Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Kế hoạch 2336/KH-UBND năm 2016 triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Kế hoạch số 2336/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành nhằm mục đích tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các quy định của Luật Tiếp cận thông tin năm 2016. Văn bản xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn chuyển tiếp trước khi Luật chính thức có hiệu lực thi hành.

- Mục đích và yêu cầu triển khai

  • Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tổ chức thi hành Luật Tiếp cận thông tin, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.
  • Nâng cao nhận thức về quyền và nghĩa vụ tiếp cận thông tin của công dân, cũng như trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc cung cấp thông tin.
  • Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch.

- Các nhiệm vụ trọng tâm và lộ trình thực hiện

Kế hoạch đề ra các nhóm nhiệm vụ cốt lõi cần được triển khai đồng bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam, bao gồm:

  • Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tiếp cận thông tin: Tổ chức các hội nghị quán triệt, tập huấn chuyên sâu về Luật Tiếp cận thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là những người trực tiếp làm công tác cung cấp thông tin. Đồng thời, thực hiện tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân hiểu và thực hiện quyền tiếp cận thông tin của mình.
  • Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật: Tiến hành rà soát toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành liên quan đến quyền tiếp cận thông tin của công dân. Trên cơ sở đó, kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định không còn phù hợp, bảo đảm tính thống nhất với Luật Tiếp cận thông tin.
  • Xây dựng quy chế nội bộ và bố trí nhân sự: Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm bố trí đơn vị đầu mối, phân công cán bộ làm đầu mối cung cấp thông tin; xây dựng và ban hành Quy chế nội bộ về tổ chức cung cấp thông tin thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ quan mình.
  • Vận hành và nâng cấp hệ thống thông tin: Nâng cấp, hoàn thiện Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các trang thông tin điện tử của các sở, ngành, địa phương. Thiết lập chuyên mục về tiếp cận thông tin để công khai các danh mục thông tin phải được công khai và danh mục thông tin được tiếp cận có điều kiện.
  • Chuẩn bị cơ sở vật chất và các điều kiện bảo đảm: Bố trí địa điểm tiếp công dân, trang bị phương tiện kỹ thuật, công nghệ thông tin và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ cho việc cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan.

- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Để bảo đảm kế hoạch được triển khai hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan đầu mối:

  • Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong kế hoạch; tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
  • Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình trên địa bàn tăng cường thời lượng, chất lượng tuyên truyền về Luật; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị nâng cấp cổng/trang thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về cung cấp thông tin.
  • Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ triển khai thi hành Luật theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
  • Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp: Chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết của cơ quan, đơn vị, địa phương mình; nghiêm túc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp để tổng hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2336/KH-UBND

Hà Nam, ngày 05 tháng 10 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT TIẾP CẬN THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

Thực hiện Luật Tiếp cận thông tin năm 2016, Quyết định số 1408/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành luật Tiếp cận thông tin;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành luật Tiếp cận thông tin như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.

- Xác định cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thi hành Luật trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

- Xác định nội dung công việc cụ thể của các cơ quan có trách nhiệm để triển khai thi hành Luật, bảo đảm chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc.

- Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh trong việc triển khai thi hành Luật.

II. NỘI DUNG

1. Tổ chức quán triệt việc thi hành, phổ biến và tập huấn chuyên sâu nội dung của Luật

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp

- Các cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Từ Quý IV năm 2016, Quý I, II năm 2017 và năm 2018.

2. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến quyền tiếp cận thông tin của công dân; đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật để đảm bảo phù hợp với Luật tiếp cận thông tin

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp (làm đầu mối tổng hợp kết quả rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh).

- Các cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban, ngành.

- Thời gian hoàn thành: Quý IV năm 2016.

- Nội dung: báo cáo kết quả rà soát và đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật để phù hợp với Luật; xây dựng Quy chế nội bộ của các cơ quan để thực hiện quy định của Luật

- Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp với Luật.

+ Cơ quan chủ trì: Các Sở, Ban, ngành

+ Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

+ Thời gian trình Ủy ban nhân dân tỉnh: Quý III năm 2017.

- Xây dựng Quy chế nội bộ của các cơ quan để thực hiện việc cung cấp thông tin theo quy định của Luật.

+ Cơ quan chủ trì: Các Sở, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

+ Thời gian hoàn thành: Quý IV năm 2017.

- Hướng dẫn kỹ thuật các biện pháp, quy trình bảo vệ thông tin và các hệ thống quản lý thông tin.

+ Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.

+ Thời gian hoàn thành: Quý III năm 2017.

4. Vận hành Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu thông tin

- Vận hành Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử.

+ Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.

+ Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan.

+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

- Rà soát, phân loại, lập danh mục các thông tin được công khai và thông tin không được công khai; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu thông tin mà cơ quan có trách nhiệm cung cấp, không cung cấp; duy trì, lưu giữ, cập nhật cơ sở dữ liệu thông tin do cơ quan tạo ra.

+ Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông

+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.

+ Thời gian hoàn thành:

Đối với các thông tin đã được tạo ra trước thời điểm Luật có hiệu lực: Tiến hành số hóa theo quy định của pháp luật về lưu trữ và lộ trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

Đối với các thông tin được tạo ra sau khi Luật có hiệu lực: Thường xuyên số hóa và ngay sau khi thông tin được tạo ra.

5. Rà soát, kiện toàn, bố trí hợp lý đơn vị, bộ phận hoặc người làm đầu mối cung cấp thông tin

- Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để có biện pháp bố trí bộ phận hoặc cán bộ, công chức, viên chức đủ năng lực, trình độ làm đầu mối cung cấp thông tin; ưu tiên bố trí những người có kinh nghiệm làm công tác pháp luật và tin học.

- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.

- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2017.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi quản lý của ngành, địa phương chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.

Căn cứ nội dung Kế hoạch này, các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai thi hành Luật tiếp cận thông tin đảm bảo phù hợp với các quy định và thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương.

2. Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả.

3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ Ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể;
- Hội đồng PHPBGDPL tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Hà Nam, Cổng TTĐT tỉnh;
- VPUB: LĐVP(2), NC; TH(D);
- Lưu: VT, NC(H)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Quang Cẩm

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 2336/KH-UBND năm 2016 triển khai thi hành luật Tiếp cận thông tin trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 2336/KH-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Ngày ban hành: 05/10/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
Người ký: Bùi Quang Cẩm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/10/2016
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin, Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 2336/KH-UBND năm 2016 triển khai thi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký