Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Kế hoạch 1904/KH-UBND

Kế hoạch 1904/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành năm 2021 nhằm thực hiện Chương trình Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số tỉnh Bình Thuận đến năm 2030. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm hiện đại hóa hệ thống thông tin quản lý dân số, bảo đảm cung cấp thông tin, số liệu dân số đầy đủ, tin cậy và kịp thời, phục vụ công tác hoạch định chính sách, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Mục tiêu tổng quát của kế hoạch

Kế hoạch hướng tới việc xây dựng và phát triển hệ thống thông tin số liệu dân số tỉnh Bình Thuận đồng bộ, hiện đại và thống nhất. Đảm bảo sự kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các ngành, các cấp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về dân số và phát triển, đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử và chuyển đổi số quốc gia.

Các mục tiêu cụ thể đến năm 2025 và năm 2030

  • Giai đoạn đến năm 2025: Hoàn thiện kho dữ liệu điện tử chuyên ngành dân số cấp tỉnh và cấp huyện; bảo đảm 100% thông tin về dân số và phát triển được cập nhật, lưu trữ và quản lý an toàn. Phấn đấu đạt tỷ lệ kết nối, chia sẻ dữ liệu dân số với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác đạt trên 80%.
  • Giai đoạn đến năm 2030: Hoàn thiện hệ thống thông tin chuyên ngành dân số hiện đại, vận hành thông suốt từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã. Đảm bảo 100% cán bộ làm công tác dân số các cấp được đào tạo, tập huấn về kỹ năng khai thác, sử dụng và quản lý hệ thống thông tin dân số.

Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm

Để đạt được các mục tiêu đề ra, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận xác định rõ các nhóm nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau:

  • Củng cố và hoàn thiện mạng lưới thông tin chuyên ngành dân số: Tiến hành rà soát, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, trang thiết bị phục vụ cho việc thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin dân số tại các cơ quan, đơn vị từ cấp tỉnh đến cơ sở.
  • Phát triển và vận hành Kho dữ liệu điện tử: Đẩy mạnh việc số hóa, cập nhật thông tin biến động về dân số (sinh, tử, di cư, kết hôn...) vào kho dữ liệu điện tử chuyên ngành dân số của tỉnh. Đảm bảo tính chính xác, kịp thời và bảo mật thông tin.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Triển khai các phần mềm quản lý chuyên ngành, ứng dụng công nghệ số trong việc phân tích, dự báo dân số phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
  • Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên dân số ở cơ sở.
  • Bảo đảm nguồn lực tài chính: Bố trí ngân sách nhà nước phù hợp kết hợp với huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện hiệu quả các nội dung của kế hoạch.

Tổ chức thực hiện kế hoạch

Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ban, ngành và địa phương liên quan:

  • Sở Y tế: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện định kỳ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật về hạ tầng công nghệ thông tin, an toàn thông tin và kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành dân số với các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.
  • Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng kế hoạch cụ thể của địa phương, chủ động bố trí kinh phí và chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ được giao trên địa bàn quản lý.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1904/KH-UBND

Bình Thuận, ngày 01 tháng 6 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CỦNG CỐ VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN CHUYÊN NGÀNH DÂN SỐ TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2030

Thực hiện Quyết định số 2259/QĐ-TTg ngày 30/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030.

Căn cứ Kế hoạch số 1117/KH-UBND ngày 23/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ và Chương trình hành động số 41-CTr/TU ngày 26/01/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (Khóa XIII) thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XII) về công tác Dân số trong tình hình mới.

Căn cứ Kế hoạch số 3882/KH-UBND ngày 07/10/2020 về Kế hoạch hành động giai đoạn 2020 - 2025 của tỉnh Bình Thuận về thực hiện Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số tỉnh Bình Thuận đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình), cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Phát triển hệ thống thông tin số liệu dân số theo hướng hiện đại và đồng bộ bảo đảm cung cấp đầy đủ tình hình, dự báo dân số tin cậy phục vụ quản lý Nhà nước về dân số góp phần xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của các cơ quan, tổ chức trên toàn tỉnh nhằm thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Thông tin số liệu trực tuyến về dân số được cập nhật, số hóa ở cấp xã đạt 90% năm 2025, đạt 100% năm 2030; cộng tác viên dân số thực hiện cập nhật thông tin số liệu trực tuyến bằng thiết bị di động thông minh đạt 90% năm 2030.

b) 100% kho dữ liệu chuyên ngành dân số trên địa bàn tỉnh được hiện đại hóa, hình thành hệ thống lưu trữ, kết nối thông tin số liệu dân số và phát triển vào năm 2025, tiếp tục duy trì và mở rộng sau năm 2025.

c) 100% cấp huyện xử lý, khai thác trực tuyến trên môi trường mạng các chỉ tiêu dân số và phát triển phục vụ chỉ đạo, điều hành, quản lý Nhà nước về dân số vào năm 2025 và cấp xã đạt 100% năm 2030.

d) 80% ngành, lĩnh vực, địa phương sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số trong xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vào năm 2025 và đạt 100% năm 2030.

đ) Sử dụng các ứng dụng trên thiết bị di động thông minh đáp ứng nhu cầu sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số của các cơ quan, tổ chức trong xã hội đạt ít nhất 3 ứng dụng năm 2025; tiếp tục duy trì, phát triển sau năm 2025.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến thông tin số liệu dân số và phát triển

a) Tuyên truyền, giới thiệu các sản phẩm, ấn phẩm thông tin số liệu dân số đến các sở, ban, ngành, đoàn thể trên toàn tỉnh. Xây dựng báo cáo chuyên sâu, tài liệu, hướng dẫn, dự báo động thái, vấn đề dân số mới nảy sinh trên địa bàn tỉnh. Cung cấp, chia sẻ thông tin dữ liệu chuyên ngành dân số thuận tiện, liên tục và theo thời gian.

b) Đổi mới phương thức cung cấp thông tin số liệu dân số và phát triển theo các hình thức khác nhau. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng, các kênh thông tin truyền thông hiện đại, trực tuyến đến cơ quan, tổ chức và người dân. Làm sâu sắc hơn nữa vai trò của thông tin số liệu dân số và phát triển trong công tác chỉ đạo, điều hành để đạt các mục tiêu về dân số; lồng ghép yếu tố dân số trong xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.

c) Ban hành kế hoạch để bảo đảm nguồn lực; phân công nhiệm vụ cụ thể từng cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện kế hoạch, chương trình.

2. Hoàn thiện cơ chế chính sách, quy định chuyên môn, kỹ thuật

a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế phối hợp, chia sẻ, khai thác thông tin số liệu dân số và phát triển của các cơ quan, đơn vị, địa phương; chính sách hỗ trợ việc thu thập, cập nhật thông tin số liệu đầu vào, quản trị và vận hành kho dữ liệu chuyên ngành dân số.

b) Rà soát, bổ sung các quy định về kỹ thuật, an toàn thông tin, an ninh dữ liệu, vận hành kho dữ liệu chuyên ngành dân số; giám sát, đánh giá, thẩm định chất lượng thông tin số liệu.

3. Nâng cao chất lượng thông tin số liệu, hiện đại hóa kho dữ liệu chuyên ngành dân số

a) Đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng thu thập thông tin số liệu đầu vào của mạng lưới dân số các cấp, cộng tác viên dân số; rà soát, thẩm định thông tin số liệu; kết hợp chặt chẽ, hiệu quả ba hình thức thu thập thông tin: Báo cáo định kỳ, điều tra thống kê, hồ sơ đăng ký hành chính trên cơ sở nhu cầu thông tin số liệu phục vụ quản lý điều hành.

b) Nâng cấp hệ thống kho dữ liệu chuyên ngành dân số

- Xây dựng, triển khai giải pháp để số hóa, cập nhật thông tin số liệu trực tuyến tại cấp xã; lưu trữ, quản lý dữ liệu tập trung tại kho dữ liệu chuyên ngành dân số cấp tỉnh, huyện.

- Nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị của kho dữ liệu chuyên ngành dân số các cấp, trên cơ sở kế thừa tối đa hạ tầng công nghệ thông tin sẵn có.

- Ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ mới để khai thác dữ liệu, dự báo dân số phục vụ yêu cầu quản lý, phân tích, chia sẻ, công bố thông tin số liệu dân số.

- Triển khai các giải pháp kết nối chia sẻ với cơ sở dữ liệu của các ngành, địa phương; hình thành cổng dữ liệu dân số; quản lý và giám sát an toàn thông tin; bảo mật các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

- Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin của các hệ thống thông tin trong phạm vi Chương trình.

c) Điều tra, khảo sát về dân số và phát triển; nhân khẩu học và sức khỏe. Nghiên cứu, thí điểm mô hình nâng cao chất lượng thu thập, cập nhật thông tin; xử lý các bài toán về động thái dân số.

4. Nâng cao năng lực cán bộ, cộng tác viên tham gia Chương trình

a) Tuyển chọn, đào tạo cán bộ chuyên sâu, chuyên gia về thống kê dân số, nhân khẩu học, công nghệ thông tin.

b) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế, dân số, cộng tác viên dân số về kiến thức và kỹ năng thu thập thông tin; xử lý, khai thác, lưu trữ số liệu dân số; quản trị, vận hành kho dữ liệu chuyên ngành dân số.

5. Huy động nguồn lực

Đa dạng hóa nguồn lực thực hiện Chương trình, lồng ghép với các kế hoạch, chương trình, đề án, nhiệm vụ liên quan; huy động toàn bộ mạng lưới y tế, dân số, cộng tác viên dân số tham gia theo chức năng nhiệm vụ được giao bảo đảm hoạt động ở tuyến cơ sở. Bố trí chương trình, dự án về hệ thống thông tin chuyên ngành dân số vào chương trình, dự án đầu tư công. Tranh thủ sự hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân, ưu tiên phát triển các báo cáo phân tích; ứng dụng khai thác dữ liệu; các giải pháp nâng cao chất lượng thông tin số liệu để thực hiện nhanh, hiệu quả các mục tiêu của Chương trình.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

- Ngân sách Trung ương từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu (nếu có).

- Ngân sách địa phương bảo đảm theo khả năng cân đối ngân sách và theo phân cấp ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán chi hỗ trợ thực hiện chính sách dân số của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ y tế, dân số; lồng ghép trong các Chương trình, Dự án có liên quan theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.

- Các nguồn kinh phí khác (nếu có).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai các nội dung của Kế hoạch này, bảo đảm gắn kết chặt chẽ với các chương trình, kế hoạch liên quan do các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì thực hiện.

- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan tổng hợp, lồng ghép các nội dung của hoạt động củng cố và phát triển hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành dân số vào các chương trình, kế hoạch đầu tư của tỉnh.

3. Sở Tài chính

Trên cơ sở dự toán của Sở Y tế, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán để thực hiện kế hoạch phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương và theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

4. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan hướng dẫn các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chuyên môn về chia sẻ, kết nối kho dữ liệu điện tử chuyên ngành dân số với cơ sở dữ liệu của các ngành liên quan.

5. Cục Thống kê

Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan lồng ghép, chia sẻ, kết nối kho dữ liệu điện tử chuyên ngành dân số với cơ sở dữ liệu của Cục Thống kê tỉnh.

6. Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Công an tỉnh

Phối hợp với Sở Y tế chia sẻ, kết nối với kho dữ liệu điện tử chuyên ngành dân số.

7. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan

Tham gia thực hiện kế hoạch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; chủ động cân đối và phân bổ các nguồn lực cho các hoạt động của kế hoạch trên địa bàn; hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch gửi Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số trong xây dựng và thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh đoàn Bình Thuận

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, tham gia triển khai và giám sát việc thực hiện kế hoạch.

Căn cứ kế hoạch này, các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện theo nhiệm vụ được phân công; định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Y tế để tổng hợp). Giao Sở Y tế làm đầu mối hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện nội dung kế hoạch này, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (Đ/c Hòa);
- Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Mặt trận và các đoàn thể tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- Cục Thống kê tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, KGVXNV. Việt.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Đức Hòa

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 1904/KH-UBND năm 2021 thực hiện Chương trình Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số tỉnh Bình Thuận đến năm 2030

Số hiệu: 1904/KH-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Ngày ban hành: 01/06/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Nguyễn Đức Hòa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/06/2021
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 1904/KH-UBND năm 2021 thực hiện Chươ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký