Tổng quan về Kế hoạch số 28/KH-UBND tỉnh Tuyên Quang
Kế hoạch số 28/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành nhằm triển khai công tác kiểm tra hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) trên địa bàn tỉnh năm 2022. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Mục đích và yêu cầu của công tác kiểm tra
Hoạt động kiểm tra theo Kế hoạch số 28/KH-UBND hướng tới các mục tiêu và yêu cầu cụ thể sau:
- Đánh giá thực trạng việc tổ chức triển khai và kết quả thực hiện công tác kiểm soát TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.
- Kịp thời phát hiện những tồn tại, hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân trong quá trình thực hiện; từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục, tháo gỡ nhằm nâng cao chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.
- Biểu dương, nhân rộng các mô hình, cách làm hay, sáng tạo và hiệu quả trong công tác kiểm soát TTHC và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
- Công tác kiểm tra phải bảo đảm tính khách quan, công tâm, thiết thực, hiệu quả, không gây phiền hà hay làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
Đối tượng và phạm vi kiểm tra
Kế hoạch xác định rõ phạm vi và các nhóm đối tượng chịu sự kiểm tra trực tiếp hoặc gián tiếp:
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (các sở, ban, ngành cấp tỉnh).
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn các huyện, thành phố được lựa chọn kiểm tra.
Nội dung kiểm tra trọng tâm
Nội dung kiểm tra tập trung vào các nhóm nhiệm vụ cốt lõi sau đây:
- Công tác chỉ đạo, điều hành: Kiểm tra việc ban hành các văn bản chỉ đạo, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm soát TTHC, kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC năm 2022; công tác thông tin, tuyên truyền và chế độ báo cáo định kỳ.
- Việc công khai, niêm yết TTHC: Kiểm tra tính kịp thời, đầy đủ, rõ ràng và đúng quy định của việc niêm yết công khai các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết tại nơi tiếp nhận và trả kết quả, cũng như trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
- Quy trình giải quyết TTHC: Kiểm tra việc thực hiện tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; việc sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn, quá hạn và việc thực hiện xin lỗi người dân, doanh nghiệp khi để xảy ra trễ hẹn.
- Rà soát, đơn giản hóa TTHC: Kiểm tra kết quả thực hiện phương án đơn giản hóa TTHC đã được phê duyệt; việc phát hiện, kiến nghị các quy định, TTHC rườm rà, chồng chéo, không còn phù hợp để sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.
- Tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị: Kiểm tra việc mở sổ theo dõi, thiết lập các kênh tiếp nhận (hộp thư góp ý, đường dây nóng) và quy trình xử lý, công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.
Phương thức tiến hành kiểm tra
Công tác kiểm tra được thực hiện linh hoạt thông qua hai phương thức chính:
- Tự kiểm tra: Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch và tự tiến hành kiểm tra nội bộ tại đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc, gửi báo cáo kết quả về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Kiểm tra thực tế: Đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh (do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan) tiến hành kiểm tra trực tiếp tại một số cơ quan, đơn vị, địa phương theo lịch trình cụ thể được xác định trong kế hoạch.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Để bảo đảm Kế hoạch được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể:
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thành lập Đoàn kiểm tra; xây dựng đề cương báo cáo, thông báo lịch kiểm tra cụ thể; tổng hợp kết quả kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí bảo đảm cho hoạt động kiểm tra kiểm soát TTHC theo quy định hiện hành.
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ báo cáo, hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ công tác kiểm tra; phối hợp chặt chẽ với Đoàn kiểm tra và nghiêm túc khắc phục các tồn tại, hạn chế được chỉ ra sau kiểm tra.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/KH-UBND | Tuyên Quang, ngày 14 tháng 02 năm 2022 |
KIỂM TRA CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2022
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính).
Thực hiện Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính,
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2022 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, PHẠM VI KIỂM TRA
1. Mục đích:
- Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính; qua kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính phát hiện những tồn tại, hạn chế để có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục kịp thời. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước.
- Nâng cao trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2. Yêu cầu:
Công tác kiểm tra phải được thực hiện nghiêm túc, chính xác, đúng quy định của pháp luật; đáp ứng mục tiêu quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; đảm bảo khách quan, minh bạch trong công tác kiểm tra.
3. Phạm vi kiểm tra:
Kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã.
II. NỘI DUNG, CÁCH THỨC KIỂM TRA
1. Nội dung kiểm tra:
Kiểm tra các nội dung theo quy định tại Mục 3 Chương VII Thông tư số 02/2017/TT-VPCP, cụ thể như sau:
1.1. Kiểm tra công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;
1.2. Kiểm tra việc thực hiện đánh giá tác động thủ tục hành chính và việc tiếp thu, giải trình nội dung tham gia ý kiến về quy định thủ tục hành chính;
1.3. Kiểm tra việc tham gia ý kiến và thẩm định đối với quy định thủ tục hành chính trong lập đề nghị xây dựng pháp luật và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
1.4. Kiểm tra việc thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính;
1.5. Kiểm tra việc giải quyết thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
1.6. Kiểm tra việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính; công tác truyền thông về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Cách thức kiểm tra:
- Kiểm tra trực tiếp tại trụ sở làm việc, các phòng, đơn vị trực thuộc có liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân của một số cơ quan, đơn vị được kiểm tra;
- Kiểm tra gián tiếp thông qua việc nghiên cứu báo cáo, văn bản, tài liệu của cơ quan, đơn vị được kiểm tra.
III. THÀNH PHẦN THỰC HIỆN KIỂM TRA; CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA
1. Thành phần Đoàn kiểm tra:
Đoàn kiểm tra được thành lập theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, Thư ký đoàn và các thành viên.
2. Cơ quan, đơn vị được kiểm tra:
2.1. Đối tượng kiểm tra gián tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện, thành phố.
2.2. Đối tượng kiểm tra trực tiếp và thành phần làm việc của cơ q u a n , đơn vị được kiểm tra: Theo Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Thời gian kiểm tra theo Kế hoạch: Tiến hành kiểm tra trong Quý III, Quý IV/2022.
Đoàn kiểm tra thông báo cho cơ quan, đơn vị được kiểm tra về chương trình, thời gian kiểm tra chậm nhất 10 (mười) ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra.
2. Thời gian kiểm tra đột xuất: Theo phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân, báo chí nếu xét thấy cần thiết.
Đoàn kiểm tra thông báo cho cơ quan, đơn vị được kiểm tra về chương trình, thời gian kiểm tra chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra.
1. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
1.1. Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính.
1.2. Tổ chức kiểm tra các cơ quan, đơn vị theo các nội dung nêu tại Mục 1 Phần II Kế hoạch này.
1.3. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thực hiện Kế hoạch này; đề xuất biện pháp xử lý sau kiểm tra (nếu có); kết thúc đợt kiểm tra tổng hợp kết quả, xây dựng thông báo kết luận kiểm tra, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch kiểm tra và tổ chức tự kiểm tra tại cơ quan, đơn vị; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính của địa phương và tổ chức kiểm tra tại các xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lý theo các nội dung nêu tại Mục 1 Phần II Kế hoạch này; báo cáo kết quả thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm tra về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Phòng Tin học, Công báo-Kiểm soát thủ tục hành chính) trước ngày 25/9/2022 để tổng hợp chung theo quy định.
3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị được kiểm tra:
3.1. Phối hợp chặt chẽ với Đoàn kiểm tra trong quá trình thực hiện kiểm tra; gửi báo cáo kết quả tình hình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính cho Đoàn kiểm tra chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra đến làm việc; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra; tiếp thu và thực hiện các kiến nghị, yêu cầu, kết luận của Đoàn kiểm tra.
3.2. Báo cáo bằng văn bản về tình hình, kết quả thực hiện các biện pháp nhằm khắc phục hạn chế, tồn tại và xử lý hành vi vi phạm được phát hiện trong quá trình kiểm tra đến Đoàn kiểm tra chậm nhất sau 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra.
4. Kinh phí thực hiện:
Kinh phí thực hiện kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 26/QĐ-UBND về Kế hoạch thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2022
- 2 Quyết định 291/QĐ-UBND về Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3 Quyết định 76/QĐ-UBND về Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2022 của tỉnh Lâm Đồng
- 4 Quyết định 2770/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2022
- 5 Quyết định 271/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2022
- 6 Quyết định 4378/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2022 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 7 Quyết định 140/QĐ-UBND về Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8 Quyết định 461/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử năm 2022 trên địa bàn tỉnh tỉnh Hà Tĩnh
- 9 Quyết định 219/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2022
- 10 Quyết định 4078/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử tỉnh Thái Nguyên năm 2022
- 11 Kế hoạch 99/KH-UBND thông tin, tuyên truyền về kiểm soát thủ tục hành chính năm 2022 trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 12 Quyết định 5138/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 13 Kế hoạch 2017/KH-UBND về kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh năm 2019
- 1 Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 2 Nghị định 48/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 3 Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 4 Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 26/QĐ-UBND về Kế hoạch thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2022
- 6 Quyết định 291/QĐ-UBND về Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 7 Quyết định 76/QĐ-UBND về Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2022 của tỉnh Lâm Đồng
- 8 Quyết định 2770/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2022
- 9 Quyết định 271/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2022
- 10 Quyết định 4378/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2022 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 11 Quyết định 140/QĐ-UBND về Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 12 Quyết định 461/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử năm 2022 trên địa bàn tỉnh tỉnh Hà Tĩnh
- 13 Quyết định 219/QĐ-UBND về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2022
- 14 Quyết định 4078/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử tỉnh Thái Nguyên năm 2022
- 15 Kế hoạch 99/KH-UBND thông tin, tuyên truyền về kiểm soát thủ tục hành chính năm 2022 trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 16 Quyết định 5138/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 17 Kế hoạch 2017/KH-UBND về kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh năm 2019