Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Kế hoạch 227/KH-UBND

Kế hoạch 227/KH-UBND được ban hành nhằm mục tiêu phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ, hiện đại, làm nền tảng vững chắc phục vụ công cuộc chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2021-2025. Kế hoạch tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng diện phủ sóng và thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội tại địa phương.

Mục tiêu trọng tâm của kế hoạch giai đoạn 2021-2025

  • Phát triển hạ tầng mạng băng rộng di động: Phấn đấu phủ sóng mạng di động băng rộng (4G/5G) đến toàn bộ các thôn, bản, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới trên địa bàn tỉnh Hà Giang, từng bước xóa bỏ hoàn toàn các vùng lõm sóng di động.
  • Phổ cập Internet cáp quang: Thúc đẩy phát triển hạ tầng băng rộng cố định, hướng tới mục tiêu hầu hết các hộ gia đình, cơ quan, trường học, trạm y tế trên địa bàn tỉnh được tiếp cận và sử dụng dịch vụ Internet cáp quang tốc độ cao.
  • Chuyển đổi số cơ sở hạ tầng: Thực hiện chuyển đổi toàn bộ mạng lưới băng thông rộng sang sử dụng địa chỉ Internet thế hệ mới (IPv6) nhằm đáp ứng nhu cầu kết nối vạn vật (IoT) và nâng cao tính an toàn, bảo mật thông tin.

Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu

  • Xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông dùng chung: Tăng cường chia sẻ, sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật liên ngành giữa viễn thông với các ngành khác như điện lực, giao thông, đô thị nhằm tối ưu hóa chi phí đầu tư và đảm bảo mỹ quan đô thị, cảnh quan môi trường.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông đầu tư: Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, đất đai, cấp phép xây dựng các trạm thu phát sóng di động (BTS) và triển khai các tuyến cáp truyền dẫn, đặc biệt ưu tiên các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin: Xây dựng và triển khai các phương án bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông trọng điểm, nâng cao năng lực ứng cứu sự cố an ninh mạng và bảo mật thông tin dữ liệu của các cơ quan nhà nước cũng như người dân trên địa bàn tỉnh.
  • Tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về vai trò, lợi ích của hạ tầng viễn thông và chuyển đổi số để tạo sự đồng thuận trong nhân dân, khuyến khích người dân tích cực tham gia khai thác, sử dụng các dịch vụ số.

Tổ chức thực hiện

Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Giang là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung của Kế hoạch 227/KH-UBND, định kỳ tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 227/KH-UBND

Hà Giang, ngày 17 tháng 08 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG, GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Công văn số 2198/CVT-HTKN ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Cục Viễn thông về việc cung cấp đường truyền Internet cáp quang đến hộ gia đình;

Căn cứ Chương trình số 05/Ctr-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc triển khai Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Chương tình hành động số 06/CTr-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc thực hiện Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 09//12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021.

Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021 - 2025, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tuyên truyền quan điểm, mục tiêu, định hướng và nội dung của Chương trình phát triển hạ tầng viễn thông nhằm thúc đẩy đổi mới tăng trưởng, phát triển kinh tế số, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, bảo đảm vững chắc quốc phòng an ninh.

- Cải tạo, nâng cấp và phát triển hạ tầng viễn thông hiện đại, an toàn, dung lượng lớn, tốc độ cao, tăng vùng phủ sóng di động, giải quyết hiệu quả kiến nghị của cử tri các cấp trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

- Thực hiện nghiêm túc định hướng, chỉ đạo của Bộ Thông tin và Truyền thông, UBND tỉnh Hà Giang; tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng các giải pháp phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hà Giang.

- Tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành Thông tin và Truyền thông trong việc triển khai xây dựng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

- Chuyển dịch hạ tầng viễn thông thành hạ tầng số, hạ tầng quan trọng của Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, phục vụ tiến trình chuyển đổi số của tỉnh. Xây dựng, nâng cấp và phát triển mới hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh theo hướng tăng cường chia sẻ, sử dụng chung nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động và vai trò của công tác quản lý nhà nước.

- Cung cấp các dịch vụ viễn thông băng rộng đa dạng, hiện đại, an toàn, dung lượng lớn, tốc độ cao, chất lượng tốt, giá cước hợp lý theo cơ chế thị trường, vùng phủ dịch vụ rộng trên phạm vi toàn tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025

- Nâng tỷ lệ dùng chung cơ sở hạ tầng thụ động trên địa bàn từ 8%-15%.

- Phát triển cáp quang băng rộng đến 80% hộ gia đình trên địa bàn tỉnh.

- Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử trên 50%.

- 100% các thôn được phủ sóng di động hoặc Internet.

- Trên 90% số người sử dụng điện thoại thông minh.

- Trên 90% gia đình có sử dụng ít nhất 01 thiết bị thông minh.

- Tỷ lệ cột ăng ten không cồng kềnh, kích thước nhỏ gọn, thân thiện với môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan chiếm trên 15% tổng số cột ăng ten xây dựng mới.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

- Tuyên truyền phổ biến các quy định, chính sách về phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng hạ tầng viễn thông thụ động hiệu quả.

- Hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp viễn thông hoạt động trên địa bàn tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện phát triển hạ tầng viễn thông thụ động; quản lý quy hoạch, định hướng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động phù hợp với phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

- Thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tại địa phương. Quản lý, giám sát chất lượng thiết bị, dịch vụ và công trình viễn thông nhằm đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng.

2. Đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông

- Tạo điều kiện để các doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng và dùng chung cơ sở hạ tầng và dùng chung hạ tầng kỹ thuật công cộng liên ngành trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông đầu tư xây dựng các hệ thống các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động không cồng kềnh, đảm bảo thân thiện với môi trường.

- Phát triển mới 601 cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đến năm 2025.

(Phụ lục I. Danh sách dự kiến phát triển mới cột ăng ten đính kèm)

- Triển khai truy nhập viễn thông băng rộng đến 931 các khu vực thôn/xóm/bản trên địa bàn tỉnh, đảm bảo nhu cầu phát triển thuê bao, cung cấp dịch vụ internet băng rộng tới mọi người dân trên địa bàn tỉnh, phục vụ phát triển kinh tế nông thôn và nâng cao dân trí.

(Phụ lục II. Danh sách dự kiến phát triển băng rộng cố định đính kèm)

3. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ

Tạo điều kiện để các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông tạo nền tảng số, thúc đẩy chương trình chuyển đổi số của tỉnh.

Kiểm soát giá cước dịch vụ theo cơ chế thị trường, tạo điều kiện cho mọi người dân trong tỉnh tiếp cận dịch vụ viễn thông thụ động.

4. Tăng cường sử dụng chung hạ tầng viễn thông thụ động

- Đối với loại cột ăng ten Ngụy trang, thân thiện với môi trường:

+ Trong đô thị: cùng mạng khoảng cách tối đa giữa 2 cột tối thiểu 75m; khác mạng tối thiểu 50m;

+ Ngoài đô thị: cùng mạng khoảng cách tối đa giữa 2 cột tối thiểu 150m; khác mạng tối thiểu 100m.

- Đối với loại cột ăng ten cồng kềnh:

+ Trong đô thị: cùng mạng khoảng cách tối đa giữa 2 cột tối thiểu 200m; khác mạng tối thiểu 150m.

+ Ngoài đô thị: cùng mạng khoảng cách tối đa giữa 2 cột tối thiểu 300m; khác mạng tối thiểu 200m.

- Thực hiện chỉnh trang, làm gọn mạng cáp treo ở các tuyến đường, tuyến phố chính trên địa bàn thành phố và trung tâm các huyện.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Thông tin và Truyền thông

- Hướng dẫn các cơ quan báo chí, Đài truyền thanh các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền phổ biến các quan điểm, mục tiêu, định hướng và nội dung của Kế hoạch phát triển hạ tầng viễn thông thụ động đến năm 2025 tất cả các cấp, ngành, doanh nghiệp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.

- Quản lý việc phát triển hạ tầng viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông theo nội dung của Kế hoạch đề ra.

- Phối hợp với UBND các huyện, thành phố tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cấp giấy phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.

- Chỉ đạo VNPT Hà Giang, Viettel Hà Giang đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng cáp quang băng rộng cố định đến các thôn chưa có hạ tầng.

- Tham mưu chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động đảm bảo hiện đại, an toàn, dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ dịch vụ rộng khắp trên phạm vi toàn tỉnh đảm bảo các mục tiêu đề ra.

- Điều chỉnh vị trí lắp đặt hạ tầng thông tin di động, băng rộng trên cơ sở Kế hoạch này và tình hình triển khai thực tiễn tại địa phương, đảm bảo xây dựng hạ tầng số, phục vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh. Chủ trì việc đánh giá kết quả thực hiện các nội dung theo Kế hoạch này.

2. Sở Giao thông Vận tải

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các chủ đầu tư về thủ tục chấp thuận, cấp phép thi công công trình khi dự án thực hiện trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ.

3. Sở Xây dựng

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu công tác quản lý nhà nước về quy hoạch đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông, đặc biệt tại các khu vực khoanh vùng di sản công viên địa chất toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn.

4. UBND các huyện, thành phố

- Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông triển khai thực hiện theo Kế hoạch đề ra, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai xây dựng phát triển hạ tầng viễn thông tại địa phương.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan, quản lý việc xây dựng phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng, giải quyết xử lý kịp thời các trường hợp phá hoại cơ sở hạ tầng viễn thông.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tuyên truyền, định hướng, ý nghĩa, nội dung Kế hoạch phát triển hạ tầng viễn thông thụ động đến năm 2025 tới cán bộ và người dân trên địa bàn.

5. Công ty Điện lực Hà Giang

Cho phép các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật điện lực để phát triển viễn thông băng rộng theo quy định tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.

6. Các doanh nghiệp viễn thông

- Thực hiện xây dựng, cải tạo, nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động rộng khắp trên phạm vi toàn tỉnh đảm bảo các mục tiêu cụ thể đề ra. Phối hợp thực hiện các Chương trình băng rộng và dùng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác tại địa phương.

- Xây dựng kế hoạch đảm bảo an toàn an ninh cơ sở hạ tầng viễn thông, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết, khắc phục kịp thời các trường hợp phá hoại, xâm phạm hạ tầng viễn thông.

- Tuân thủ các quy định về cấp phép và quản lý xây dựng đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.

- Chấp hành các quy định về sử dụng chung, tăng cường chia sẻ dùng chung hạ tầng kỹ thuật; xác định giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dụng chung do doanh nghiệp đầu tư.

- Phối hợp với các sở, ngành, các đơn vị và các doanh nghiệp liên quan đến đầu tư hạ tầng, đàm phán cùng đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng; đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đồng bộ với đầu tư các công trình hạ tầng kinh tế kỹ thuật khác.

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời các số liệu liên quan đến hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật dùng chung của tỉnh.

- Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này gửi về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

Trên đây là Kế hoạch phát triển Hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2021 và đến năm 2025. Trong quá trình triển khai, thực hiện Kế hoạch này nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh Văn phòng, PCVP phụ trách;
- Các Sở, ngành: Thông tin và Truyền thông, Giao thông Vận tải, Xây dựng;
- UBND các huyện, thành phố;
- Công ty Điện lực Hà Giang;
- Các doanh nghiệp viễn thông;
- Lưu: VT, KTTH.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Đức Quý

 

PHỤ LỤC I.

DANH SÁCH DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN MỚI CỘT ĂNG TEN

Stt

Tên huyện/loại cột

2021

2022

2023

2024

2025

1

Bắc Mê

10

5

7

10

10

-

A1a

0

0

0

0

0

-

A2a

0

0

0

1

0

-

A2b

10

5

7

9

10

2

TP Hà Giang

25

21

1

1

0

-

A1a

0

0

0

0

0

-

A2a

1

2

0

0

0

-

A2b

24

19

1

1

0

3

Xín Mần

5

7

10

7

5

-

A1a

0

0

0

0

0

-

A2a

0

0

0

0

0

-

A2b

5

7

10

7

5

4

Quang Bình

3

14

11

10

8

-

A1a

0

0

0

0

0

-

A2a

0

0

0

0

0

-

A2b

3

14

11

10

8

5

Đồng Văn

1

17

18

14

13

-

A1a

0

0

0

0

0

-

A2a

0

0

0

0

0

-

A2b

1

17

18

14

13

6

Mèo Vạc

5

12

14

9

14

-

A1a

0

0

0

0

0

-

A2a

0

0

0

0

0

-

A2b

5

12

14

9

14

7

Bắc Quang

32

28

11

9

5

-

A1a

1

1

0

0

0

-

A2a

2

0

0

2

0

-

A2b

29

27

11

7

5

8

Vị Xuyên

11

20

24

13

23

-

A1a

0

0

0

0

0

-

A2a

0

0

0

0

0

-

A2b

11

20

24

13

23

9

Quản Bạ

4

12

10

5

8

-

A1a

0

0

0

0

0

-

A2a

0

0

0

0

0

-

A2b

4

12

10

5

8

10

Hoàng Su Phì

5

11

9

10

9

-

A1a

0

0

0

0

0

-

A2a

0

0

0

0

0

-

A2b

5

11

9

10

9

11

Yên Minh

5

8

23

5

14

-

A1a

0

0

0

0

0

-

A2a

0

0

0

0

0

-

A2b

5

8

23

5

14

 

Tổng

106

155

138

93

109

 

PHỤ LỤC II.

DANH SÁCH DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH

Stt

Tên huyện

2021

2022

2023

2024

2025

1

Bắc Mê

12

19

20

19

9

2

Thành phố

14

23

26

6

4

3

Xín Mần

12

24

27

12

3

4

Quang Bình

12

20

23

16

5

5

Đồng Văn

17

25

23

29

6

6

Mèo Vạc

13

25

19

8

5

7

Bắc Quang

20

29

44

27

7

8

Vị Xuyên

15

29

37

18

1

9

Quản Bạ

13

17

19

15

3

10

Hoàng Su Phì

3

26

25

21

5

11

Yên Minh

13

19

27

13

9

 

Tổng

144

256

290

184

57

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 227/KH-UBND năm 2021 phát triển hạ tầng viễn thông phục vụ Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021-2025

Số hiệu: 227/KH-UBND
Loại văn bản: Kế hoạch
Ngày ban hành: 17/08/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Trần Đức Quý
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/08/2021
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 227/KH-UBND năm 2021 phát triển hạ t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký