Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Kế hoạch 1904/KH-UBND

Kế hoạch 1904/KH-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai nhằm triển khai công tác xác định Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) năm 2013 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm đánh giá một cách khách quan, toàn diện kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong năm 2013.

Mục đích và yêu cầu cốt lõi của Kế hoạch

Kế hoạch xác định rõ các mục tiêu và yêu cầu cụ thể trong quá trình triển khai thực hiện đánh giá chỉ số cải cách hành chính:

  • Đánh giá khách quan, chính xác: Xác định rõ kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong việc thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2013.
  • Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu: Tăng cường vai trò, trách nhiệm của thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính.
  • Tạo động lực thi đua: Kết quả chỉ số cải cách hành chính là cơ sở quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, đúc rút kinh nghiệm và bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng hàng năm cho các tập thể, cá nhân.
  • Đảm bảo tính khoa học và thực tiễn: Việc đánh giá phải tuân thủ đúng bộ chỉ số, thang điểm quy định, kết hợp giữa tự đánh giá của các đơn vị và đánh giá thông qua điều tra xã hội học để đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch.

Đối tượng áp dụng và phạm vi đánh giá

Kế hoạch 1904/KH-UBND quy định cụ thể về các nhóm đối tượng chịu sự tác động và tham gia vào quy trình đánh giá:

  • Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Bao gồm các sở, ban, ngành cấp tỉnh có chức năng tham mưu, quản lý nhà nước trên các lĩnh vực được giao.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa: Các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện chịu trách nhiệm thực thi pháp luật và quản lý hành chính tại địa phương.
  • Các cơ quan, tổ chức phối hợp: Các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và các đối tượng tham gia trả lời phiếu điều tra xã hội học (người dân, doanh nghiệp, cán bộ công chức).

Nội dung và quy trình triển khai xác định chỉ số

Quy trình xác định chỉ số cải cách hành chính năm 2013 được thực hiện chặt chẽ qua các bước cụ thể sau:

  • Công tác tự đánh giá, chấm điểm: Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính thực tế để tự đánh giá và chấm điểm theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong bộ chỉ số. Các đơn vị phải cung cấp đầy đủ tài liệu kiểm chứng cho từng nội dung tự chấm điểm.
  • Điều tra xã hội học: Tiến hành phát phiếu điều tra, lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau (như đại biểu Hội đồng nhân dân, lãnh đạo các phòng chuyên môn, người dân và doanh nghiệp) về chất lượng dịch vụ hành chính công và hiệu quả cải cách của các cơ quan, địa phương.
  • Thẩm định kết quả tự đánh giá: Hội đồng thẩm định của tỉnh (do Sở Nội vụ làm thường trực) tiến hành rà soát, kiểm tra tính xác thực của các tài liệu kiểm chứng và kết quả tự chấm điểm của các đơn vị để đưa ra điểm số thẩm định chính xác nhất.
  • Tổng hợp và công bố kết quả: Trên cơ sở điểm thẩm định và điểm điều tra xã hội học, Sở Nội vụ tổng hợp, xác định chỉ số cải cách hành chính của từng đơn vị, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và công bố công khai.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan

Để đảm bảo kế hoạch được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:

  • Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai: Là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành, địa phương thực hiện tự đánh giá; tổ chức điều tra xã hội học; thành lập tổ thư ký giúp việc cho Hội đồng thẩm định; tổng hợp kết quả trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố.
  • Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai: Chịu trách nhiệm tham mưu, bảo đảm kinh phí triển khai thực hiện kế hoạch xác định chỉ số cải cách hành chính theo đúng quy định pháp luật.
  • Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm thành lập tổ công tác tự đánh giá, chủ động thu thập tài liệu kiểm chứng, hoàn thành báo cáo tự đánh giá đúng thời hạn và phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ trong quá trình điều tra xã hội học tại cơ quan, địa phương mình.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1904/KH-UBND

Đồng Nai, ngày 11 tháng 03 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2013

Căn cứ Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 03/12/2012 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án xác định chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương;

Thực hiện Quyết định số 100/QĐ-BNV ngày 11/02/2014 của Bộ Nội vụ ban hành kế hoạch triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính năm 2013;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính của tỉnh năm 2013, cụ thể:

1. Mục đích:

Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2013 của tỉnh theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh đã được Bộ Nội vụ ban hành tại Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 03/12/2012.

2. Yêu cầu:

- Đánh giá thực chất, khách quan kết quả cải cách hành chính năm 2013 của tỉnh;

- Đánh giá tương đối toàn diện các lĩnh vực chủ yếu của cải cách hành chính, bao gồm 06 nhóm lĩnh vực được xác định trong Kế hoạch cải cách hành chính năm 2013 của UBND tỉnh.

3. Phương pháp đánh giá:

- Các cơ quan, đơn vị tự đánh giá, cho điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công cho đơn vị, kèm theo tài liệu kiểm chứng. Đối với những tiêu chí, tiêu chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng, các Sở phải có giải thích cụ thể bằng văn bản cách đánh giá, tính điểm để tổng hợp báo Bộ Nội vụ (có mẫu báo cáo kèm theo);

- Sau khi có kết quả tự đánh giá của từng đơn vị, các Sở: Nội vụ; Tư pháp; Tài chính; Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ sẽ thống nhất đánh giá kết quả chung về chỉ số cải cách hành chính năm 2013 của tỉnh.

4. Thời gian thực hiện:

- Từ ngày 07/3/2014 đến ngày 18/3/2014: Các cơ quan, đơn vị được phân công tự đánh giá và gửi kết quả về cơ quan chủ trì thực hiện kế hoạch (Sở Nội vụ).

- Từ ngày 19/3/2014 đến ngày 21/3/2014: Sở Nội vụ tổng hợp kết quả đánh giá của các đơn vị.

- Từ ngày 24/3/2014 đến ngày 28/3/2014: Các cơ quan, đơn vị thống nhất điểm cải cách hành chính chung của tỉnh; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ.

5. Phân công thực hiện:

Để thực hiện hiệu quả việc đánh giá chỉ số cải cách hành chính của tỉnh, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, UBND tỉnh phân công như sau:

5.1. Sở Nội vụ

- Là cơ quan chủ trì tham mưu UBND tỉnh thực hiện kế hoạch này; hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị tiến hành tự đánh giá lĩnh vực đã được phân công; tham mưu UBND báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm cho Bộ Nội vụ.

- Trực tiếp đánh giá, chấm điểm các lĩnh vực: Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC; cải cách tổ chức bộ máy nhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông (tại các mục 1, 4, 5, 8 của Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh).

5.2. Sở Tư pháp

- Đánh giá, chấm điểm lĩnh vực xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại tỉnh (mục 2 của Chỉ số);

- Đánh giá, chấm điểm lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính (mục 3 của Chỉ số).

5.3. Sở Tài chính

Đánh giá, chấm điểm lĩnh vực đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập (mục 6 của Chỉ số).

5.4. Sở Thông tin và truyền thông

Đánh giá, chấm điểm tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh (tiêu chí 7.1, mục 7 của Chỉ số).

5.5. Sở Khoa học và Công nghệ:

Đánh giá, chấm điểm tiêu chí ứng dụng ISO trong hoạt động của cơ quan hành chính (tiêu chí 7.3, mục 7 của Chỉ số).

Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả đánh giá, chấm điểm của lĩnh vực được phân công.

Các cơ quan, đơn vị tham khảo Bộ chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh, các văn bản số: 932/BNV-CCHC ngày 20/3/2013; 1418/BNV-CCHC ngày 23/4/2013 của Bộ Nội vụ, biểu mẫu báo cáo tại địa chỉ website: snv.dongnai.gov.vn).

Trong quá trình thực hiện kế hoạch, nếu có vướng mắc, phát sinh, các đơn vị báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để chỉ đạo, xử lý kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các phó CT UBND tỉnh;
- Các Sở: Nội vụ; Tài chính; Tư pháp; Thông tin và Truyền thông; Khoa học và Công nghệ;
- Chánh, PVP. UBND tỉnh (HCTH);
- Lưu: VT, Sở Nội vụ (02 bản).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Vĩnh

 

MẪU BÁO CÁO

(Kèm theo Kế hoạch số 1904/KH-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh)

CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………, ngày     tháng     năm……

 

BÁO CÁO

Về đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần thuộc lĩnh vực………………….

Báo cáo về đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần chỉ số Cải cách hành chính về lĩnh vực ……………….. đã được phân, cụ thể:

- Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số cải cách hành chính (xin gửi kèm theo).

- Các tài liệu kiểm chứng gửi kèm theo Bảng tổng hợp.

-  Đối với những tiêu chí, tiêu chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng thì phải diễn giải đầy đủ, cụ thể cách đánh giá, tính điểm kèm theo Bảng tổng hợp.

 


Nơi nhận:

- Sở Nội vụ;
- …..

THỦ TRƯỞNG

 

MẪU BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ

(Kèm theo Kế hoạch số 1904/KH-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh)

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN CHỈ SỐ CCHC

STT

Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần

Điểm tự đánh giá

Tài liệu kiểm chứng

1

CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CCHC

 

 

1.1

Kế hoạch CCHC năm

 

Ví dụ: Kế hoạch CCHC số 42/KH-UBND ngày 28/12/2012

1.1.1

Ban hành kế hoạch CCHC năm kịp thời (trong Quý IV của năm trước liền kề năm kế hoạch)

 

 

1.1.2

Xác định đầy đủ các nhiệm vụ CCHC trên các lĩnh vực theo Chương trình CCHC của Chính phủ và bố trí kinh phí triển khai

 

 

1.1.3

Các kết quả phải đạt được xác định rõ ràng, cụ thể và định rõ trách nhiệm triển khai của cơ quan, tổ chức

 

 

1.1.4

Mức độ thực hiện kế hoạch CCHC

 

 

1.2

Báo cáo CCHC

 

Ví dụ:

- Báo cáo số 235/BC-UBND ngày 13/3/2013 báo cáo CCHC quý I;

- Báo cáo số 450/BC-UBND ngày 10/6/2013 báo cáo CCHC 6 tháng;

- ………….

1.2.1

Số lượng báo cáo (2 báo cáo quý, báo cáo 6 tháng và báo cáo năm)

 

 

1.2.2

Tất cả báo cáo có đầy đủ nội dung theo hướng dẫn

 

 

1.2.3

Tất cả báo cáo được gửi đúng thời gian quy định

 

 

1.3

Kiểm tra công tác CCHC

 

 

1.3.1

Kế hoạch kiểm tra CCHC đối với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị hành chính cấp huyện (có KHKT riêng hoặc nằm trong kế hoạch CCHC năm)

 

 

1.3.2

Mức độ thực hiện kế hoạch kiểm tra

 

 

1.3.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra

 

 

1.4

Công tác tuyên truyền CCHC

 

 

1.4.1

Kế hoạch tuyên truyền CCHC (Có kế hoạch tuyên truyền CCHC riêng hoặc nằm trong kế hoạch CCHC năm)

 

 

1.4.2

Mức độ thực hiện kế hoạch tuyên truyền CCHC

 

 

1.5

Sự năng động trong chỉ đạo, Điều hành CCHC

 

 

1.5.1

Gắn kết quả thực hiện CCHC với công tác thi đua, khen thưởng

 

 

1.5.2

Sáng kiến trong triển khai công tác CCHC

 

 

2

XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TẠI TỈNH

 

 

2.1

Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh

 

 

2.1.1

Mức độ thực hiện kế hoạch xây dựng VBQPPL hàng năm của tỉnh đã được phê duyệt

 

 

2.1.2

Thực hiện quy trình xây dựng VBQPPL

 

 

2.2

Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

 

 

2.2.1

Ban hành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa VBQPPL

 

 

2.2.2

Mức độ hoàn thành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa VBQPPL

 

 

2.2.3

Xử lý kết quả rà soát

 

 

2.3

Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện VBQPPL tại tỉnh

 

 

2.3.1

Tổ chức triển khai thực hiện VBQPPL do Trung ương ban hành

 

 

2.3.2

Ban hành kế hoạch kiểm tra việc thực hiện VBQPPL tại tỉnh

 

 

2.3.3

Mức độ thực hiện kế hoạch kiểm tra

 

 

2.3.4

Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra

 

 

3

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

 

 

3.1

Rà soát, đánh giá, cập nhật thủ tục hành chính

 

 

3.1.1

Ban hành kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC của tỉnh theo quy định của Chính phủ

 

 

3.1.2

Mức độ thực hiện kế hoạch

 

 

3.1.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát

 

 

3.1.4

Cập nhật, công bố TTHC theo quy định của Chính phủ

 

 

3.1.5

Thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh

 

 

3.1.6

Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh

 

 

3.2

Công khai thủ tục hành chính

 

 

3.2.1

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã công khai đầy đủ, đúng quy định TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

 

Ví dụ: Biểu thống kê tổng số cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; danh sách các cơ quan, đơn vị đã công khai đầy đủ, đúng quy định TTHC tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

3.2.2

Tỷ lệ TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của tỉnh

 

 

4

CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

 

 

 

4.1

Tuân thủ các quy định của Chính phủ, các bộ về tổ chức bộ máy

 

 

4.3

Kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện

 

 

4.3.1

Ban hành kế hoạch kiểm tra

 

 

4.3.2

Mức độ thực hiện kế hoạch kiểm tra

 

 

4.3.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra

 

 

4.4

Thực hiện phân cấp quản lý

 

 

4.4.1

Thực hiện các quy định về phân cấp quản lý do Chính phủ ban hành

 

 

4.4.2

Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ đã phân cấp cho cấp huyện và các đơn vị trực thuộc

 

 

4.4.3

Xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua kiểm tra

 

 

5

XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

 

 

5.1

Xác định cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm

 

 

5.1.1

Tỷ lệ cơ quan hành chính (Sở và tương đương ở tỉnh, phòng và tương đương ở huyện) có cơ cấu công chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

 

 

5.1.2

Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, thuộc huyện có cơ cấu viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

 

 

5.1.3

Mức độ thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

 

 

5.2

Tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức, viên chức

 

 

5.2.1

Tỷ lệ cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện đúng quy định về tuyển dụng công chức

 

 

5.2.2

Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện đúng quy định về tuyển dụng viên chức

 

 

5.2.3

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị hành chính cấp huyện thực hiện bố trí công chức theo đúng quy định của vị trí việc làm và ngạch công chức

 

 

5.2.4

Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, thuộc huyện thực hiện bố trí viên chức theo đúng quy định của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp

 

 

5.3

Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức

 

 

5.3.1

Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hàng năm của tỉnh

 

 

5.3.2

Mức độ thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức của tỉnh

 

 

5.4

Đổi mới công tác quản lý công chức

 

 

5.4.1

Đánh giá công chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao

 

 

5.4.2

Thực hiện thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh

 

 

5.4.3

Thực hiện thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo cấp sở và tương đương trở xuống

 

 

5.4.4

Chính sách thu hút người có tài năng vào bộ máy hành chính

 

 

5.6

Cán bộ, công chức cấp xã

 

 

5.6.1

Tỷ lệ đạt chuẩn của công chức cấp xã

 

 

5.6.2

Tỷ lệ đạt chuẩn của cán bộ cấp xã

 

 

5.6.3

Tỷ lệ số cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm

 

 

6

ĐỔI MỚI CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

 

 

6.1

Thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí hành chính tại cơ quan hành chính

 

 

6.1.1

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị hành chính cấp huyện triển khai thực hiện

 

 

6.2

Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập

 

 

6.2.1

Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện triển khai thực hiện cơ chế

 

 

6.3

Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập

 

 

6.3.1

Tỷ lệ tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc tỉnh, thuộc huyện thực hiện đề án chuyển đổi cơ chế hoạt động đã được phê duyệt

 

 

7

HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH

 

 

7.1

Ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh

 

 

7.1.1

Ban hành kế hoạch ứng dụng CNTT của tỉnh (trong Quý IV của năm trước liền kề năm kế hoạch)

 

 

7.1.2

Mức độ thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT của tỉnh

 

 

7.1.3

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp huyện triển khai ứng dụng phần mềm quản lý văn bản

 

 

7.1.4

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp huyện sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN) để trao đổi công việc

 

 

7.1.6

Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến

 

 

7.1.7

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp huyện có Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử

 

 

7.3

Áp dụng ISO trong hoạt động của các cơ quan hành chính

 

 

7.3.1

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp huyện được cấp chứng chỉ ISO

 

 

7.3.2

Tỷ lệ đơn vị hành chính cấp xã được cấp chứng chỉ ISO

 

 

7.3.3

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp huyện thực hiện đúng quy định ISO trong hoạt động

 

 

8

THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG

 

 

8.1

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông

 

 

8.1.1

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có giải quyết công việc liên quan trực tiếp tới tổ chức, cá nhân triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông

 

 

8.1.2

Tỷ lệ đơn vị hành chính cấp huyện triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông (trừ các huyện được Thủ tướng Chính phủ cho phép chưa thực hiện)

 

 

8.1.3

Tỷ lệ đơn vị hành chính cấp xã triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông (trừ các xã được Thủ tướng Chính phủ cho phép chưa thực hiện)

 

 

8.2

Số lượng TTHC giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông

 

 

8.2.1

Số lượng các TTHC thực hiện ở địa phương được giải quyết theo cơ chế một cửa

 

 

8.2.2

Số lượng TTHC giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông

 

 

8.3

Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và mức độ hiện đại hóa của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

 

 

8.3.1

Tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp huyện đạt yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định

 

 

8.3.2

Tỷ lệ đơn vị hành chính cấp huyện thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại

 

 

 

TỔNG ĐIỂM TỰ ĐÁNH GIÁ

 

 

 


Nơi nhận:

- Sở Nội vụ;
- …

THỦ TRƯỞNG

 

CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /BC-……..

Đồng Nai, ngày    tháng 3 năm 2014

 

BÁO CÁO

Giải trình việc tự đánh giá, chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng

Thực hiện Kế hoạch số     /KH-UBND ngày     /3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở………. giải trình việc tự đánh giá, chấm điểm đối với các tiêu chí (viết tắt là TC), tiêu chí thành phần (viết tắt là TCTP) trong chỉ số cải cách hành chính không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng chưa thể hiện hết nội dung đánh giá, chấm điểm, cụ thể:

- TCTP 1.4.2:…………………………………………………………………………………

- TCTP 2.3.1:…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

 


Nơi nhận:

- Sở Nội vụ;
- Lưu: VT,….

THỦ TRƯỞNG

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 1904/KH-UBND triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai năm 2013

Số hiệu: 1904/KH-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Ngày ban hành: 11/03/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
Người ký: Trần Văn Vĩnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/03/2014
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 1904/KH-UBND triển khai xác định chỉ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký