Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Kế hoạch 220/KH-UBND năm 2021 được ban hành nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi địa chỉ Internet thế hệ mới (IPv6) cho hệ thống mạng, cổng thông tin điện tử và các dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn 2022-2023. Đây là bước đi chiến lược nhằm xây dựng hạ tầng số hiện đại, đảm bảo an toàn thông tin và phục vụ tiến trình chuyển đổi số toàn diện của tỉnh.

Mục tiêu chuyển đổi IPv6 tại tỉnh Hậu Giang

  • Mục tiêu tổng quát: Đảm bảo toàn bộ hạ tầng số, hệ thống thông tin, cổng thông tin điện tử và các dịch vụ hành chính công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh được chuyển đổi sang hỗ trợ công nghệ IPv6 một cách an toàn, đồng bộ, sẵn sàng kết nối ổn định trên môi trường Internet thế hệ mới.
  • Mục tiêu cụ thể: Hoàn thành việc chuyển đổi IPv6 cho Cổng thông tin điện tử của tỉnh, các cổng thành phần của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện; chuyển đổi hệ thống mạng nội bộ (LAN), mạng diện rộng (WAN) và các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.

Lộ trình thực hiện chuyển đổi giai đoạn 2022-2023

Kế hoạch đề ra các bước đi cụ thể theo từng giai đoạn để đảm bảo tính liên tục và không làm gián đoạn hoạt động của các cơ quan nhà nước:

  • Giai đoạn chuẩn bị (Khảo sát và Đánh giá): Tiến hành rà soát, thống kê toàn bộ hiện trạng hạ tầng mạng, thiết bị, phần mềm, dịch vụ công nghệ thông tin đang vận hành tại các cơ quan, đơn vị để đánh giá mức độ sẵn sàng hỗ trợ IPv6.
  • Giai đoạn thử nghiệm: Lập phương án kỹ thuật, cấu hình thử nghiệm IPv6 cho một số hệ thống trọng điểm như Cổng thông tin điện tử tỉnh và hệ thống thư điện tử công vụ.
  • Giai đoạn chuyển đổi chính thức: Triển khai cấu hình đồng thời cả IPv4 và IPv6 (Dual-stack) trên toàn bộ hệ thống mạng WAN của tỉnh, các cổng thông tin điện tử và dịch vụ hành chính công trực tuyến, tiến tới chuyển đổi hoàn toàn sang IPv6.

Các nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai

  • Phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn chuyên sâu về công nghệ IPv6, kỹ năng quản trị mạng và bảo mật trên môi trường IPv6 cho đội ngũ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
  • Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư, mua sắm hoặc nâng cấp các thiết bị mạng, máy chủ, phần mềm bảo mật đảm bảo tương thích hoàn toàn với IPv6.
  • Chuyển đổi dịch vụ kết nối Internet: Làm việc với các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) để kích hoạt định tuyến IPv6 cho các đường truyền Internet kết nối của các cơ quan nhà nước.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan

  • Sở Thông tin và Truyền thông: Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh.
  • Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông để thực hiện chuyển đổi hệ thống hạ tầng, dịch vụ công nghệ thông tin tại đơn vị mình theo đúng lộ trình đã đề ra.
  • Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi IPv6 theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 220/KH-UBND

Hậu Giang, ngày 24 tháng 12 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

CHUYỂN ĐỔI IPV6 CHO CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2022 - 2023

Thực hiện Quyết định số 38/QĐ-BTTTT ngày 14/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt “Chương trình thúc đẩy, hỗ trợ chuyển đổi IPv6 cho cơ quan nhà nước giai đoạn 2021-2025”; Công văn số 1541/BTTTT-VNNIC ngày 17/5/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc tăng cường triển khai ứng dụng IPv6 trên mạng lưới, dịch vụ của cơ quan Nhà nước; Chương trình số 01/CTr-UBND ngày 04/01/2021 của UBND tỉnh về Chương trình công tác năm 2021.

UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch chuyển đổi IPv6 cho các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2022 - 2023, với các nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Là căn cứ để thực hiện chuyển đổi IPv6 trên mạng lưới, dịch vụ, hệ thống công nghệ thông tin của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo mục tiêu, lộ trình, nhiệm vụ của Kế hoạch hành động quốc gia về IPv6, đáp ứng yêu cầu của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và Chương trình Chuyển đổi số quốc gia.

b) Cụ thể hóa các nội dung cần triển khai tại địa phương theo Quyết định số 38/QĐ-BTTTT ngày 14/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt “Chương trình thúc đẩy, hỗ trợ chuyển đổi IPv6 cho cơ quan Nhà nước giai đoạn 2021 - 2025”.

2. Yêu cầu

a) Việc chuyển đổi IPv6 tại Hậu Giang phù hợp, khả thi với hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin tại Hậu Giang, đồng thời, đồng bộ với Kế hoạch hành động quốc gia về IPv6.

b) Thực hiện chuyển đổi mạng lưới, dịch vụ, hệ thống công nghệ thông tin của các cơ quan Nhà nước sang sử dụng IPv6 phải đảm bảo hoạt động liên tục, không bị gián đoạn, hiệu quả, ổn định và theo tiến độ chung của cả nước.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, toàn bộ mạng lưới, dịch vụ, hệ thống công nghệ thông tin của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang được chuyển đổi sang hoạt động với IPv6.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Cổng Dịch vụ công trực tuyến của tỉnh và của các sở, ban, ngành, địa phương hoạt động tốt với IPv6, sẵn sàng khả năng hoạt động thuần IPv6.

b) Chuyển đổi toàn bộ hạ tầng công nghệ thông tin, mạng lưới, dịch vụ kết nối Internet và mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Nhà nước trên địa bàn Tỉnh sang hoạt động với IPv6, sẵn sàng khả năng hoạt động thuần IPv6.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

A. Giai đoạn 1 - Chuẩn bị

1. Đào tạo, truyền thông

1.1. Tập huấn, đào tạo cán bộ kỹ thuật của các cơ quan, đơn vị

- Nội dung: Đào tạo, trang bị kiến thức về IPv6 cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã.

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.

- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã.

- Thời gian thực hiện: Quý I, II năm 2022.

1.2. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về IPv6

- Nội dung: Xây dựng các bản tin về IPv6 trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh; Tổ chức hội thảo (hoặc hội nghị) phổ biến thông tin về IPv6.

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.

- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã.

- Thời gian thực hiện: Quý II, III năm 2022.

2. Rà soát, đánh giá hiện trạng đáp ứng IPv6

- Nội dung: Khảo sát, đánh giá tổng thể hiện trạng hạ tầng mạng lưới, ứng dụng, dịch vụ công nghệ thông tin trên địa bàn Tỉnh về khả năng đáp ứng và quy hoạch IPv6,bao gồm các hạng mục:

Thiết bị mạng lưới, hệ thống mạng lõi, hệ thống máy chủ, dịch vụ, phần mềm và máy tính: Phần mềm nội bộ; phần mềm chuyên ngành; dịch vụ công trực tuyến; hệ thống các máy chủ, thiết bị mạng và an ninh mạng tại phòng máy chủ của Tỉnh và hệ thống thiết bị tại các cơ quan nhà nước;

Mạng của các tổ chức cung cấp dịch vụ Internet và mạng truyền số liệu chuyên về khả năng chuyển đổi sang công nghệ IPv6;

Xây dựng quy hoạch vùng địa chỉ IPv6.

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.

- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã.

- Thời gian thực hiện: Quý II, III năm 2022.

B. Giai đoạn 2 - Kết nối, thử nghiệm

1. Thực hiện kết nối, định tuyến qua IPv4/IPv6

- Nội dung: Nâng cấp đường truyền Internet hỗ trợ đồng thời IPv4/IPv6; Quảng bá vùng địa chỉ IPv4, IPv6, ASN độc lập trên Internet toàn cầu; Kết nối với VNNIX quốc gia qua IPv4/IPv6; Kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng qua IPv6.

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.

- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Internet Việt Nam, Cục Bưu điện Trung ương và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet.

- Thời gian thực hiện: Quý III, IV năm 2022.

2. Nâng cấp phần mềm, ứng dụng hỗ trợ IPv4/IPv6

- Nội dung: Rà soát, nâng cấp phần mềm, ứng dụng, giải pháp, dịch vụ công nghệ thông tin để hỗ trợ đồng thời IPv4/IPv6.

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.

- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Internet Việt Nam và các doanh nghiệp cung cấp phần mềm, ứng dụng, giải pháp cho các cơ quan Nhà nước trên địa bàn Tỉnh.

- Thời gian thực hiện: năm 2022.

3. Thử nghiệm ứng dụng, dịch vụ với IPv6

- Nội dung: Thử nghiệm ứng dụng IPv6 cho phân mạng kết nối Internet, dịch vụ DNS, các trang web; thử nghiệm với mạng LAN, wifi kết nối Internet về khả năng đáp ứng IPv6.

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.

- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Internet Việt Nam.

- Thời gian thực hiện: Quý III, IV năm 2022.

4. Đánh giá sau thử nghiệm

- Nội dung: Đánh giá kết quả giai đoạn 2, làm cơ sở để đề xuất điều chỉnh Kế hoạch nếu cần thiết.

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.

- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Internet Việt Nam.

- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2022.

C. Giai đoạn 3 - Chuyển đổi

1. Chuyển đổi IPv6 cho Trung tâm dữ liệu tỉnh

- Nội dung: Chuyển đổi IPv6 cho Trung tâm dữ liệu tỉnh, bao gồm: Hệ thống mạng lõi, kết nối Internet; Hệ thống máy chủ và các thiết bị lưu trữ; Hệ thống Thư điện tử; Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành; Cổng Dịch vụ công trực tuyến tỉnh.

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.

- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Internet Việt Nam, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và các đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý I năm 2022.

2. Chuyển đổi IPv6 cho mạng nội bộ, mạng diện rộng, mạng truyền số liệu chuyên dùng của Tỉnh

- Nội dung: Chuyển đổi IPv6 cho mạng LAN tại các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện, cấp xã; chuyển đổi IPv6 cho mạng diện rộng và mạng truyền số liệu chuyên dùng của Tỉnh.

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.

- Đơn vị phối hợp: Cục Bưu điện Trung ương; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã.

- Thời gian thực hiện: Năm 2023

3. Hoàn thiện chuyển đổi IPv6, thử nghiệm thuần IPv6 (IPv6 only)

- Nội dung: Chuyển đổi toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin nội bộ; chuyển đổi các dịch vụ có kết nối Internet còn lại; thử nghiệm dịch vụ thuần IPv6.

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.

- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã.

- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2023.

4. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện chuyển đổi IPv6

- Nội dung: Đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2021 - 2023.

- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.

- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã; Trung tâm Internet Việt Nam; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông; các doanh nghiệp cung cấp phần mềm ứng dụng, giải pháp.

- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2023.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch chuyển đổi IPv6 cho các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2022 - 2023 do ngân sách nhà nước đảm bảo.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Là cơ quan thường trực, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện để triển khai các nội dung của Kế hoạch.

b) Xây dựng dự toán chi tiết cho các nội dung, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

c) Hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả, tiến độ thực hiện Kế hoạch, đề xuất điều chỉnh Kế hoạch khi cần thiết.

2. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cân đối ngân sách, bố trí nguồn vốn để thực hiện Kế hoạch theo quy định.

3. Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố

a) Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông rà soát, đánh giá hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin, mạng lưới, dịch vụ và các ứng dụng của đơn vị, xây dựng phương án triển khai Kế hoạch tại cơ quan, đơn vị, địa phương.

b) Đảm bảo việc mua sắm trang thiết bị, thuê dịch vụ công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị, địa phương hỗ trợ IPv6.

4. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet

a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai các giải pháp kỹ thuật đảm bảo cho việc chuyển đổi IPv6 cho các cơ quan Nhà nước trên địa bàn Tỉnh theo đúng Kế hoạch.

b) Chủ động chuyển đổi hạ tầng, công nghệ, dịch vụ sang IPv6 theo Kế hoạch chuyển đổi IPv6 của Bộ Thông tin và Truyền thông để đáp ứng nhu cầu triển khai các dịch vụ mới trên địa bàn Tỉnh, đảm bảo chất lượng và an toàn thông tin mạng.

5. Đài Phát thanh và Truyền hình Hậu Giang, Báo Hậu Giang

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức tuyên truyền về nội dung, mục đích, ý nghĩa của việc chuyển đổi IPv6 cho các cơ quan Nhà nước trên địa bàn Tỉnh.

Trên đây là Kế hoạch triển khai chuyển đổi IPv6 cho các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2022 - 2023. Kế hoạch này thay thế
Kế hoạch số 83/KH-UBND ngày 29/4/2021 của UBND tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông; 
- TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- VietTel, VNPT, FPT Hậu Giang;
- Lưu: VT, HCC.ĐVM

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Thu Ánh

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI IPV6 CHO CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2022 - 2023
(Kèm theo Kế hoạch số 220/KH-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh)

Stt

Nội dung thực hiện

Thời gian

Dự toán kinh phí (đồng)

Đề xuất nguồn kinh phí

Ghi chú

I

Giai đoạn 1 - Chuẩn bị

1

Đào tạo, truyền thông (tập huấn, đào tạo cán bộ kỹ thuật của các cơ quan, đơn vị; tuyên truyền, nâng cao nhận thức về IPv6)

Quý I, II năm 2022

50.000.000

Kinh phí thường xuyên

Dời thời gian tập huấn sang quý I, II năm 2022, kinh phí không thay đổi so với kế hoạch 83

2

Rà soát, đánh giá hiện trạng thiết bị, hạ tầng đáp ứng IPv6 (khảo sát, đánh giá tổng thể hiện trạng hạ tầng mạng lưới, ứng dụng, dịch vụ công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh về khả năng đáp ứng IPv6), quy hoạch IP và tư vấn mô hình triển khai.

Quý II, III năm 2022

100.000.000

Kinh phí thường xuyên

Thuê đơn vị rà soát hiện trạng thiết bị và đánh giá độ sẵn sàng chuyển đổi IPv6 của cơ quan Đảng, nhà nước, và các tổ chức chính trị xã hội; Xây dựng quy hoạch vùng địa chỉ IPv6

 II

Giai đoạn 2 - Kết nối, thử nghiệm

3

Thực hiện kết nối, định tuyến qua IPv4/IPv6 (nâng cấp đường truyền Internet hỗ trợ đồng thời IPv4/IPv6; quảng bá vùng địa chỉ IPv4, IPv6, ASN độc lập trên Internet toàn cầu; kết nối với VNNIX quốc gia qua IPv4/IPv6; kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng qua IPv6)

Quý III, IV năm 2022

0

 

Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp cùng các đơn vị liên quan thực hiện

4

Nâng cấp phần mềm, ứng dụng hỗ trợ IPv4/IPv6

Năm 2022

0

 

Các đơn vị Chủ quản phần mềm, ứng dụng cấu hình chuyển đổi

5

Thử nghiệm ứng dụng, dịch vụ với IPv6 (thử nghiệm ứng dụng IPv6 cho phân mạng kết nối Internet, dịch vụ DNS, các trang web; thử nghiệm với mạng LAN, wifi kết nối Internet về khả năng đáp ứng IPv6)

Quý III, IV năm 2022

0

 

Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp cùng các đơn vị liên quan thực hiện

6

Tổng kết giai đoạn 1 và 2

Quý IV năm 2022

35.000.000

Kinh phí thường xuyên

Tổng kết giai đoạn 1 và 2 số lượng đại biểu dự kiến 50 người (Đính kèm dự toán chi tiết)

III 

Giai đoạn 3

 

 

7

Chuyển đổi IPv6 cho Trung tâm dữ liệu tỉnh

Quý I năm 2022

0

 

Đơn vị cung cấp dịch vụ thuê cơ sở Trung tâm dữ liệu hỗ trợ

8

Chuyển đổi IPv6 cho mạng nội bộ, mạng diện rộng, mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh.

Năm 2023

0

 

Triển khai tích hợp trong dự án xây dựng mạng WAN

90

Hoàn thiện chuyển đổi IPv6, thử nghiệm thuần IPv6 (IPv6 only)

Quý IV, Năm 2023

0

 

Các cơ quan đơn vị, tự chủ thuê hoặc tận dụng đường truyền.

10

Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện chuyển đổi IPv6

Quý IV, năm 2023

35.000.000

Kinh phí thường xuyên

Tổng kết số lượng đại biểu dự kiến 50 người (Đính kèm dự toán chi tiết)

 

Tổng cộng

 

220.000.000

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 220/KH-UBND năm 2021 về chuyển đổi IPv6 cho các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2022-2023

Số hiệu: 220/KH-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Ngày ban hành: 24/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
Người ký: Hồ Thu Ánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/12/2021
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 220/KH-UBND năm 2021 về chuyển đổi I...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký