Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Kế hoạch 26/KH-UBND tỉnh Vĩnh Long

Kế hoạch số 26/KH-UBND được ban hành nhằm triển khai công tác lập Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đây là văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng, cụ thể hóa các quy định của Luật Quy hoạch năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành, nhằm xây dựng một bản quy hoạch tỉnh có chất lượng, khoa học và khả thi, định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong dài hạn.

Mục đích và yêu cầu của kế hoạch

Kế hoạch xác định rõ các mục tiêu và yêu cầu cốt lõi trong quá trình lập quy hoạch bao gồm:

  • Đảm bảo tính thống nhất: Quá trình lập quy hoạch phải tuân thủ chặt chẽ Luật Quy hoạch, các nghị định hướng dẫn thi hành và phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Sự phối hợp đồng bộ: Huy động sự tham gia tích cực, phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong suốt quá trình lập quy hoạch.
  • Đảm bảo tiến độ và chất lượng: Xác định rõ lộ trình, thời gian hoàn thành từng bước công việc, từ khâu chuẩn bị, lập dự toán, lựa chọn tư vấn đến khâu thẩm định và trình phê duyệt, tránh tình trạng chậm trễ kéo dài.

Nội dung và lộ trình triển khai thực hiện

Kế hoạch phân chia quá trình lập quy hoạch thành các giai đoạn cụ thể với các nhiệm vụ trọng tâm:

  • Giai đoạn chuẩn bị và lựa chọn nhà thầu tư vấn: Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán kinh phí lập quy hoạch; xây dựng hồ sơ mời thầu và tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch có đủ năng lực, kinh nghiệm theo quy định pháp luật về đấu thầu.
  • Giai đoạn thu thập số liệu và xây dựng báo cáo: Thu thập thông tin, dữ liệu về hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội, tài nguyên thiên nhiên, môi trường và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xã hội. Đơn vị tư vấn phối hợp với các sở, ngành xây dựng báo cáo chuyên đề và dự thảo báo cáo quy hoạch tỉnh.
  • Giai đoạn đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC): Tiến hành lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược song song với quá trình lập quy hoạch tỉnh, đảm bảo các định hướng phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
  • Giai đoạn lấy ý kiến góp ý: Tổ chức lấy ý kiến của các Bộ, ngành Trung ương, các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long, các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư và các chuyên gia đối với dự thảo quy hoạch để hoàn thiện nội dung.
  • Giai đoạn thẩm định và phê duyệt: Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sau khi tiếp thu ý kiến đóng góp, trình Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh của Trung ương xem xét, thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định.

Phân công trách nhiệm thực hiện

Để đảm bảo kế hoạch được triển khai hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo lập quy hoạch tỉnh điều phối toàn bộ hoạt động lập quy hoạch; theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện của các ngành, địa phương.
  • Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời hệ thống số liệu chuyên ngành; chủ trì xây dựng các nội dung đề xuất tích hợp vào quy hoạch tỉnh thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp chặt chẽ với đơn vị tư vấn trong suốt quá trình lập quy hoạch.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Cung cấp số liệu hiện trạng, định hướng phát triển của địa phương; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và đơn vị tư vấn xác định các phương án phát triển không gian, hạ tầng trên địa bàn quản lý.
  • Sở Tài chính: Tham mưu bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước cho công tác lập quy hoạch theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước.

Ý nghĩa của việc ban hành kế hoạch

Việc ban hành Kế hoạch 26/KH-UBND là bước đi khởi đầu quan trọng, tạo cơ sở pháp lý và lộ trình rõ ràng để tỉnh Vĩnh Long chủ động triển khai công tác quy hoạch. Kết quả của kế hoạch này sẽ đặt nền móng vững chắc cho việc xây dựng một bản quy hoạch tỉnh chất lượng, khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh của địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững trong giai đoạn tới.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/KH-UBND

Vĩnh Long, ngày 21 tháng 5 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI LẬP QUY HOẠCH TỈNH VĨNH LONG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Quyết định số 2249/QĐ-TTg ngày 29/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050,

Theo đề nghị của Giám đốc của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 904/TTr-SKHĐT-TH, ngày 13/5/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai lập quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Xây dựng Kế hoạch triển khai lập Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo kịp thời, đồng bộ.

- Phân công nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động, phối hợp triển khai thực hiện đúng kế hoạch đề ra.

2. Yêu cầu

- Kế hoạch triển khai lập Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, đáp ứng các quy định về thời gian, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và trình phê duyệt theo quy định của pháp luật.

- Xác định nội dung công việc gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của từng đơn vị; bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban ngành tỉnh, địa phương và đơn vị tư vấn trong việc lập Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

II. MỤC TIÊU

Hoàn thành nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo chất lượng, tiến độ theo quy định.

III. NHIỆM VỤ THỰC HIỆN

Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được phân công để tổ chức triển khai lập quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:

STT

Nội dung công việc/ Nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì thực hiện

Đơn vị phối hợp

Cơ quan xử lý (Quyết định)

Sản phẩm đầu ra

1

Xây dựng dự toán lập quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Tài chính

Ủy ban nhân dân tỉnh

Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt dự toán.

2

Lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch, đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC).

Sở Kế hoạch và Đầu tư

-

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hợp đồng tư vấn lập quy hoạch, ĐMC

3

Xây dựng quy hoạch tỉnh

 

 

 

 

3.1

Xây dựng cơ sở lập quy hoạch tỉnh

Đơn vị tư vấn, Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố

 

Báo cáo cơ sở lập quy hoạch

-

Điều tra, khảo sát, thu thập, xử lý thông tin, số liệu

-

Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh

3.2

Xây dựng các nội dung đề xuất tích hợp vào quy hoạch tỉnh (Danh mục nội dung đề xuất tích hợp có phụ lục đính kèm)

Đơn vị tư vấn, các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

Báo cáo phương án quy hoạch của từng nội dung đề xuất

3.3

Xử lý các vấn đề liên ngành, liên huyện

 

 

 

 

-

Rà soát, đánh giá các nội dung đề xuất tích hợp, xác định xác nội dung mâu thuẫn, chồng chéo, các đề xuất không hợp lý và thiếu khả thi

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Đơn vị tư vấn

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố

 

Báo cáo đánh giá chất lượng báo cáo quy hoạch của từng nội dung đề xuất

-

Thống nhất nguyên tắc và cách thức tích hợp vào quy hoạch tỉnh, nguyên tắc xử lý các vấn đề liên ngành, liên huyện. Xác định khả năng kết hợp, lồng ghép các nội dung đề xuất hướng đến hình thành các công trình/dự án đa mục tiêu.

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Đơn vị tư vấn

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố

Ủy ban nhân dân tỉnh

Văn bản nguyên tắc và cách thức tích hợp vào quy hoạch tỉnh, nguyên tắc xử lý các vấn đề liên ngành, liên huyện.

-

Xem xét xử lý các ý kiến chưa thống nhất đối với phương án tích hợp, các vấn đề liên ngành, liên huyện.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố

Ủy ban nhân dân tỉnh

Kết luận của UBND tỉnh về kết quả xử lý các vấn đề còn có ý kiến chưa thống nhất.

-

Điều chỉnh, hoàn thiện các nội dung đề xuất đưa vào quy hoạch tỉnh

Đơn vị tư vấn, các sở, ban, ngành tỉnh,UBND các huyện, thị xã, thành phố

Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

Báo cáo phương án quy hoạch của từng nội dung đề xuất đã được cập nhật, hoàn chỉnh.

3.4

Tổng hợp nội dung quy hoạch tỉnh

Đơn vị tư vấn, Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố

 

Dự thảo Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, hệ thống bản đồ và cơ sở dữ liệu của quy hoạch tỉnh.

3.5

Xây dựng báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch tỉnh (tiến hành song song với nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh)

Đơn vị tư vấn; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố

 

Dự thảo báo cáo ĐMC.

3.6

Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh

 

 

 

 

-

Lấy ý kiến các đối tượng liên quan được quy định tại Điều 32 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP.

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Đơn vị tư vấn

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố

 

- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến.

- Báo cáo quy hoạch được hoàn thiện sau khi tiếp thu ý kiến góp ý.

-

Trình thành viên UBND tỉnh cho ý kiến về quy hoạch tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Đơn vị tư vấn

Văn phòng UBND tỉnh

UBND tỉnh

- Kết luận ý kiến thành viên UBND tỉnh.

- Báo cáo quy hoạch được hoàn thiện sau khi tiếp thu ý kiến góp ý.

-

Trình Tỉnh ủy cho ý kiến về quy hoạch tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Đơn vị tư vấn

Văn phòng UBND tỉnh

Tỉnh ủy

- Kết luận ý kiến của Tỉnh ủy.

- Báo cáo quy hoạch được hoàn thiện sau khi tiếp thu ý kiến góp ý.

4

Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch

 

 

 

 

4.1

Trình thẩm định báo cáo ĐMC

 

 

 

 

-

Xây dựng báo cáo ĐMC theo báo cáo quy hoạch được hoàn chỉnh theo ý kiến góp ý các đơn vị nêu trên.

Đơn vị tư vấn; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố

UBND tỉnh

Báo cáo ĐMC.

-

Trình thẩm định báo cáo ĐMC

Đơn vị tư vấn; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Kế hoạch và Đầu tư

Văn phòng UBND tỉnh

Hội đồng thẩm định (Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Biên bản họp thẩm định, Báo cáo thẩm định.

-

Hoàn chỉnh báo cáo ĐMC theo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định (Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Đơn vị tư vấn; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố

UBND tỉnh

Báo cáo ĐMC.

4.2

Trình thẩm định quy hoạch

UBND tỉnh

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Biên bản họp thẩm định, Báo cáo thẩm định.

4.3

Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định → trình UBND tỉnh

Đơn vị tư vấn; Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố

UBND tỉnh

- Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, hệ thống bản đồ và cơ sở dữ liệu của quy hoạch tỉnh.

- Báo cáo ĐMC.

4.4

Trình HĐND tỉnh xem xét, thông qua quy hoạch tỉnh

UBND tỉnh

Văn phòng HĐND tỉnh

HĐND tỉnh

Nghị quyết HĐND tỉnh thông qua quy hoạch tỉnh.

4.5

Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh

UBND tỉnh

Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định phê duyệt quy hoạch tỉnh.

5

Công bố quy hoạch

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Đơn vị tư vấn

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố

UBND tỉnh

- Quyết định phê duyệt quy hoạch tỉnh.

- Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, hệ thống bản đồ và cơ sở dữ liệu của quy hoạch tỉnh.

- Báo cáo ĐMC.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp kịp thời, chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thực hiện hoàn thành kế hoạch này, đảm bảo đúng với tiến độ theo quy định.

- Đảm bảo thực hiện đúng trách nhiệm được quy định đối với cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng nội dung quy hoạch được tại Điều 13, Nghị định 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019.

- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về chất lượng, thời gian thực hiện nội dung quy hoạch được phân công.

2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan lập quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050) chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện kế hoạch này; đôn đốc, theo dõi và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình lập quy hoạch tỉnh.

3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Việc triển khai lập quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 là rất quan trọng, đòi hỏi sự tập trung chỉ đạo và tham gia tích cực của các cấp, các ngành trong tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình lập quy hoạch tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời thông tin về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (B/c);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (B/c);
- TT.TU, TT.HĐND, MTTQ tỉnh;
- CT; các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, 5.25.05.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quang Trung

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC NỘI DUNG ĐỀ XUẤT ĐƯA VÀO QUY HOẠCH TỈNH VĨNH LONG
 (Kèm theo Kế hoạch số 26/KH-UBND, ngày 21/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

 

Nội dung đề xuất tích hợp vào Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long

Đơn vị phụ trách

A

Các nội dung đề xuất ngành/phân ngành

1

Phương án phát triển hệ thống đô thị và phân bố hệ thống điểm dân cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn đến năm năm 2050

Sở Xây dựng

2

Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, nước sạch nông thôn và phương án phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (kết cấu hạ tầng kỹ thuật: thủy lợi)

3

Phương án phát triển mạng lưới cấp, thoát nước tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (kết cấu hạ tầng kỹ thuật: thủy lợi)

4

Phương án phát triển kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Thông tin và truyền thông (kết cấu hạ tầng kỹ thuật)

5

Phương án tổ chức không gian phát triển ngành nông nghiệp- thủy sản; các vùng sản xuất nông nghiệp và thủy sản tập trung, ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

6

Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050

Sở Tài nguyên và môi trường

7

Phương án phát triển và mạng lưới thương mại, logistics tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050

Sở Công thương

8

Phương án phát triển mạng lưới giao thông tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050

Sở Giao thông vận tải

9

Phương án phát triển ngành du lịch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Văn hóa, thể thao và du lịch

10

Phương án phát triển ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Công thương, Ban QL các khu công nghiệp

11

Phương án phát triển khu công nghiệp, các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

12

Phương án quy hoạch các khu xử lý chất thải, khu nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Tài nguyên và Môi trường

13

Phương án phát triển kết cấu hạ tầng năng lượng, mạng lưới truyền tải và cấp điện tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Công thương

14

Phương án quy hoạch phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện, tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Tài nguyên và Môi trường

15

Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Tài nguyên và Môi trường

16

Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Tài nguyên và Môi trường

17

Phương án quy hoạch xây dựng vùng trung tâm tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Xây dựng

18

Phương án quy hoạch xây dựng vùng phía Tây tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Xây dựng

19

Phương án quy hoạch xây dựng vùng phía Đông và Nam tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Xây dựng

20

Phương án phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng, cơ sở dịch vụ việc làm và hạ tầng xã hội khác thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Lao động - Thương Binh và Xã hội

21

Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Giáo dục và Đào tạo

22

Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Y tế

23

Phương án phát triển mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở khoa học và công nghệ

24

Phương án phát triển văn hóa, thể dục thể thao; các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở văn hóa, thể thao và du lịch

25

Xác định khu quân sự, an ninh

Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

B

Các nội dung đề xuất cấp huyện

26

Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Vĩnh Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

UBND TP. Vĩnh Long

27

Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn Thị xã Bình Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

UBND TX. Bình Minh

28

Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Long Hồ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

UBND huyện Long Hồ

29

Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Bình Tân đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

UBND huyện Bình Tân

30

Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Mang Thít đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

UBND huyện Mang Thít

31

Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Tam Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

UBND huyện Tam Bình

32

Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Trà Ôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

UBND huyện Trà Ôn

33

Phương án phát triển và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Vũng Liêm đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

UBND huyện Vũng Liêm

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Kế hoạch 26/KH-UBND năm 2021 triển khai lập quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Số hiệu: 26/KH-UBND
Loại văn bản: Văn bản khác
Ngày ban hành: 21/05/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
Người ký: Lê Quang Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/05/2021
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Kế hoạch 26/KH-UBND năm 2021 triển khai lập q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký