Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Kế hoạch 1845/KH-UBND năm 2019 của UBND tỉnh Tây Ninh

Kế hoạch 1845/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành nhằm thực hiện Đề án "Bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2018-2025" trên địa bàn tỉnh. Kế hoạch này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là những người trực tiếp tiếp xúc, làm việc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Mục tiêu cụ thể của Kế hoạch đến năm 2025

Kế hoạch đề ra các chỉ tiêu cụ thể nhằm chuẩn hóa năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh:

  • Tối thiểu 80% cán bộ, công chức thuộc đối tượng 3 và đối tượng 4 (cấp huyện, cấp xã) tiếp xúc, giải quyết công việc trực tiếp với đồng bào dân tộc thiểu số được bồi dưỡng kiến thức dân tộc.
  • Đảm bảo cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp được cập nhật thông tin, kiến thức mới về chính sách dân tộc, tình hình dân tộc trên địa bàn.
  • Tổ chức các lớp học tiếng dân tộc thiểu số (chủ yếu là tiếng Khmer tại Tây Ninh) cho cán bộ, công chức, viên chức công tác tại địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, nhằm nâng cao hiệu quả giao tiếp và thực thi công vụ.

Đối tượng áp dụng và phân nhóm bồi dưỡng

Kế hoạch phân loại cụ thể các nhóm đối tượng cán bộ, công chức, viên chức tham gia bồi dưỡng bao gồm:

  • Nhóm đối tượng 1 và 2: Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh, cấp huyện thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy quản lý.
  • Nhóm đối tượng 3: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh; Trưởng ban, Phó Trưởng ban các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện.
  • Nhóm đối tượng 4: Công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp làm công tác dân tộc hoặc thường xuyên tiếp xúc, giải quyết công việc với đồng bào dân tộc thiểu số.

Nội dung và chương trình bồi dưỡng trọng tâm

Chương trình bồi dưỡng được thiết kế khoa học, bám sát thực tiễn địa phương tỉnh Tây Ninh với các chuyên đề cốt lõi:

  • Tổng quan về các dân tộc thiểu số ở Việt Nam và đặc thù các dân tộc thiểu số tại tỉnh Tây Ninh.
  • Quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc trong tình hình mới.
  • Kỹ năng tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện chính sách pháp luật và tham gia phát triển kinh tế - xã hội.
  • Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
  • Dạy và học tiếng dân tộc thiểu số (tiếng Khmer) phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của từng đối tượng cụ thể.

Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của Kế hoạch, UBND tỉnh Tây Ninh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:

  • Ban Dân tộc tỉnh: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch chi tiết hàng năm; biên soạn, lựa chọn tài liệu bồi dưỡng phù hợp; tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức dân tộc theo thẩm quyền.
  • Sở Nội vụ: Phối hợp thẩm định kế hoạch bồi dưỡng hàng năm; hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp bồi dưỡng đúng đối tượng.
  • Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Rà soát, lập danh sách đối tượng cần bồi dưỡng; chủ động phối hợp tổ chức các lớp bồi dưỡng tại địa phương; tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ, công chức, viên chức tham gia học tập đầy đủ.

Ý nghĩa và định hướng triển khai

Việc triển khai Kế hoạch 1845/KH-UBND là bước đi chiến lược của tỉnh Tây Ninh nhằm củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc. Qua đó, giúp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hiểu rõ phong tục tập quán, tâm tư nguyện vọng của đồng bào, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và giữ vững an ninh quốc phòng tại các vùng biên giới, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1845/KH-UBND

Tây Ninh, ngày 27 tháng 8 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC DÂN TỘC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIAI ĐOẠN 2018 - 2025”

Căn cứ Quyết định số 771/QĐ-TTg ngày 26/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2018-2025” và Hướng dẫn số 490/UBDT-HVDT ngày 17/5/2019 của Ủy ban dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 771/QĐ-TTg ngày 26/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG

- Nhóm đối tượng 1: Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

- Nhóm đối tượng 2: Giám đốc, Phó Giám đốc sở và tương đương; Trưởng phó ban ngành trực thuộc Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bí thư, Phó Bí thư Đảng bộ trực thuộc Tỉnh ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy viên Ban Thường vụ cấp huyện ở địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số.

- Nhóm đối tượng 3: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện; Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học nội trú, bán trú ở địa bàn đông đồng bào dân tộc thiểu số.

- Nhóm đối tượng 4: Công chức, viên chức trực tiếp tham mưu, theo dõi về công tác dân tộc ở cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức cấp xã; Bí thư chi bộ ở địa bàn đông đồng bào dân tộc thiểu số.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung: Nâng cao, cập nhật kiến thức dân tộc, văn hóa dân tộc thiểu số, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân tộc; kỹ năng sử dụng tiếng dân tộc thiểu số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tiếp xúc, làm việc trực tiếp với đồng bào dân tộc thiểu số. Góp phần thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế - xã hội theo chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

2. Mục tiêu cụ thể:

a) Đến năm 2020

- Tối thiểu 80% cán bộ, công chức thuộc nhóm đối tượng 1 của tỉnh được cung cấp tài liệu, thông tin về kiến thức dân tộc, chính sách dân tộc;

- Tối thiểu 50% cán bộ, công chức, viên chức thuộc nhóm đối tượng 2, nhóm đối tượng 3 và nhóm đối tượng 4 của địa phương được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức dân tộc;

- Tối thiểu 20% cán bộ, công chức, viên chức thuộc nhóm đối tượng 3, nhóm đối tượng 4 của cấp huyện, cấp xã tiếp xúc, làm việc trực tiếp với đồng bào dân tộc thiểu số được bồi dưỡng tiếng dân tộc.

b) Đến năm 2025

- Tối thiểu 90% cán bộ, công chức thuộc nhóm đối tượng 1 của tỉnh được cung cấp tài liệu, thông tin về kiến thức dân tộc, chính sách dân tộc;

- Tối thiểu 80% cán bộ, công chức, viên chức nhóm đối tượng 2, nhóm đối tượng 3 và nhóm đối tượng 4 của địa phương được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức dân tộc;

- Tối thiểu 80% cán bộ, công chức, viên chức thuộc nhóm đối tượng 3 và nhóm đối tượng 4 của cấp huyện, cấp xã tiếp xúc, làm việc trực tiếp với đồng bào dân tộc thiểu số được bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số.

III. CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU, NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ KẾ HOẠCH TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG

1. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức dân tộc và tiếng dân tộc thiểu số do Ủy ban Dân tộc chủ trì phối hợp với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và các bộ, ngành có liên quan biên soạn.

2. Nội dung, hình thức bồi dưỡng

a) Về kiến thức dân tộc

- Nhóm đối tượng 1: Thực hiện lồng ghép với nội dung các chương trình đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh; bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước; học tập, quán triệt Nghị quyết của Đảng; cung cấp tài liệu để tự nghiên cứu.

- Nhóm đối tượng 2: Bồi dưỡng tập trung 03 ngày/năm và cung cấp tài liệu để tự nghiên cứu.

- Nhóm đối tượng 3: Bồi dưỡng tập trung 05 ngày/năm (6 chuyên đề giảng dạy và 9 chuyên đề tham khảo).

- Nhóm đối tượng 4: Bồi dưỡng tập trung 05 ngày/năm (6 chuyên đề giảng dạy và 8 chuyên đề tham khảo).

b) Về tiếng dân tộc thiểu số

Đào tạo, bồi dưỡng tiếng Khmer cho nhóm đối tượng 3 và nhóm đối tượng 4 ở cấp huyện, xã tiếp xúc, làm việc trực tiếp với đồng bào dân tộc thiểu số được lồng ghép trong thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm trên địa bàn tỉnh.

3. Kế hoạch tổ chức bồi dưỡng (Phụ lục cụ thể kèm theo)

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nội vụ

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức dân tộc và bồi dưỡng tiếng dân tộc cho các nhóm đối tượng phù hợp tình hình thực tiễn của địa phương và thực hiện chế độ định kỳ báo cáo cấp có thẩm quyền theo đúng quy định.

2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí dự toán hàng năm cho Sở Nội vụ để thực hiện Kế hoạch.

Hướng dẫn đơn vị sử dụng kinh phí theo quy định.

3. Các Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Rà soát và lập danh sách cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các khóa bồi dưỡng về kiến thức dân tộc đầy đủ, đúng đối tượng, theo thông báo của Sở Nội vụ.

Trên đây là kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh thực hiện Đề án “Bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2018 - 2025”./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Dân tộc;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- CVP, các PVP Long, Nhung;
- Phòng NCPC;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Ngọc

 

KẾ HOẠCH

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC DÂN TỘC VÀ TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2018 - 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 1845/KH-UBND ngày 27/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

TT

Nhóm đối tượng

Tổng số CBCCVC

Giai đoạn 2018 - 2020

Giai đoạn 2021 - 2025

Tổng đến năm 2025

Ghi chú

Số người

Số lớp

Đạt tỷ lệ %

Kinh phí (triệu đồng)

Số người

Số lớp

Đạt tỷ lệ %

Kinh phí (triệu đồng)

Số người

Số lớp

Đạt tỷ lệ %

Kinh phí (triệu đồng)

I

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC DÂN TỘC

1

Đối tượng 1

16

13

-

81,25%

-

15

-

93,75%

-

15

-

93,75%

-

 

2

Đối tượng 2

2195

1098

-

50,02%

765

1756

-

80,00%

1.105

1756

-

80,00%

1.870

 

3

Đối tượng 3

4

Đối tượng 4

II

BỒI DƯỠNG TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ

1

Đối tượng 3

2042

409

-

20,02%

570

1634

-

80,01%

950

1634

-

80,01%

1.520

 

2

Đối tượng 4

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 1845/KH-UBND năm 2019 thực hiện Đề án Bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2018-2025 do tỉnh Tây Ninh ban hành

Số hiệu: 1845/KH-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Ngày ban hành: 27/08/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
Người ký: Nguyễn Thanh Ngọc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/08/2019
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 1845/KH-UBND năm 2019 thực hiện Đề á...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký