàn tỉnh.

III. PHÂN CÔNG CỤ THỂ CÁC NHIỆM VỤ VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2021 (Theo phụ lục đính kèm)

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh, các cơ quan trung ương đóng tại địa phương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào kế hoạch này tiến hành xây dựng kế hoạch CCHC của cơ quan, đơn vị, địa phương mình; triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung, nhiệm vụ cải cách hành chính, bố trí đủ nhân lực và điều kiện đảm bảo hoàn thành những công việc được giao.

Báo cáo định kỳ quý, 6 tháng và năm về tình hình, kết quả thực hiện công tác CCHC tại cơ quan, đơn vị mình về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp và báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định. Riêng đối với các sở chuyên ngành (Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ) được phân công phụ trách từng lĩnh vực CCHC phải báo cáo thêm tình hình thực hiện nhiệm vụ được phân công theo Kế hoạch này; đồng thời, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh điểm số theo tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số CCHC cấp tỉnh thuộc lĩnh vực ngành phụ trách.

Thời hạn báo cáo chậm nhất vào ngày 18 của tháng cuối kỳ báo cáo. Thời điểm chốt số liệu của từng loại báo cáo cụ thể như sau:

- Báo cáo Quý I/2021: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15/12/2020 đến ngày 14/3/2021;

- Báo cáo 6 tháng đầu năm 2021: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15/12/2020 đến ngày 14/6/2021;

- Báo cáo Quý III/2021: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15/6/2020 đến ngày 14/9/2021;

- Báo cáo tổng hợp năm 2021: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15/12/2020 đến ngày 14/12/2021.

2. Đối với các cơ quan chủ trì thực hiện nội dung cải cách hành chính

2.1. Các cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung CCHC gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả tiến độ triển khai thực hiện; đồng thời hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và phối hợp kiểm tra các nội dung CCHC thuộc lĩnh vực được giao; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động góp phần duy trì và cải thiện Chỉ số CCHC cấp tỉnh.

2.2. Sở Nội vụ

Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh về các biện pháp cần thiết bảo đảm Kế hoạch được thực hiện hiệu quả và đồng bộ. Đồng thời, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện CCHC hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức kinh phí triển khai tốt công tác CCHC trên địa bàn tỉnh.

Chủ trì tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ về kết quả thực hiện công tác CCHC của tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất (nếu có). Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ năm 2021 đúng theo yêu cầu của Bộ Nội vụ.

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu gặp khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị, địa phương có văn bản gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban ngành tỉnh;
- Các đơn vị sự nghiệp tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: TH, VT.

CHỦ TỊCH




Trần Văn Lâu

 

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG CỤ THỂ CÁC NHIỆM VỤ VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2021
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 24/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Nhiệm vụ chung

Nhiệm vụ cụ thể

Sản phẩm

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

Cải cách thể chế

1. Xây dựng Kế hoạch và triển khai kịp thời kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh

- Kế hoạch của UBND tỉnh

- Báo cáo kết quả thực hiện

Sở Tư pháp

Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan

Theo quy định của Trung ương

2. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại tỉnh

- Lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh.

- Các sở, ban ngành và các cơ quan có liên quan

Sở Tư pháp

Trong năm 2021

3. Tự kiểm tra, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Báo cáo của UBND tỉnh (Theo thời gian báo cáo thống kê ngành Tư pháp)

Sở Tư pháp

Các sở, ban, ngành

Trong năm 2021

4. Thực hiện hoạt động theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.

- Kế hoạch của UBND tỉnh

- Báo cáo kết quả thực hiện

Sở Tư pháp

Sở, ban, ngành và các cơ quan có liên quan; UBND cấp huyện, cấp xã

- Tháng 02/2021

- Ngày 15/11/2021

Cải cách thủ tục hành chính

1. Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm soát, rà soát TTHC năm 2021

- Kế hoạch

- Báo cáo kết quả thực hiện

Văn phòng UBND tỉnh

Sở, ban, ngành và các cơ quan có liên quan; UBND cấp huyện, cấp xã

- Tháng 01/2021

- Trong năm 2021

2. Công bố TTHC mới ban hành được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ theo VBQPPL của Trung ương và địa phương.

Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.

Các sở, ban, ngành tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh

Trong năm 2021 (nếu có)

3. Thực hiện rà soát, kiến nghị các cấp thẩm quyền bãi bỏ, hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung các TTHC không còn phù hợp

- Phương án hoặc văn bản kiến nghị

Văn phòng UBND tỉnh

Sở, ban ngành

Hàng quý và năm 2021

4. Tập huấn về công tác nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính, cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.

Hội nghị tập huấn hoặc văn bản hướng dẫn nghiệp vụ (khi cần thiết)

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã

Trong năm 2021

Cải cách tổ chức bộ máy

1. Thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo quy định của Chính phủ

- Quyết định hoặc văn bản phê duyệt của UBND tỉnh

Sở, ban ngành; UBND cấp huyện; các cơ quan liên quan

Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan

Tháng 3/2021

2. Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế theo quy định của Trung ương và của tỉnh

- Văn bản của UBND tỉnh

- Báo cáo của Sở Nội vụ

Sở Nội vụ

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan

Trong năm 2021

3. Tổ chức kiểm tra tình hình hoạt động; phân cấp của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp huyện

- Văn bản báo cáo kết quả thực hiện

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện

Sở Nội vụ

Trong năm 2021

Cải cách công vụ

1. Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2021 của tỉnh

- Quyết định phê duyệt kế hoạch

- Báo cáo kết quả thực hiện

Sở Nội vụ

Các cơ quan liên quan

Trong năm 2021

2. Tổ chức tuyển dụng công chức

Kế hoạch, báo cáo đánh giá kết quả kỳ thi

Sở Nội vụ

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện

Quý 3/2021

3. Tổ chức bồi dưỡng văn hóa công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ (04 lớp)

Kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện

Sở Nội vụ

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã; các cơ quan liên quan

Quý 4/2021

4. Tiếp tục triển khai đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo quy định

- Báo cáo kết quả của các cơ quan, đơn vị

Sở, ban ngành, UBND cấp huyện, cấp xã và các cơ quan có liên quan

Sở Nội vụ

Tháng 12/2021

Cải cách tài chính công

1. Tiếp tục thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 130/2005/NĐ-CP

- Báo cáo kết quả thực hiện

Sở Tài chính

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã

Trong năm 2021

2. Triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập

- Báo cáo kết quả thực hiện

Sở Tài chính

Các đơn vị sự nghiệp công lập

Trong năm 2021

3. Đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công, giáo dục

- Quyết định phê duyệt Kế hoạch/Báo cáo kết quả thực hiện trong năm

- Sở Y tế;

- Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan

Trong năm 2021

Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử

1. Ban hành và triển khai Kế hoạch ứng dụng công nghệ công nghệ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước 2021

- Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh

- Báo cáo kết quả thực hiện

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban ngành và UBND cấp huyện, cấp xã và các cơ quan có liên quan

Quý 1/2021

2. Duy trì cung cấp dịch vụ công trực tuyến tối thiểu mức độ 3 đối với một số nhóm dịch vụ trên Hệ thống một cửa điện tử, Cổng Dịch vụ công của tỉnh và Cổng Dịch vụ công quốc gia

- Báo cáo kết quả thực hiện

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ban, ngành; UBND các cấp và các cơ quan có liên quan

Thường xuyên

3. Xây dựng Kế hoạch và tổ chức kiểm tra việc áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2015 tại các cơ quan, định kỳ 01 lần/năm

- Kế hoạch kiểm tra của UBND tỉnh

- Báo cáo kết quả kiểm tra

Sở Khoa học và Công nghệ

Các cơ quan, đơn vị, địa phương đang tham gia hệ thống ISO theo quy định

- Tháng 4/2021

- Tháng 12/2021

Công tác chỉ đạo điều hành

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch CCHC năm 2021

- Kế hoạch

- Báo cáo kết quả

Sở Nội vụ

Sở ban ngành, UBND cấp huyện, cấp xã và các cơ quan có liên quan

- Tháng 12/2020

- Tháng 12/2021

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch tuyên truyền CCHC năm 2021

- Kế hoạch

- Báo cáo kết quả (lồng ghép với kết quả CCHC)

Sở Nội vụ

Sở ban ngành, UBND cấp huyện, cấp xã và các cơ quan có liên quan

- Tháng 01/2021

- Tháng 12/2021

3. Kiểm tra CCHC

- Kế hoạch

- Báo cáo kết quả

Sở Nội vụ

Sở ban ngành, UBND cấp huyện, cấp xã và các cơ quan có liên quan

- Tháng 01/2021

- Tháng 12/2021

4. Kiện toàn Đoàn Kiểm tra công vụ và thực hiện kiểm tra công vụ công chức

- Quyết định

- Báo cáo kết quả kiểm tra

Sở Nội vụ

Các ngành, các cấp

Trong năm 2021

5. Tập huấn công tác CCHC, nâng cao nhận thức, trách nhiệm, năng lực Lãnh đạo sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã về công tác CCHC

Hội nghị hoặc Tọa đàm

Sở Nội vụ

Các cơ quan có liên quan

Quý 4/2021

6. Xác định Chỉ số CCHC các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương

Phương án/Kế hoạch/Quyết định - Báo cáo kết quả

Sở Nội vụ

Các cơ quan có liên quan

Quý 4/2021

7. Tham quan thực tế các mô hình về CCHC, nâng cao năng lực đội ngũ công chức chuyên trách CCHC các sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện

Chuyến đi học tập kinh nghiệm thực tế

Sở Nội vụ

Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã

Quý 4/2021

8. Xây dựng, triển khai việc thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh và các Đề án có liên quan

Quyết định/Kế hoạch

Sở Nội vụ

Các cơ quan có liên quan

Theo văn bản triển khai của Bộ Nội vụ

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 142/KH-UBND năm 2020 về thực hiện cải cách hành chính năm 2021 do tỉnh Sóc Trăng ban hành

Số hiệu: 142/KH-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Ngày ban hành: 24/12/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
Người ký: Trần Văn Lâu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/12/2020
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 142/KH-UBND năm 2020 về thực hiện cả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký