Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Kế hoạch 1838/KH-UBND

Kế hoạch 1838/KH-UBND năm 2024 được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm triển khai thực hiện Quyết định số 635/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp về việc phê duyệt Đề án "Nâng cao năng lực cho lực lượng hòa giải ở cơ sở giai đoạn 2024 - 2030" trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Kế hoạch này đóng vai trò định hướng, xác định các nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp cụ thể nhằm xây dựng, củng cố và nâng cao chất lượng đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở, góp phần giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội và hạn chế tranh chấp, khiếu kiện vượt cấp tại địa phương.

Mục tiêu cụ thể của Kế hoạch

  • Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên: Phấn đấu 100% tổ hòa giải ở cơ sở được củng cố, kiện toàn đủ thành viên, bảo đảm cơ cấu thành phần theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở.
  • Tập huấn và bồi dưỡng nghiệp vụ: Đảm bảo từ 90% trở lên hòa giải viên ở cơ sở được tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ hòa giải theo chương trình khung do Bộ Tư pháp ban hành.
  • Xây dựng đội ngũ tập huấn viên nòng cốt: Hình thành và phát triển đội ngũ tập huấn viên cấp tỉnh, cấp huyện có đủ năng lực để hỗ trợ, hướng dẫn nghiệp vụ thường xuyên cho hòa giải viên cơ sở.
  • Tăng tỷ lệ hòa giải thành công: Phấn đấu đạt tỷ lệ hòa giải thành từ 85% trở lên đối với các vụ, việc thụ lý hòa giải tại địa phương.

Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm

1. Rà soát, củng cố và kiện toàn tổ chức pháp lý

  • Tiến hành rà soát toàn bộ các tổ hòa giải và hòa giải viên hiện có trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận để kịp thời thay thế, bổ sung những nhân sự không còn đủ điều kiện hoặc hoạt động không hiệu quả.
  • Ưu tiên huy động những người có uy tín, có kiến thức pháp luật, cựu chiến binh, cán bộ hưu trí, và đặc biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số tham gia vào công tác hòa giải tại các vùng đặc thù.

2. Biên soạn tài liệu và tổ chức tập huấn nghiệp vụ

  • Xây dựng và cung cấp các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ hòa giải, sổ tay pháp luật bỏ túi, tài liệu hỏi đáp pháp luật ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với đặc thù văn hóa, xã hội của tỉnh Ninh Thuận.
  • Tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm, các phiên tòa giả định hoặc các cuộc thi tìm hiểu pháp luật nhằm nâng cao kỹ năng thực tế cho hòa giải viên.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin thông qua việc khai thác các bài giảng điện tử, phần mềm quản lý và hỗ trợ pháp lý trực tuyến cho lực lượng hòa giải.

3. Thực hiện các chính sách hỗ trợ và khen thưởng

  • Bảo đảm kinh phí chi trả thù lao cho các vụ, việc hòa giải thành và chi phí hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải theo đúng quy định tài chính hiện hành.
  • Kịp thời phát hiện, biểu dương và khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác hòa giải ở cơ sở nhằm động viên tinh thần cống hiến của lực lượng này.

4. Huy động nguồn lực xã hội hóa

  • Khuyến khích các tổ chức hành nghề luật sư, luật gia, các hội, đoàn thể và các cá nhân có chuyên môn pháp lý tự nguyện hỗ trợ, tư vấn nghiệp vụ cho các tổ hòa giải ở cơ sở.
  • Lồng ghép hoạt động hòa giải với các phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa và chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

Tổ chức thực hiện

  • Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận: Là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Kế hoạch; tổng hợp báo cáo định kỳ gửi Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Xây dựng kế hoạch chi tiết tại địa phương, chủ động bố trí ngân sách cấp huyện và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở.
  • Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Ninh Thuận: Phối hợp chặt chẽ với ngành Tư pháp trong việc giám sát, phản biện xã hội và vận động nhân dân tham gia tích cực vào công tác hòa giải tại cộng đồng dân cư.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1838/KH-UBND

Ninh Thuận, ngày 30 tháng 4 năm 2024

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 635/QĐ-BTP NGÀY 12/4/2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

Thực hiện Quyết định số 635/QĐ-BTP ngày 12/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 109/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về tiếp tục thực hiện một số nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và từ đầu nhiệm kỳ khóa XV đến hết kỳ họp thứ 4 về giám sát chuyên đề, chất vấn trong lĩnh vực xây dựng, thực thi pháp luật, pháp chế, giám định tư pháp và thi hành án; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Thực hiện nghiêm, đầy đủ, hiệu quả các nội dung thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của địa phương được giao tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 635/QĐ-BTP và Nghị quyết số 109/2023/QH15.

b) Xác định cụ thể nội dung công việc, trách nhiệm của các ngành, địa phương và đơn vị liên quan trong việc triển khai thi hành Quyết định số 635/QĐ-BTP bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.

2. Yêu cầu

a) Bám sát các yêu cầu tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 635/QĐ-BTP; các Nghị quyết, Chỉ thị, Kết luận của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và yêu cầu công tác của Bộ, ngành Tư pháp; đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán giữa Kế hoạch này với các chương trình, kế hoạch khác đã được Bộ Tư pháp ban hành.

b) Xác định rõ nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành và các địa phương, chủ động triển khai thực hiện đúng tiến độ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị; theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện và sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai, thực hiện Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 635/QĐ-BTP.

II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

1. Phối hợp rà soát, đề xuất với Ủy ban Pháp luật của Quốc hội và các cơ quan liên quan nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

a) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.

b) Cơ quan phối hợp: các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

c) Thời gian thực hiện: Năm 2024.

2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp trong việc nghiên cứu, xây dựng “Đề án phát triển nguồn nhân lực làm công tác tham mưu, xây dựng pháp luật, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ” trình Thủ tướng Chính phủ.

a) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.

b) Cơ quan phối hợp: các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

c) Thời gian thực hiện: quý II/2024.

3. Phối hợp trong việc tổ chức thực hiện nghiêm Quy định số 69-QĐ/TW ngày 06/7/2022 của Bộ Chính trị về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm; Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ về một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật nhằm ngăn ngừa tình trạng tham nhũng, lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ.

a) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.

b) Cơ quan phối hợp: các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

4. Phối hợp thực hiện kiện toàn tổ chức pháp chế, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn và quan tâm chế độ, chính sách cho đội ngũ công chức pháp chế trên địa bàn tỉnh.

a) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.

b) Cơ quan phối hợp: các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

5. Phối hợp đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông về chính sách pháp luật trên địa bàn tỉnh.

a) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.

b) Cơ quan phối hợp: các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

6. Phối hợp đẩy mạnh công tác hướng dẫn thực hiện pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.

a) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.

b) Cơ quan phối hợp: các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

7. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp thực hiện tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các vi phạm trong hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.

a) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.

b) Cơ quan phối hợp: các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên/đột xuất.

8. Tiếp tục tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp thực hiện có hiệu quả Đề án “Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động công tác giám định tư pháp” trên địa bàn tỉnh.

a) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.

b) Cơ quan phối hợp: các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

c) Thời gian thực hiện: Khi có đề nghị của Bộ Tư pháp.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. Đối với nhiệm vụ triển khai trong năm 2024, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chủ động bố trí từ nguồn kinh phí do Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ năm 2024 để triển khai thực hiện.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu bố trí kinh phí chi thường xuyên theo đúng quy định của pháp luật.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch.

2. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tư pháp để đưa việc thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch là một trong những cơ sở, tiêu chí để xem xét đánh giá thi đua, khen thưởng và xếp hạng các Sở, ban, ngành cấp UBND tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công nhiệm vụ thực hiện đúng theo Kế hoạch này.

Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để xem xét, xử lý hoặc tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết kịp thời, đúng quy định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- VPUB: TCD;
- Lưu: VT. VTTT

CHỦ TỊCH




Trần Quốc Nam

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 1838/KH-UBND năm 2024 thực hiện Quyết định 635/QĐ-BTP trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 1838/KH-UBND
Loại văn bản: Kế hoạch
Ngày ban hành: 30/04/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Trần Quốc Nam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/04/2024
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 1838/KH-UBND năm 2024 thực hiện Quyế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký