Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Kế hoạch 176/KH-UBND năm 2022 của UBND tỉnh Cà Mau

Kế hoạch 176/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành nhằm triển khai thực hiện Quyết định số 977/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân". Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nâng cao nhận thức pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau, đặc biệt chú trọng đến các đối tượng đặc thù, yếu thế và đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.

Mục tiêu trọng tâm của Kế hoạch

Kế hoạch đề ra các mục tiêu cụ thể nhằm xây dựng môi trường pháp lý thân thiện, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân tiếp cận thông tin pháp luật:

  • Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bảo đảm quyền tiếp cận pháp luật của người dân.
  • Phấn đấu 100% các cơ quan, đơn vị có chức năng giải quyết thủ tục hành chính thực hiện công khai, minh bạch thông tin theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin.
  • Nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, hòa giải viên ở cơ sở, tuyên truyền viên pháp luật để hỗ trợ người dân tiếp cận pháp luật hiệu quả.
  • Đảm bảo các nhóm đối tượng đặc thù, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ pháp lý và trợ giúp pháp lý kịp thời khi có nhu cầu.

Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

Để đạt được các mục tiêu đề ra, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau xác định các nhóm nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm sau:

1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước

  • Quán triệt, tuyên truyền sâu rộng nội dung Đề án và Kế hoạch đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người dân nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức pháp luật.
  • Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm quyền tiếp cận thông tin và pháp luật của công dân.

2. Hoàn thiện chính sách và nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

  • Đổi mới nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật theo hướng ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ và phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn cụ thể.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phổ biến pháp luật; khai thác hiệu quả Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh.
  • Lồng ghép hoạt động phổ biến pháp luật với việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

3. Tăng cường công tác trợ giúp pháp lý và hòa giải ở cơ sở

  • Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Cà Mau, bảo đảm cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí kịp thời, chất lượng cho các đối tượng thụ hưởng.
  • Củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực cho đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở; giải quyết kịp thời các mâu thuẫn, tranh chấp nhỏ trong cộng đồng dân cư, hạn chế khiếu kiện vượt cấp.

4. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thực thi công vụ

  • Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên và cán bộ trực tiếp tiếp xúc với nhân dân.
  • Trang bị kiến thức pháp luật chuyên sâu và kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho cán bộ, công chức để hỗ trợ người dân tốt hơn trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.

Tổ chức thực hiện kế hoạch

Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị để bảo đảm tính khả thi và hiệu quả của Kế hoạch:

  • Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau: Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau tổ chức triển khai thực hiện; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả định kỳ cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
  • Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  • Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết phù hợp với đặc thù của cơ quan, đơn vị, địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp để tổng hợp.

Tóm tắt này cung cấp cái nhìn toàn diện về định hướng và các giải pháp cụ thể của tỉnh Cà Mau trong việc nâng cao năng lực tiếp cận pháp luật của người dân, góp phần xây dựng xã hội thượng tôn pháp luật và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 176/KH-UBND

Cà Mau, ngày 19 tháng 9 năm 2022

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Thực hiện Quyết định số 977/QĐ-TTg ngày 11/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân” (sau đây viết tắt là Đề án), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Quán triệt, tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả, toàn diện các giải pháp, nhiệm vụ nhằm tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm, hỗ trợ người dân tiếp cận pháp luật; góp phần nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tuân theo pháp luật, sử dụng pháp luật của người dân để thực hiện quyền, bảo vệ lợi ích hợp pháp, hình thành thói quen, văn hóa sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và thói quen tìm hiểu, sử dụng và tuân theo pháp luật của người dân, đặc biệt là đối tượng đặc thù, trẻ em, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được nâng cao.

b) Đảm bảo các điều kiện để các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ được giao; đáp ứng yêu cầu thực tiễn, tạo thuận lợi cho người dân tiếp cận pháp luật.

c) Nâng cao năng lực giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận trong hỗ trợ người dân tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật.

d) Các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và các tổ chức hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp được nâng cao năng lực, phát huy trách nhiệm xã hội trong việc hỗ trợ thông tin pháp luật, tư vấn pháp luật cho người dân.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, hình thành thói quen tìm hiểu, sử dụng và tuân theo pháp luật của người dân

a) Quán triệt, thông tin, truyền thông thường xuyên, liên tục bằng các hình thức phù hợp về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của pháp luật đối với đời sống xã hội; sự cần thiết của việc chủ động nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật của người dân.

b) Khảo sát, đánh giá nhu cầu, thực trạng thực hiện, sử dụng pháp luật của người dân; nghiên cứu, xây dựng, triển khai các mô hình, hình thức tiếp cận pháp luật phù hợp với từng đối tượng, địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

c) Cung cấp, hướng dẫn các kiến thức, kỹ năng tìm hiểu, khai thác pháp luật bằng các hình thức phù hợp, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phương tiện thông tin đại chúng, lồng ghép trong sinh hoạt cộng đồng.

d) Củng cố, nâng cao hiệu quả đường dây nóng và các kênh tiếp nhận, trả lời kiến nghị, phản ánh, giải đáp, tư vấn, hỗ trợ các vấn đề liên quan đến việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.

đ) Nâng cao khả năng tiếp cận pháp luật của các đối tượng đặc thù, trẻ em, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.

- Kiện toàn đội ngũ nhân lực có kiến thức pháp luật, kỹ năng hỗ trợ thông tin pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn, trợ giúp pháp lý; xây dựng, triển khai các chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn, trợ giúp pháp lý phù hợp với từng đối tượng.

- Nghiên cứu, triển khai các giải pháp mới nhằm nâng cao khả năng tiếp cận pháp luật, hỗ trợ thông tin pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng đối tượng.

- Nâng cao năng lực, hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức đại diện của đối tượng đặc thù thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ thông tin pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn, trợ giúp pháp lý cho hội viên, thành viên của tổ chức mình.

e) Tổ chức bình chọn, tôn vinh, khen thưởng công dân gương mẫu, người tốt, việc tốt trong xây dựng, bảo vệ, thực hiện pháp luật; thu hút, biểu dương các sáng kiến hữu ích trong hỗ trợ tiếp cận pháp luật và nâng cao năng lực tiếp cận pháp luật của người dân.

2. Nâng cao năng lực, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau

a) Nâng cao nhận thức, thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao của các cơ quan có trách nhiệm thi hành pháp luật, tăng cường hoạt động tự giám sát, tự kiểm tra quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ. Rà soát, bảo đảm điều kiện, hướng dẫn, hỗ trợ người dân các thông tin pháp luật, thực hiện quyền, bảo vệ lợi ích hợp pháp trong quá trình tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị, nhất là trách nhiệm giải trình và công khai, minh bạch các nội dung trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân; tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; trao đổi, đối thoại; thực hiện dân chủ ở cơ sở; đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật ở các địa phương.

b) Củng cố, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các cơ quan, tổ chức trong bảo đảm, hỗ trợ việc tiếp cận pháp luật, đặc biệt trong hoạt động giải quyết các công việc liên quan trực tiếp đến người dân, trọng tâm là xây dựng, triển khai chương trình bồi dưỡng, tập huấn theo định kỳ và tổ chức hội thảo, tọa đàm, cuộc thi chuyên môn, nghiệp vụ, chú trọng đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật người dân tộc thiểu số, người có uy tín tại cộng đồng.

c) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật, tăng cường hiệu quả cung cấp thông tin theo yêu cầu; tuyên truyền, phổ biến và triển khai văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

d) Tiếp tục thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về trợ giúp pháp lý cho người dân.

đ) Nghiên cứu, đề xuất xây dựng cơ chế thu hút luật sư, luật gia, người có kiến thức pháp luật, người có uy tín tham gia hòa giải ở cơ sở; xây dựng, nhân rộng mô hình điển hình về hòa giải ở cơ sở.

e) Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, khen thưởng trong việc thi hành pháp luật liên quan đến quyền con người, quyền công dân và trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức trong các hoạt động liên quan đến tiếp cận pháp luật của người dân.

3. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp trong việc hỗ trợ người dân tiếp cận pháp luật

a) Mở rộng mạng lưới các cơ quan, tổ chức hỗ trợ thông tin pháp luật, tư vấn pháp luật, trong đó tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ luật sư, tư vấn viên pháp luật và tăng cường phối hợp với các cơ quan nhà nước trong hỗ trợ, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.

b) Tăng cường giám sát, phản biện xã hội trong thực hiện pháp luật về quyền con người, quyền công dân và trách nhiệm giải trình của các cơ quan, tổ chức trong bảo đảm, hỗ trợ người dân tiếp cận pháp luật.

c) Tăng cường vận động người dân và thành viên của tổ chức mình tự giác, chủ động tìm hiểu, chấp hành pháp luật; tư vấn pháp luật miễn phí, hỗ trợ người dân giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc về pháp luật; xây dựng, triển khai các sáng kiến, mô hình hiệu quả trong hỗ trợ tiếp cận pháp luật và nâng cao năng lực tiếp cận pháp luật của người dân.

d) Củng cố, nâng cao năng lực cho đội ngũ những người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.

đ) Phát huy trách nhiệm xã hội, sự chủ động của các tổ chức hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp để triển khai hiệu quả hoạt động hỗ trợ người dân tiếp cận pháp luật.

4. Đầu tư, hỗ trợ nguồn lực, công nghệ thông tin bảo đảm cho các hoạt động phục vụ yêu cầu tiếp cận pháp luật của người dân và các cơ quan, tổ chức

a) Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, các phương tiện, thiết bị phục vụ các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ, các chương trình, đề án được giao.

b) Bố trí kinh phí cho các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; tổ chức đại diện của đối tượng đặc thù để phát huy vai trò của các tổ chức này trong hỗ trợ, nâng cao năng lực tiếp cận pháp luật của người dân.

c) Bố trí nguồn lực, đầu tư cho các chương trình, đề án, nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm bảo đảm việc cung cấp thông tin pháp luật cho người dân được đầy đủ, kịp thời, nhanh chóng, thuận lợi.

d) Huy động nguồn lực xã hội hỗ trợ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh

a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại Phần II của Kế hoạch này.

b) Căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch và điều kiện thực tiễn để bố trí nguồn lực, dự toán kinh phí thực hiện hàng năm.

c) Tổ chức đánh giá tình hình, kết quả triển khai thực hiện Đề án định kỳ hàng năm, gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Sở Tư pháp

a) Chủ trì, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình, kết quả triển khai thực hiện Đề án; kịp thời tham mưu, đề xuất khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp trong thực hiện Đề án.

b) Nghiên cứu, triển khai các giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các hoạt động cung cấp thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật nhằm đáp ứng nhu cầu tiếp cận thông tin pháp luật của người dân và hoạt động cung cấp thông tin pháp luật của các cơ quan, chủ thể có thẩm quyền. Tăng cường các giải pháp huy động nguồn lực xã hội hỗ trợ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, Hội Luật gia tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu, đề xuất xây dựng cơ chế thu hút luật sư, luật gia, người có kiến thức pháp luật, người có uy tín tham gia hòa giải ở cơ sở; xây dựng, nhân rộng mô hình điển hình về hòa giải ở cơ sở.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Dân tộc, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh

Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, các tổ chức đại diện của các đối tượng đặc thù, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao và các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại điểm đ Mục 1 Phần II của Kế hoạch này.

4. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch này. Chủ động phối hợp Sở Tư pháp hướng dẫn các cơ quan thông tin, báo chí thực hiện việc đưa tin, truyền thông về văn bản quy phạm pháp luật; truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân trong việc chủ động, tự giác tìm hiểu thông tin pháp luật.

b) Phối hợp Sở Tư pháp nghiên cứu, triển khai các giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm bảo đảm việc cung cấp thông tin pháp luật cho người dân được đầy đủ, kịp thời, nhanh chóng, thuận lợi.

5. Sở Tài chính

Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch này. Chủ trì triển khai thực hiện các nhiệm vụ có liên quan được nêu tại Mục 4 Phần II của Kế hoạch này; tham mưu bố trí kinh phí chi thường xuyên trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và địa phương để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án, đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp

a) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp chủ trì, chủ động phối hợp Sở Tư pháp, các cơ quan, tổ chức liên quan chỉ đạo, triển khai thực hiện Đề án.

b) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hỗ trợ người dân tiếp cận pháp luật được nêu tại Mục 3 Phần II của Kế hoạch này.

7. Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, Hội Công chứng viên tỉnh

Đề nghị Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, Hội Công chứng viên tỉnh phát huy trách nhiệm xã hội, sự chủ động của các tổ chức hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp để triển khai hiệu quả hoạt động hỗ trợ người dân tiếp cận pháp luật.

8. Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Cà Mau, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Trang Thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh

a) Đẩy mạnh truyền thông về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của pháp luật đối với đời sống xã hội, sự cần thiết của việc chủ động nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật của người dân.

b) Kịp thời thông tin, truyền thông về các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương, chính sách mới và triển khai thực hiện Đề án “Tổ chức truyền thông chính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2022 - 2027”, trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau

a) Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch này tại địa phương.

b) Bố trí kinh phí, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

c) Tăng cường các giải pháp huy động nguồn lực xã hội hỗ trợ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thu hút luật sư, luật gia, người có kiến thức pháp luật, người có uy tín tham gia hòa giải ở cơ sở; xây dựng, nhân rộng mô hình điển hình về hòa giải ở cơ sở ở địa phương.

d) Sơ kết, tổng kết, báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện Đề án gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định (định kỳ 6 tháng, năm).

IV. THỜI GIAN, KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Thời gian thực hiện

Đề án thực hiện từ năm 2023 đến năm 2030.

2. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện Đề án do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; các nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp khác (nếu có). Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh các khó khăn, vướng mắc, vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi văn bản phản ánh, kiến nghị (kèm theo các giải pháp đề xuất, nếu có) về Sở Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết theo quy định.

Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan căn cứ Kế hoạch này để tổ chức triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Vụ PBGDPL, Bộ Tư pháp;
- Cục Công tác phía Nam - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố Cà Mau;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Ktr37/9.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Luân

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 176/KH-UBND năm 2022 thực hiện Đề án "Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân" trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 176/KH-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Ngày ban hành: 19/09/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
Người ký: Nguyễn Minh Luân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/09/2022
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 176/KH-UBND năm 2022 thực hiện Đề án...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký