Tóm tắt Kế hoạch 17/KH-UBND năm 2023 về hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật định kỳ 05 năm (2019-2023) tại Thành phố Cần Thơ
Kế hoạch số 17/KH-UBND được Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành nhằm tổ chức thực hiện công tác hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) định kỳ 5 năm (từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2023) trên địa bàn thành phố. Đây là nhiệm vụ trọng tâm nhằm kiểm tra, đánh giá toàn diện hệ thống văn bản do địa phương ban hành, qua đó công bố các danh mục văn bản còn hiệu lực, hết hiệu lực và kịp thời xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn.
Mục đích và yêu cầu của công tác hệ thống hóa
- Xác định rõ tình trạng pháp lý của văn bản: Công bố chính xác danh mục văn bản QPPL còn hiệu lực, hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, giúp các cơ quan, tổ chức và cá nhân dễ dàng tiếp cận, tra cứu và áp dụng pháp luật thống nhất.
- Kịp thời phát hiện và xử lý vướng mắc: Phát hiện các quy định mâu thuẫn, chồng chéo, hết thời hạn áp dụng hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.
- Yêu cầu thực hiện: Quá trình hệ thống hóa phải bảo đảm tính khách quan, toàn diện, chính xác và đúng tiến độ theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đối tượng và phạm vi hệ thống hóa văn bản
- Phạm vi văn bản rà soát: Gồm toàn bộ các văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp tại Thành phố Cần Thơ ban hành trong kỳ hệ thống hóa từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/12/2023, cùng các văn bản ban hành trước đó nhưng vẫn còn hiệu lực tính đến thời điểm rà soát.
- Đối tượng thực hiện: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; UBND và HĐND cấp huyện; UBND và HĐND cấp xã trên địa bàn toàn thành phố.
Nội dung và các bước triển khai thực hiện
Kế hoạch quy định cụ thể quy trình thực hiện hệ thống hóa văn bản QPPL thông qua các bước sau:
- Tập hợp văn bản rà soát: Các cơ quan, đơn vị chủ động thu thập đầy đủ các văn bản QPPL thuộc thẩm quyền hoặc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
- Kiểm tra, đối chiếu hiệu lực: Thực hiện rà soát, đối chiếu nội dung văn bản với các quy định pháp luật hiện hành của cơ quan nhà nước cấp trên để xác định tình trạng hiệu lực thực tế.
- Lập các danh mục văn bản sau hệ thống hóa:
- Danh mục văn bản QPPL còn hiệu lực (bao gồm cả văn bản hết hiệu lực một phần nhưng phần còn lại vẫn có hiệu lực thi hành).
- Danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong kỳ hệ thống hóa.
- Danh mục văn bản QPPL cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới để phù hợp với quy định mới của trung ương.
- Xây dựng báo cáo và công bố kết quả: Hoàn thiện báo cáo tổng hợp kết quả hệ thống hóa và dự thảo Quyết định công bố gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công khai rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Sở Tư pháp Thành phố Cần Thơ: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành và địa phương thực hiện kế hoạch; tổng hợp kết quả hệ thống hóa cấp tỉnh để báo cáo UBND thành phố và Bộ Tư pháp.
- Các sở, ban, ngành cấp thành phố: Chủ trì thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành và phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp để hoàn thiện danh mục văn bản.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản do cấp mình ban hành, bảo đảm tiến độ và chất lượng báo cáo gửi về cơ quan tư pháp cấp trên trực tiếp.
- Kinh phí thực hiện: Được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành, bảo đảm phục vụ hiệu quả cho công tác hệ thống hóa văn bản định kỳ.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/KH-UBND | Cần Thơ, ngày 30 tháng 01 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐỊNH KỲ 05 NĂM (2019 - 2023)
Thực hiện Điều 170 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015, Điều 164 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2020/NĐ-CP); đồng thời, để việc triển khai nhiệm vụ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo định kỳ bảo đảm tiến độ, chất lượng, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật định kỳ 05 năm 2019 - 2023, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể nội dung các công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản; đảm bảo việc công bố các danh mục văn bản được chính xác, đúng quy định của pháp luật;
b) Công tác hệ thống hóa được tiến hành một cách toàn diện, chính xác, chất lượng, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
c) Góp phần xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật của địa phương; nâng cao tính công khai, minh bạch của các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành;
d) Kịp thời phát hiện các văn bản chưa phù hợp, có biện pháp xử lý, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
a) Việc hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật phải được thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng thời gian quy định;
b) Các cơ quan có trách nhiệm chủ động thực hiện, phối hợp thực hiện theo quy định của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, Nghị định số 154/2020/NĐ-CP và Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
c) Thủ trưởng các cơ quan có trách nhiệm hệ thống hóa văn bản tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện các công việc theo đúng Kế hoạch.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI HỆ THỐNG HÓA
1. Đối tượng hệ thống hóa
Đối tượng hệ thống hóa là văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, bao gồm:
a) Các văn bản trong tập hệ thống hóa định kỳ 2014 - 2018 còn hiệu lực pháp luật;
b) Các văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019 - 2023, gồm cả các văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019 - 2023 nhưng chưa có hiệu lực.
2. Phạm vi văn bản hệ thống hóa
Phạm vi văn bản hệ thống hóa là tất cả các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023 thuộc trách nhiệm hệ thống hóa của cơ quan theo quy định của pháp luật.
III. NỘI DUNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN HỆ THỐNG HÓA
1. Xây dựng Kế hoạch hệ thống hóa
a) Phân công thực hiện:
- Sở, ban ngành thành phố xây dựng kế hoạch hệ thống hóa các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình;
- Phòng Tư pháp có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành;
- Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành.
b) Thời gian hoàn thành: Tháng 02 năm 2023.
2. Tập hợp văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa
a) Phân công thực hiện:
- Người làm công tác pháp chế tại sở, ngành giúp Thủ trưởng cơ quan thực hiện tập hợp các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình;
- Công chức phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện giúp Thủ trưởng cơ quan tập hợp các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa do Hội đồng nhân dân,Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình;
- Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tập hợp các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành.
b) Thời gian hoàn thành: Tháng 4 năm 2023 (tiếp tục được cập nhật đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023).
3. Kiểm tra lại kết quả rà soát văn bản và rà soát bổ sung
a) Phân công thực hiện:
- Người làm công tác pháp chế tại Sở, ngành thành phố, công chức phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện giúp Thủ trưởng cơ quan kiểm tra lại kết quả rà soát văn bản và rà soát bổ sung, lập danh mục các văn bản, gửi Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tổng hợp;
- Công chức Tư pháp - Hộ tịch xã, phường, thị trấn kiểm tra lại kết quả rà soát văn bản và rà soát bổ sung, lập danh mục các văn bản theo quy định.
b) Thời gian hoàn thành: Tháng 9 năm 2023 (tiếp tục được cập nhật đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023).
4. Tổng hợp kết quả hệ thống hóa, lập các danh mục văn bản
a) Phân công thực hiện:
- Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp làm đầu mối tổng hợp, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn chỉnh các danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành;
- Công chức Tư pháp - Hộ tịch xã, phường, thị trấn làm đầu mối hoàn chỉnh các danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành.
b) Thời gian hoàn thành: Tháng 12 năm 2023 (tiếp tục được cập nhật đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023).
5. Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản
a) Phân công thực hiện:
- Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp làm đầu mối tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp công bố kết quả hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành;
- Công chức Tư pháp - Hộ tịch xã, phường, thị trấn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân công bố kết quả hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành.
b) Thời gian hoàn thành: Ngày 01 tháng 3 năm 2024.
6. Báo cáo kết quả hệ thống hóa về Bộ Tư pháp
a) Phân công thực hiện:
- Phòng Tư pháp làm đầu mối tổng hợp báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản của cấp xã và cấp huyện gửi Sở Tư pháp tổng hợp trước ngày 01 tháng 3 năm 2024;
- Sở Tư pháp làm đầu mối tổng hợp báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản, xây dựng báo cáo trình Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Tư pháp.
b) Thời gian hoàn thành: Ngày 10 tháng 3 năm 2024.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp
a) Sở Tư pháp là cơ quan chủ trì, đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này;
b) Tổng hợp kết quả hệ thống hóa trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công bố kết quả hệ thống hóa văn bản và trình Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Tư pháp kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
2. Sở, ban ngành thành phố; Ủy ban nhân dân quận, huyện; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
a) Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình ban hành Kế hoạch chi tiết để tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả;
b) Phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch hệ thống hóa văn bản; tổng hợp kết quả thực hiện gửi Sở Tư pháp để tổng hợp theo quy định.
Trên đây là hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật định kỳ 05 năm (2019 - 2023) của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong quá trình tổ chức thực hiện, có phát sinh khó khăn, vướng mắc, cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn, chỉ đạo kịp thời./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 2 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 3 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do thành phố Cần Thơ ban hành
- 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 2 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 3 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do thành phố Cần Thơ ban hành