Giới thiệu chung về Kế hoạch 148/KH-UBND
Kế hoạch 148/KH-UBND năm 2015 được Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành nhằm triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển ngành Văn thư, Lưu trữ tỉnh Lào Cai giai đoạn 5 năm (2015 - 2020). Đây là văn bản chỉ đạo mang tính chiến lược, định hướng toàn diện cho công tác quản lý, hiện đại hóa và nâng cao chất lượng hoạt động văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và xây dựng chính quyền điện tử.
Mục tiêu trọng tâm của Kế hoạch giai đoạn 2015 - 2020
- Nâng cao nhận thức và hiệu lực quản lý nhà nước: Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền đối với công tác văn thư, lưu trữ; nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức về vai trò, tầm quan trọng của tài liệu lưu trữ.
- Hiện đại hóa công tác văn thư, lưu trữ: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình quản lý văn bản đi, văn bản đến và quản lý hồ sơ công việc; từng bước thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất: Đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống kho lưu trữ chuyên dụng tại các cơ quan, địa phương đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho tài liệu.
- Kiện toàn nguồn nhân lực: Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng.
Các nhiệm vụ cụ thể triển khai thực hiện
1. Hoàn thiện hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về công tác văn thư, lưu trữ phù hợp với quy định của Trung ương và thực tiễn của tỉnh Lào Cai.
- Xây dựng và ban hành Danh mục nguồn tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh; Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.
2. Quản lý và nghiệp vụ văn thư, lưu trữ
- Thực hiện nghiêm túc quy trình lập hồ sơ hiện hành và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
- Tập trung giải quyết dứt điểm tình trạng tài liệu tích đống, bó gói, chưa được chỉnh lý khoa học tại các cơ quan, tổ chức.
- Tổ chức thu thập tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh theo đúng thời hạn quy định.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin và hiện đại hóa ngành
- Triển khai phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh, hướng tới việc gửi, nhận văn bản điện tử và lập hồ sơ điện tử.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý tài liệu lưu trữ; thực hiện thí điểm và từng bước nhân rộng việc số hóa tài liệu lưu trữ có tần suất khai thác cao và tài liệu bị xuống cấp.
4. Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị
- Bố trí diện tích đất và kinh phí để xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp kho lưu trữ của các cơ quan, tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp huyện đáp ứng yêu cầu bảo quản an toàn tài liệu.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị chuyên dụng như giá, tủ, máy điều hòa nhiệt độ, máy hút ẩm, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống mối mọt tại các kho lưu trữ.
5. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ, đặc biệt là cấp xã, phường, thị trấn.
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ đi học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin.
Các giải pháp thực hiện chủ yếu
- Giải pháp về cơ chế, chính sách: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ; đưa kết quả thực hiện công tác này vào tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng hàng năm của các cơ quan, đơn vị.
- Giải pháp về tài chính: Bố trí nguồn kinh phí thường xuyên và kinh phí đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch, ưu tiên cho việc chỉnh lý tài liệu tồn đọng và mua sắm trang thiết bị kho lưu trữ.
- Giải pháp về phối hợp liên ngành: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Nội vụ với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc hướng dẫn, đôn đốc và tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện.
Tổ chức thực hiện
- Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện định kỳ.
- Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu bố trí kinh phí thường xuyên và kinh phí đầu tư công để thực hiện các dự án, nhiệm vụ trong Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Căn cứ Kế hoạch này để xây dựng kế hoạch cụ thể của cơ quan, địa phương mình và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả; định kỳ báo cáo kết quả về Sở Nội vụ để tổng hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 148/KH-UBND | Lào Cai, ngày 05 tháng 06 năm 2015 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH NGÀNH VĂN THƯ, LƯU TRỮ TỈNH LÀO CAI 5 NĂM (2015-2020)
Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-BNV ngày 27/6/2012 của Bộ Nội vụ phê duyệt quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030; UBND tỉnh đã phê duyệt Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Để Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ tỉnh Lào Cai được triển khai đạt kết quả cao theo lộ trình phát triển của từng giai đoạn; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung Quy hoạch trong 5 năm (2015- 2020) như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ tỉnh Lào Cai (sau đây gọi chung là Kế hoạch) nhằm cụ thể hóa những nội dung, nhiệm vụ và định hướng cơ bản đã được xác định tại Quyết định số 3947/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 cho giai đoạn 2015 - 2020.
2. Làm căn cứ cho các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm.
3. Tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành và địa phương trong tổ chức thực hiện Quy hoạch ngành văn thư, lưu trữ tỉnh Lào Cai. Tập trung mọi nguồn lực để triển khai thực hiện Quy hoạch mang lại hiệu quả cao.
II. NỘI DUNG
Trong 5 năm (2015 - 2020) tập trung vào những nhóm nội dung chủ yếu sau:
1. Xây dựng, ban hành văn bản quản lý và hướng dẫn nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ.
2. Hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy làm văn thư, lưu trữ; xây dựng đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ đảm bảo tiêu chuẩn, chức danh nghề nghiệp; được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ đổi mới.
3. Xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị đáp ứng yêu cầu bảo vệ, bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ.
4. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác văn thư, lưu trữ.
5. Thực hiện một số Đề án, Dự án trọng tâm
a) Đề án Sưu tầm tài liệu lưu trữ quý hiếm tỉnh Lào Cai;
b) Đề án đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm văn thư lưu trữ cấp tỉnh, huyện, xã;
c) Dự án Chỉnh lý khoa học tài liệu lưu trữ thuộc các nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh;
d) Dự án Nâng cao chất lượng, hiệu quả khai thác, sử dụng, phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh (công bố, trưng bày, triển lãm, khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ ).
(Có phụ biểu nội dung hoạt động và dự toán kinh phí kèm theo)
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng nhằm nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác văn thư, lưu trữ đối với sự phát triển bền vững của tỉnh.
2. Các cơ quan, đơn vị, các huyện thành phố có các hình thức tuyên truyền, phổ biến Quy hoạch ngành văn thư, lưu trữ tỉnh Lào Cai đến các đơn vị trực thuộc, tới cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh nhằm tạo được sự chuyển biến về nhận thức, ý thức trách nhiệm và sự đồng thuận thống nhất cao trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch ngành văn thư, lưu trữ tỉnh Lào Cai.
3. Thường xuyên tổ chức giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch trong mỗi giai đoạn để tổng hợp, đề xuất, bổ sung điều chỉnh mục tiêu cho phù hợp.
4. Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác văn thư lưu trữ đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện này.
5. Tăng cường nguồn lực đầu tư đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động văn thư, lưu trữ; nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm xây dựng ngành văn thư, lưu trữ tỉnh Lào Cai theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu CNH- HĐH và hội nhập quốc tế.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Nội vụ
a) Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch. Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch hàng năm, chỉ đạo triển khai các đề án, dự án về văn thư, lưu trữ. Rà soát, bổ sung vào Kế hoạch các nội dung phù hợp với từng giai đoạn;
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch, và Đầu tư, Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị khác có liên quan tổng hợp trình UBND tỉnh cân đối, bố trí ngân sách hàng năm để đảm bảo thực hiện các nội dung Kế hoạch;
c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch của cáo cơ quan, đơn vị huyện, thành phố. Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trình UBND tỉnh, xem xét, bố trí kinh phí hàng năm để thực hiện các nội dung của Kế hoạch, Quy hoạch đã được phê duyệt.
b) Xây dựng các cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực tài chính để thực hiện các nội dung Quy hoạch.
3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm:
a) Tuyên truyền, phổ biến nội dung Quy hoạch ngành văn thư, lưu trữ đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức.
b) Kiện toàn tổ chức, bố trí đủ nhân lực làm công tác văn thư, lưu trữ đảm bảo đúng chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ theo quy định.
c) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch ngành văn thư lưu trữ trong giai đoạn (2015-2020) của cơ quan, đơn vị mình; chú trọng công tác phối hợp với các cơ quan có liên quan trong tổ chức thực hiện. Đầu tư kinh phí đảm bảo cho hoạt động văn thư, lưu trữ có hiệu quả. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ; thực hiện tốt công tác lập hồ sơ công việc; thu thập, chỉnh lý tài liệu tồn đọng, nộp lưu hồ sơ tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; hệ thống hóa và giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ lịch sử;
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 cho giai đoạn 2015 - 2020 của UBND tỉnh Lào Cai. Yêu cầu các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh bằng văn bản về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai) để điều chỉnh, bổ sung hàng năm cho phù hợp./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ BIỂU
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY HOẠCH NGÀNH VĂN THƯ - LƯU TRỮ TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020
(Kèm theo Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 05/6/2015 của UBND tỉnh Lào Cai)
| STT | Nội dung | Thời gian thực hiện | Dự toán kinh phí thực hiện (triệu đồng) | Nguồn kinh phí | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| 1. Xây dựng, ban hành văn bản quản lý và hướng dẫn nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ | ||||||
| 1.1 | Sửa đổi; bổ sung Quy định, về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh; xây dựng văn bản quản lý và hướng dẫn nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ | 2015-2020 |
|
| Sở Nội vụ | Các Sở, ngành, huyện, thành phố |
| 2. Hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy làm văn thư, lưu trữ; xây dựng đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ đảm bảo tiêu chuẩn, chức chức danh nghề nghiệp; được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ đổi mới. | ||||||
| 2.1 | Thực hiện: Đề án đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Lào Cai | 2015 -2020 | 2.000 | Nguồn kinh phí đào tạo tỉnh, huyện | Sở Nội vụ | Chi cục VTLT, Các sở, ngành, huyện, thành phố |
| 3. Xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị đáp ứng yêu cầu bảo vệ, bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ | ||||||
| 3.1 | Thực hiện: Đề án sưu tầm tài liệu lưu trữ quý hiếm tỉnh Lào Cai | 2015 -2017 | 500 | Ngân sách tỉnh | Chi cục Văn thư Lưu trữ | Các sở, ngành, huyện, thành phố |
| 3.2 | Thực hiện: Dự án “Chỉnh lý khoa học tài liệu lưu trữ thuộc các nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh” | 2015 -2020 | 7.100 | Ngân sách tỉnh, huyện | Chi cục Văn thư Lưu trữ | Các cơ quan, đơn vị thuộc danh mục nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh |
| 3.3 | Thực hiện: Dự án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả khai thác sử dụng, phát huy giá trị tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh” | 2018 -2020 | 500 | Ngân sách tỉnh | Chi cục Văn thư Lưu trữ | Các sở; ngành, huyện, thành phố |
- 1 Quyết định 2552/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ tỉnh Thái Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 2 Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2015 Quy hoạch ngành văn thư, lưu trữ tỉnh Đắk Nông đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 3 Quyết định 1146/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án Quy hoạch ngành Văn thư, lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 4 Quyết định 1005/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch ngành Văn thư Lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 5 Quyết định 172/QĐ-UBND năm 2013 về Quy hoạch ngành Văn thư Lưu trữ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 1 Quyết định 579/QĐ-BNV năm 2012 phê duyệt Quy hoạch ngành Văn thư Lưu trữ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Quyết định 2552/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ tỉnh Thái Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 3 Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2015 Quy hoạch ngành văn thư, lưu trữ tỉnh Đắk Nông đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 4 Quyết định 1146/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án Quy hoạch ngành Văn thư, lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 5 Quyết định 1005/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch ngành Văn thư Lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 6 Quyết định 172/QĐ-UBND năm 2013 về Quy hoạch ngành Văn thư Lưu trữ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030