Tổng quan về Kế hoạch 2137/KH-UBND tỉnh Gia Lai
Kế hoạch số 2137/KH-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành năm 2016 là văn bản chỉ đạo hành chính quan trọng nhằm triển khai công tác tổng kết 10 năm thực hiện Luật Quốc phòng trên phạm vi toàn tỉnh. Kế hoạch hướng tới việc đánh giá toàn diện, khách quan kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn sau một thập kỷ thi hành luật, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quốc phòng địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
Mục đích và yêu cầu cốt lõi của công tác tổng kết
Văn bản xác định rõ các mục tiêu và yêu cầu cụ thể đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương khi tiến hành tổng kết:
- Đánh giá toàn diện kết quả đạt được: Xem xét kỹ lưỡng công tác quán triệt, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện Luật Quốc phòng của các cấp chính quyền, lực lượng vũ trang và nhân dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Chỉ rõ hạn chế và nguyên nhân: Phân tích sâu sắc những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện các quy định của Luật Quốc phòng; xác định rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan của những hạn chế đó.
- Rút ra bài học kinh nghiệm: Đề xuất các chủ trương, giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện Luật Quốc phòng trong những năm tiếp theo, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
- Khen thưởng và động viên: Biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong 10 năm thực hiện Luật Quốc phòng tại địa phương.
- Yêu cầu tổ chức: Việc tổng kết phải được tiến hành nghiêm túc, chặt chẽ, thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức; bảo đảm đúng nội dung, thời gian và tiến độ quy định ở từng cấp.
Nội dung tổng kết trọng tâm
Kế hoạch 2137/KH-UBND định hướng các cơ quan, đơn vị tập trung tổng kết các nội dung trọng điểm sau:
- Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật: Đánh giá hiệu quả của việc phổ biến, giáo dục pháp luật về quốc phòng cho cán bộ, đảng viên, lực lượng vũ trang và toàn thể nhân dân nhằm nâng cao nhận thức về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
- Xây dựng tiềm lực quốc phòng: Đánh giá kết quả xây dựng tiềm lực chính trị - tinh thần, tiềm lực kinh tế, khoa học - công nghệ và tiềm lực quân sự; sự kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng khu vực phòng thủ: Đánh giá thực trạng xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện vững chắc; công tác xây dựng lực lượng vũ trang địa phương (gồm bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên) vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức.
- Thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng: Đánh giá hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về quốc phòng của Ủy ban nhân dân các cấp; sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể với lực lượng quân sự, công an trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
- Thực hiện chính sách hậu phương quân đội: Xem xét việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với lực lượng vũ trang và chính sách hậu phương quân đội theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Để đảm bảo kế hoạch được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Gia Lai: Là cơ quan thường trực, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện kế hoạch; chuẩn bị báo cáo tổng kết cấp tỉnh và công tác thi đua khen thưởng.
- Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Phối hợp chặt chẽ với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh trong việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia gắn với thực hiện Luật Quốc phòng.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để tiến hành tổng kết công tác quốc phòng thuộc lĩnh vực quản lý; gửi báo cáo về Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh để tổng hợp.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng kế hoạch và tổ chức tổng kết ở cấp mình; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành tổng kết nghiêm túc, bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng theo hướng dẫn.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2137/KH-UBND | Gia Lai, ngày 13 tháng 05 năm 2016 |
Luật Quốc phòng được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006. Để đánh giá kết quả đạt được, những vướng mắc, hạn chế, bất cập, chỉ rõ nguyên nhân, tìm các giải pháp tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quốc phòng trong thời gian qua. Thực hiện Quyết định số 923/QĐ-BQP ngày 15/3/2016 của Bộ Quốc phòng về việc ban hành Kế hoạch Tổng kết 10 năm thực hiện Luật Quốc phòng, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổng kết Luật Quốc phòng trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Mục đích
a) Tổng kết, đánh giá toàn diện kết quả đạt được trong việc thực hiện Luật Quốc phòng từ khi có hiệu lực thi hành đến nay;
b) Xem xét, đánh giá sự phù hợp, thống nhất, đồng bộ giữa Luật Quốc phòng với Hiến pháp năm 2013, các văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế có liên quan;
c) Làm rõ những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong việc thực hiện Luật Quốc phòng;
d) Tìm ra nguyên nhân, đề xuất giải pháp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bất cập để có cơ sở báo cáo Bộ Quốc phòng về những nội dung cần phải sửa đổi trong Luật Quốc phòng.
2. Yêu cầu
a) Cấp ủy Đảng, lãnh đạo các sở, ban, ngành và địa phương tập trung quán triệt, triển khai xây dựng báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Luật Quốc phòng;
b) Tổ chức đánh giá phải nghiêm túc, khách quan và toàn diện; bảo đảm đúng nội dung, mục đích, yêu cầu, tiến độ đề ra;
c) Nội dung báo cáo tổng kết phải bám sát những yêu cầu đặt ra trong việc triển khai thi hành Luật Quốc phòng; phản ánh đúng tình hình thực tế; phân tích, đánh giá kèm theo số liệu cụ thể.
A. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT QUỐC PHÒNG
1. Đặc điểm tình hình liên quan đến triển khai thực hiện Luật Quốc phòng
Khái quát tình hình chung và những đặc điểm nổi bật của địa phương tác động đến triển khai thực hiện Luật Quốc phòng.
2. Kết quả đạt được
a) Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quốc phòng
- Đánh giá kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật Quốc phòng và các văn bản có liên quan;
- Hiệu quả, tác dụng của công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quốc phòng đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc; nhận thức của các sở, ban, ngành và địa phương, cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên và nhân dân về công tác quốc phòng.
b) Quản lý nhà nước về quốc phòng
- Việc tham mưu, đề xuất các cấp có thẩm quyền ban hành, ban hành theo thẩm quyền hoặc phối hợp ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, điều hành về quốc phòng; tình hình, kết quả ban hành văn bản được phân công chủ trì hoặc phối hợp xây dựng;
- Việc hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh;
- Đánh giá tính kịp thời, đầy đủ; tính thống nhất, đồng bộ và tính khả thi của các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quốc phòng;
- Đánh giá kết quả thực hiện chính sách quốc phòng; nguyên tắc hoạt động quốc phòng; quyền và nghĩa vụ của công dân về quốc phòng; trưng mua, trưng dụng tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức vì lý do quốc phòng; nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân; xây dựng khu vực phòng thủ; động viên nền kinh tế quốc dân cho quốc phòng; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh;
- Đánh giá tính phù hợp, hiệu quả của cơ cấu, tổ chức, nguyên tắc hoạt động, sử dụng và bảo đảm hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân;
- Đánh giá kết quả, hiệu quả công tác giáo dục quốc phòng và an ninh;
- Đánh giá kết quả xây dựng công nghiệp quốc phòng;
- Đánh giá kết quả công tác phòng thủ dân sự;
- Đánh giá kết quả bảo đảm huy động nguồn nhân lực; bảo đảm nguồn lực tài chính, tài sản, thông tin, truyền thông, y tế, công trình quốc phòng và khu quân sự, giao thông... trong xây dựng khu vực phòng thủ và phục vụ quốc phòng năm đầu chiến tranh;
- Trách nhiệm của địa phương trong thực hiện Luật Quốc phòng.
3. Những tác động của Luật Quốc phòng đến các văn bản pháp luật có liên quan và nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc
a) Tác động của Luật Quốc phòng trong thực hiện quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
b) Tác động của Luật Quốc phòng đến phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
4. Đánh giá chung:
a) Công tác triển khai thi hành Luật Quốc phòng trong phạm vi địa phương, cơ quan, đơn vị quản lý (xây dựng văn bản; tổ chức bộ máy, biên chế; kinh phí bảo đảm cho công tác triển khai thi hành ...).
b) Việc áp dụng các quy định của Luật Quốc phòng trong việc thực hiện quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
c) Đánh giá tác động của các quy định của pháp luật về quốc phòng đến các văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế có liên quan.
d) Đánh giá những vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn mà quy định hiện hành của Luật Quốc phòng không còn phù hợp hoặc chưa điều chỉnh.
B. HẠN CHẾ, BẤT CẬP TRONG THI HÀNH LUẬT QUỐC PHÒNG VÀ NGUYÊN NHÂN
1. Hạn chế, bất cập trong công tác triển khai thi hành Luật Quốc phòng
Các địa phương, cơ quan, đơn vị theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao, nêu rõ và đánh giá những hạn chế, bất cập, nguyên nhân của những hạn chế, bất cập trong các hoạt động:
a) Công tác xây dựng văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng.
c) Nguyên nhân (nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan).
2. Hạn chế, bất cập trong quy định của Luật Quốc phòng
a) Về sự phù hợp, thống nhất của Luật đối với quy định của Hiến pháp năm 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế có liên quan.
b) Về các quy định của Luật còn hạn chế, bất cập (nêu cụ thể).
c) Nguyên nhân (nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan).
C. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHIỆM VỤ QUỐC PHÒNG
Trên cơ sở đánh giá những ưu điểm, nhất là những hạn chế, vướng mắc, bất cập, theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các địa phương, cơ quan, đơn vị đề xuất, kiến nghị các nội dung sau:
1. Các giải pháp để nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng trong tình hình mới.
2. Đề xuất sửa đổi, bổ sung những quy định hiện hành còn vướng mắc, bất cập hoặc chưa điều chỉnh liên quan đến lĩnh vực quốc phòng (nêu cụ thể và có phụ lục kèm theo); xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về quốc phòng đảm bảo thống nhất với Hiến pháp năm 2013, các văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế liên quan.
3. Các giải pháp về tổ chức thi hành Luật.
4. Các đề xuất, kiến nghị khác.
1. Phương pháp tổ chức tổng kết
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Hội nghị tổng kết
2. Thành phần
- Cấp tỉnh:
+ Chủ trì: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Mời: Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
+ Lãnh đạo các sở, ban, ngành: Ban Tổ chức tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Tư pháp, Giáo dục & Đào tạo, Thông tin & Truyền thông, Văn hóa thể thao & du lịch, Lao động - Thương binh & Xã hội.
+ Lãnh đạo: Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh.
- Cấp huyện:
+ Lãnh đạo: Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy; UBND các huyện, thị xã, thành phố.
+ Lãnh đạo: Ban Chỉ huy quân sự huyện, thị xã, thành phố; Công an huyện, thị xã, thành phố.
3. Thời gian
Ủy ban nhân dân tỉnh chức Hội nghị tổng kết. Dự kiến trước ngày 30/6/2016.
4. Địa điểm: Hội trường Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh.
1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
Căn cứ nội dung Luật Quốc phòng, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và nội dung Kế hoạch này, xây dựng báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Luật Quốc phòng; gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng trong công tác triển khai thực hiện Luật Quốc phòng gửi về Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh trước ngày 30/5/2016 để tổng hợp.
2. Sở Tài chính:
Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kinh phí tổ chức Hội nghị Tổng kết 10 năm thực hiện Luật Quốc phòng.
3. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Luật Quốc phòng. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Hội nghị Tổng kết, hoàn chỉnh báo cáo tổng kết để báo cáo Bộ Quốc phòng.
- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các sở, ban, ngành và địa phương.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các sở, ban, ngành và địa phương kịp thời phản ánh, kiến nghị về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh) để hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 4110/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2 Chỉ thị 15/2015/CT-UBND thực hiện Luật Hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3 Kế hoạch 1245/KH-UBND về kiểm tra thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2016
- 4 Kế hoạch 44/KH-UBND năm 2016 thực hiện Luật Trưng cầu ý dân năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5 Quyết định 1417/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch tổng kết 10 năm thực hiện Luật Quốc phòng do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 1 Luật Quốc phòng 2005
- 2 Hiến pháp 2013
- 3 Quyết định 4110/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Chỉ thị 15/2015/CT-UBND thực hiện Luật Hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 5 Quyết định 923/QĐ-BQP năm 2016 về Kế hoạch Tổng kết 10 năm thực hiện Luật Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 6 Kế hoạch 1245/KH-UBND về kiểm tra thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2016
- 7 Kế hoạch 44/KH-UBND năm 2016 thực hiện Luật Trưng cầu ý dân năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8 Quyết định 1417/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch tổng kết 10 năm thực hiện Luật Quốc phòng do tỉnh Vĩnh Long ban hành