Giới thiệu chung về Kế hoạch 261/KH-UBND năm 2019
Kế hoạch 261/KH-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh vào năm 2019 nhằm triển khai Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh. Đây là một bước đi chiến lược trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà nước, giúp nâng cao tính minh bạch, kịp thời và hiệu quả trong việc tiếp nhận, xử lý và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân.
Mục đích và yêu cầu của kế hoạch
- Hiện đại hóa công tác quản lý: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm thay đổi phương thức làm việc truyền thống, chuyển sang quản lý trên môi trường điện tử đối với công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Đồng bộ và kết nối dữ liệu: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thống nhất, kết nối thông suốt từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã, đảm bảo thông tin được cập nhật chính xác, đầy đủ và kịp thời.
- Nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành: Giúp lãnh đạo các cấp dễ dàng theo dõi, giám sát, tổng hợp và phân tích tình hình khiếu nại, tố cáo để đưa ra các quyết định chỉ đạo giải quyết kịp thời, hạn chế tình trạng đơn thư tồn đọng hoặc giải quyết quá hạn.
Các nội dung triển khai trọng tâm
- Tổ chức tập huấn và hướng dẫn sử dụng: Tiến hành đào tạo, hướng dẫn sử dụng phần mềm Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư tại các sở, ban, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Cấp và quản lý tài khoản truy cập: Thực hiện cấp tài khoản, phân quyền truy cập hệ thống cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân có thẩm quyền, đảm bảo tính bảo mật và an toàn thông tin theo quy định.
- Cập nhật và số hóa dữ liệu: Chuẩn hóa quy trình nhập liệu, tiến hành số hóa các hồ sơ vụ việc khiếu nại, tố cáo đang thụ lý giải quyết và cập nhật liên tục các vụ việc mới phát sinh vào hệ thống.
- Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật: Rà soát, nâng cấp trang thiết bị máy tính, đường truyền internet và triển khai các giải pháp bảo mật, an toàn thông tin mạng tại các cơ quan, đơn vị sử dụng hệ thống.
Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Thanh tra tỉnh Quảng Ninh: Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc triển khai thực hiện kế hoạch; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện định kỳ.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Có trách nhiệm tổ chức triển khai tại đơn vị mình, chỉ đạo cán bộ chuyên môn cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết vào hệ thống.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã nghiêm túc thực hiện việc nhập liệu, khai thác và sử dụng hệ thống theo đúng hướng dẫn của Thanh tra tỉnh.
Ý nghĩa thực tiễn của kế hoạch
Việc triển khai Kế hoạch 261/KH-UBND góp phần quan trọng trong việc cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại tỉnh Quảng Ninh. Hệ thống này giúp tránh tình trạng thụ lý chồng chéo, đơn thư vượt cấp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan chức năng phối hợp chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng và chính xác.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 261/KH-UBND | Quảng Ninh, ngày 29 tháng 11 năm 2019 |
KẾ HOẠCH
VỀ VIỆC TRIỂN KHAI HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Thực hiện Quyết định số 1561/QĐ-TTCP ngày 11/7/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc phê duyệt Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo”; Công văn số 282/TTCP-TTTT ngày 06/3/2018 của Thanh tra Chính phủ về việc sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quản lý, khai thác, sử dụng thông tin về khiếu nại, tố cáo (KNTC) để phục vụ cho việc tra cứu, xây dựng các báo cáo, thống kê số liệu, nội dung theo yêu cầu công tác chuyên môn và báo cáo cấp có thẩm quyền khi có yêu cầu;
- Đồng bộ hệ thống dữ liệu, tạo hồ sơ vụ việc điện tử duy nhất từ cấp xã, phường, thị trấn, huyện, thị xã, thành phố, sở, ban, ngành đến cấp tỉnh, bộ ngành và Trung ương; kiểm tra, rà soát được các đơn thư trùng lặp, thống nhất được cách xử lý đơn đối với những đơn gửi nhiều nơi và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật, tránh được hiện tượng xử lý đơn chồng chéo như hiện nay;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức tiếp công dân tổng hợp số liệu, cập nhật thông tin, tra cứu hồ sơ và hướng dẫn công dân gửi đơn đến các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết; đôn đốc cơ quan cơ thẩm quyền giải quyết trong việc giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền;
- Tổng hợp số liệu, cập nhật thông tin kịp thời giúp cho Thủ trưởng các đơn vị giám sát tình trạng tiếp công dân, xử lý đơn thư KNTC của đơn vị, kịp thời có chỉ đạo, đôn đốc bộ phận chuyên môn triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao đảm bảo thời gian luật định;
- Vận hành và khai thác thành công Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về KNTC sẽ góp phần minh bạch quy trình, kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo cho phép công dân, tổ chức tra cứu, giám sát tình trạng giải quyết đơn thư KNTC của cơ quan nhà nước góp phần phục vụ mục tiêu cải cách hành chính, đồng thời bảo đảm quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của công dân đối với hoạt động khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Triển khai sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo đảm bảo đồng bộ, kịp thời tại Thanh tra tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ;
- Quá trình tổ chức triển khai thực hiện phải đảm bảo các nội dung của Kế hoạch này, đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ;
- Cán bộ, công chức được được giao nhiệm vụ cập nhật, quản lý, khai thác hồ sơ phải nắm vững kỹ thuật, cách sử dụng, vận hành hệ thống.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, khai thác, sử dụng phần mềm Hệ thống Cơ sở dữ liệu Quốc gia về khiếu nại, tố cáo trên địa bàn toàn tỉnh.
- Đơn vị chủ trì: Thanh tra tỉnh;
- Đơn vị phối hợp: Ban Tiếp công dân tỉnh, Trung tâm thông tin thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;
- Đơn vị thực hiện: Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành;
- Thời gian thực hiện: trước ngày 10/12/2019;
- Đối tượng tập huấn:
+ Lãnh đạo phụ trách công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành, Thanh tra tỉnh.
+ Cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh, Cơ quan kiểm tra - thanh tra các huyện, thị xã, thành phố, Thanh tra các sở, ban, ngành, Ban Tiếp công dân tỉnh, Ban Tiếp công dân các huyện, thị xã, thành phố;
+ Cán bộ được phân công đảm nhận nhiệm vụ phụ trách công nghệ thông tin của Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Các sở, ban, ngành, Thanh tra tỉnh.
2. Triển khai sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo
- Đơn vị thực hiện: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: từ ngày 01/01/2020.
Nội dung dữ liệu cần thu thập dựa trên các thông tin hồ sơ khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của đơn vị, tổ chức và người dân đảm bảo đầy đủ các thông tin theo quy định và phục vụ công tác quản lý và khai thác.
- Công chức của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố được cử đi tập huấn có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cho cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị mình;
- Công chức đầu mối của cơ quan, đơn vị thực hiện kiểm tra, rà soát lại thông tin đơn vị, cơ quan, tổ chức, tính chính xác của hồ sơ để chuẩn bị cho việc cập nhật thông tin vào phần mềm.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh, Trung tâm thông tin thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh tổ chức Hội nghị tập huấn triển khai theo đúng nội dung của Kế hoạch này;
- Phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh giải đáp thắc mắc liên quan đến nghiệp vụ tiếp nhận và xử lý đơn thư trong quá trình tập huấn;
- Chủ động mời giảng viên Trung tâm thông tin - Thanh tra Chính phủ tập huấn, hướng dẫn triển khai phần mềm “Cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo”.
- Dự trù kinh phí tập huấn (thông qua Sở Tài chính) trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt;
- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát toàn diện công tác tập huấn và triển khai sử dụng phần mềm theo kế hoạch;
- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Tổ vận hành, quản lý phần mềm Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
- Chủ trì phối hợp Trung tâm thông tin thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh:
+ Xây dựng dự thảo Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện;
+ Hỗ trợ các đơn vị triển khai và đưa vào khai thác sử dụng.
- Kiểm tra, rà soát thông tin các đơn vị cập nhật vào phần mềm, đảm bảo duy trì cập nhật dữ liệu thường xuyên, định kỳ đúng quy định vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo;
- Báo cáo, đánh giá, tổng hợp những khó khăn vướng mắc (nếu có) trong quá trình triển khai của hệ thống phần mềm về UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ để xem xét điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm thông tin thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh
- Phối hợp với Thanh tra tỉnh tổ chức tập huấn và triển khai sử dụng phần mềm đảm bảo tuân thủ đúng theo kế hoạch đề ra;
- Phối hợp với Thanh tra tỉnh hỗ trợ các đơn vị triển khai và đưa vào khai thác sử dụng;
- Phối hợp với Thanh tra tỉnh dự thảo Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện.
Phối hợp với Thanh tra tỉnh giải đáp thắc mắc liên quan đến nghiệp vụ tiếp nhận và xử lý đơn thư trong quá trình tập huấn.
Thẩm định kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai phần mềm Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền.
5. Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành.
- Triển khai đến các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý về nội dung Kế hoạch này;
- Cử cán bộ, công chức có chuyên môn, năng lực phù hợp làm đầu mối tham gia tập huấn, quản lý, trực tiếp chịu trách nhiệm trong việc hướng dẫn cập nhật dữ liệu, vận hành và khai thác Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo, đảm bảo hồ sơ cập nhật phải chính xác, đầy đủ;
- Báo cáo định kỳ quý, 6 tháng, 9 tháng, năm về tình hình triển khai thực hiện Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo (không cần báo cáo riêng mà ghép chung báo cáo định kỳ theo Thông tư số 03/2013/TT-TTCP ngày 10/6/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ), tổng hợp những khó khăn, vướng mắc bất cập trong quá trình triển khai của hệ thống phần mềm về Thanh tra tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
Trên đây là Kế hoạch triển khai sử dụng phần mềm “Cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo” trên địa bàn tỉnh./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Thông tư 03/2013/TT-TTCP quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 282/TTCP-TTTT năm 2018 về sử dụng Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo do Thanh tra Chính phủ xây dựng của Thanh tra Chính phủ ban hành
- 1 Kế hoạch 62/KH-UBND năm 2018 triển khai phần mềm Hệ thống Cơ sở dữ liệu Quốc gia về khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 25/2019/QĐ-UBND về Quy chế công khai kết luận, kết quả xử lý vụ việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và phòng, chống tham nhũng trên Cổng/Trang thông tin điện tử và phương tiện thông tin truyền thông của tỉnh Kon Tum
- 3 Quyết định 06/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý và giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 38/2013/QĐ-UBND và Quy trình tổ chức đối thoại trong giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 69/2014/QĐ-UBND
- 1 Thông tư 03/2013/TT-TTCP quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 282/TTCP-TTTT năm 2018 về sử dụng Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo do Thanh tra Chính phủ xây dựng của Thanh tra Chính phủ ban hành
- 3 Kế hoạch 62/KH-UBND năm 2018 triển khai phần mềm Hệ thống Cơ sở dữ liệu Quốc gia về khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4 Quyết định 25/2019/QĐ-UBND về Quy chế công khai kết luận, kết quả xử lý vụ việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và phòng, chống tham nhũng trên Cổng/Trang thông tin điện tử và phương tiện thông tin truyền thông của tỉnh Kon Tum
- 5 Quyết định 06/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý và giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 38/2013/QĐ-UBND và Quy trình tổ chức đối thoại trong giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 69/2014/QĐ-UBND