Giới thiệu chung về Kế hoạch 302/KH-UBND
Kế hoạch 302/KH-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành năm 2024 nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết số 32/NQ-CP của Chính phủ. Đây là bước cụ thể hóa các nội dung giám sát chuyên đề của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại Nghị quyết số 686/NQ-UBTVQH15 về việc thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 và Nghị quyết số 51/2017/QH14. Kế hoạch tập trung vào việc đánh giá toàn diện, khắc phục các hạn chế và đẩy mạnh lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Mục đích và yêu cầu của Kế hoạch
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, thống nhất trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, cán bộ quản lý, giáo viên và toàn thể nhân dân về tầm quan trọng của việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
- Xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp đột phá và lộ trình thực hiện cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Nông nhằm bảo đảm thực hiện hiệu quả các mục tiêu đề ra tại Nghị quyết số 32/NQ-CP.
- Kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc mang tính đặc thù của tỉnh miền núi như cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên và kinh phí thực hiện để bảo đảm chất lượng dạy và học theo chương trình mới.
Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
Để đạt được các mục tiêu đề ra, UBND tỉnh Đắk Nông yêu cầu các sở, ban, ngành và địa phương tập trung triển khai đồng bộ các nhóm nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận xã hội: Đẩy mạnh tuyên truyền về chủ trương, mục tiêu, nội dung và kết quả thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Kịp thời biểu dương các tấm gương điển hình, nhân rộng các mô hình sáng tạo, hiệu quả trong dạy và học tại địa phương.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong việc quản lý, chỉ đạo thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trên địa bàn.
- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục: Rà soát, đánh giá thực trạng và xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên bảo đảm đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu môn học. Đặc biệt chú trọng đào tạo giáo viên dạy các môn học mới như Tin học, Ngoại ngữ, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật), Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách ưu đãi đối với nhà giáo công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học: Ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước kết hợp với huy động các nguồn lực xã hội hóa để đầu tư xây dựng, sửa chữa phòng học, phòng chức năng, mua sắm trang thiết bị dạy học tối thiểu đáp ứng yêu cầu của chương trình mới. Khắc phục triệt để tình trạng thiếu phòng học, phòng học tạm, phòng học nhờ tại các điểm trường lẻ.
- Triển khai hiệu quả chương trình và sách giáo khoa mới: Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện nghiêm túc, khách quan quy trình lựa chọn sách giáo khoa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hoàn thiện việc biên soạn, thẩm định và tổ chức giảng dạy hiệu quả Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Đắk Nông cho các khối lớp theo đúng lộ trình quy định.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát: Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới, việc mua sắm thiết bị dạy học, việc lựa chọn và sử dụng sách giáo khoa tại các cơ sở giáo dục nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các sai phạm và giải quyết các vướng mắc phát sinh.
Tổ chức thực hiện
UBND tỉnh Đắk Nông phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị chủ chốt như sau:
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục thực hiện chuyên môn; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên để thực hiện kế hoạch, mua sắm trang thiết bị dạy học và biên soạn tài liệu giáo dục địa phương phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư công để xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất trường lớp học theo quy định của Luật Đầu tư công.
- Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các huyện, thị xã tham mưu UBND tỉnh về chỉ tiêu biên chế giáo viên, thực hiện tuyển dụng và điều động giáo viên hợp lý, khắc phục tình trạng thừa, thiếu cục bộ tại các cơ sở giáo dục.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Xây dựng kế hoạch chi tiết của địa phương; chủ động bố trí ngân sách cấp huyện và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học; chỉ đạo các phòng giáo dục và đào tạo thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn quản lý.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 302/KH-UBND | Đắk Nông, ngày 07 tháng 5 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 32/NQ-CP NGÀY 20/3/2024 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 686/NQ-UBTVQH15 NGÀY 18/9/2023 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 88/2014/QH13 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 51/2017/QH14 CỦA QUỐC HỘI VỀ ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Thực hiện Nghị quyết số 32/NQ-CP ngày 20/3/2024 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 686/NQ-UBTVQH15 ngày 18/9/2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát chuyên đề về việc thực hiện Nghị quyết số 88/2024/QH13 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông (sau đây gọi là Nghị quyết số 32/NQ-CP); UBND ban hành Kế hoạch thực hiện cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Thống nhất chỉ đạo các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố trong việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 32/NQ-CP, tạo sự chuyển biến tích cực trong việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
2. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị quyết số 32/NQ-CP; xác định cụ thể các nội dung công việc, sản phẩm hoàn thành, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, lộ trình và tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ.
3. Các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ cụ thể, bảo đảm các điều kiện, nguồn lực và tổ chức thực hiện đầy đủ, hiệu quả, kịp thời, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 32/NQ-CP và Kế hoạch này.
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các văn bản quy phạm pháp luật trong danh mục tại phụ lục kèm theo Nghị quyết số 32/NQ-CP sau khi Chính phủ và các Bộ, ngành ban hành.
- Tổ chức rà soát các cơ chế, chính sách của địa phương không còn phù hợp, không bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ liên quan đến đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, tham mưu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, bổ sung hoặc ban hành mới để triển khai thực hiện bảo đảm hiệu quả.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
- Tiếp tục tập trung triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo lộ trình, bảo đảm tiến độ, chất lượng; nhân rộng mô hình tốt, cách làm hay, điển hình tiên tiến, tháo gỡ các vướng mắc, khắc phục, tồn tại hạn chế. Phát huy sự chủ động của các cơ sở giáo dục, các nhà giáo trong triển khai Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.
- Kết thúc năm học 2024-2025, tiến hành tổng kết đánh giá việc triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thành việc biên soạn, tổ chức in, phát hành Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Đắk Nông bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ và quy định của pháp luật hiện hành.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, mua sắm thiết bị dạy học và công tác tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt chủ trương đổi mới chương trình, sách giáo khoa, tập trung vào một số nội dung, đối tượng, địa bàn trọng điểm để tạo sự đồng thuận của xã hội và quyết tâm mạnh mẽ hơn nữa trong toàn thể đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.
3. Tăng cường các điều kiện bảo đảm triển khai đổi mới giáo dục phổ thông
- Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp giải quyết tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ tại các địa phương trên địa bàn tỉnh; thực hiện linh hoạt, bố trí, sắp xếp giáo viên bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu theo quy định; tiếp tục tuyển dụng bảo đảm đủ số biên chế được giao tại Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị. Ưu tiên bố trí kinh phí hợp đồng giáo viên theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng, tập huấn cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên; phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên cốt cán; thực hiện đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo lộ trình.
- Tập trung đầu tư kiên cố hóa trường lớp học; phát triển trường lớp học ở các khu vực có dân số tăng nhanh, khu vực đông dân cư. Bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ triển khai Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018; quản lý, sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học.
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, giá, phí dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Ưu tiên ngân sách địa phương cho giáo dục và đào tạo; bố trí bảo đảm ngân sách cho giáo dục và đào tạo theo quy định, ưu tiên bố trí ngân sách chi thường xuyên cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.
- Bố trí đầy đủ và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, nhất là nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt nhằm bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 trong giai đoạn 2024-2025 và các năm tiếp theo, quan tâm vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư cho giáo dục.
- Xây dựng phương án và triển khai thực hiện việc hỗ trợ sách giáo khoa cho học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn, học sinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, vùng sâu, vùng xa, học sinh đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh thuộc đối tượng chính sách.
- Bố trí ngân sách thực hiện việc lựa chọn sách giáo khoa; in, phát hành tài liệu giáo dục địa phương; sách chữ nổi Braille cho người khiếm thị.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Xây dựng Kế hoạch cụ thể của ngành triển khai thực hiện Kế hoạch này và Nghị quyết số 32/NQ-CP của Chính phủ; theo dõi, tham mưu UBND tỉnh đôn đốc các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố trong việc triển khai; kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh những vấn đề vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện.
- Trước ngày 10/9 hằng năm, chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả triển khai Nghị quyết số 32/NQ-CP về Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
2. Sở Nội vụ
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tham mưu UBND tỉnh triển khai các nhiệm vụ sau khi Bộ Nội vụ ban hành các văn bản theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành theo nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 32/NQ-CP của Chính phủ.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố rà soát, tổng hợp số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, tham mưu UBND tỉnh cân đối và phân bổ lại số lượng người làm việc giữa các huyện, thành phố để vừa bảo đảm bố trí hợp lý số lượng người làm việc đáp ứng yêu cầu dạy và học từng năm học, vừa khắc phục tình trạng thừa - thiếu giáo viên ở từng cấp học, ở từng huyện, thành phố; đồng thời, rà soát số lượng học sinh, số lớp để tham mưu UBND tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung biên chế giáo viên nhằm bảo đảm thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.
3. Sở Tài chính
Hằng năm tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của ngành giáo dục và đào tạo (cấp tỉnh) trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Nghị quyết số 32/NQ-CP, Kế hoạch này và các văn bản chỉ đạo khác có liên quan theo đúng quy định hiện hành, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với khả năng ngân sách tỉnh.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên quan nhằm tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh, đảm bảo thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo lộ trình quy định.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền triển khai thực hiện Kế hoạch này và Nghị quyết 32/NQ-CP của Chính phủ.
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Dân tộc tỉnh:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này và Nghị quyết số 32/NQ-CP của Chính phủ.
6. UBND các huyện, thành phố
Căn cứ các nội dung của Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện bảo đảm hiệu quả, đồng bộ, kịp thời, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp quy định.
IV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Trước ngày 05/9 hằng năm, các Sở, ngành, đơn vị liên quan báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này về UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để tổng hợp, tham mưu báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 32/NQ-CP. Các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ theo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, chỉ đạo./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Đầu tư công 2019
- 2 Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
- 3 Quyết định 72-QĐ/TW năm 2022 về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4 Nghị quyết 32/NQ-CP năm 2024 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 giám sát chuyên đề về thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và 51/2017/QH14 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do Chính phủ ban hành
- 1 Kế hoạch 170/KH-UBND năm 2019 thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 2 Kế hoạch 2907/KH-UBND năm 2019 thực hiện Chỉ thị 16/CT-TTg về đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông và Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT về Chương trình giáo dục phổ thông do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 3 Kế hoạch 89/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 giám sát chuyên đề thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và 51/2017/QH14 đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 4 Kế hoạch 2730/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 giám sát chuyên đề thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và 51/2017/QH14 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 5 Kế hoạch 91/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 giám sát chuyên đề thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và 51/2017/QH14 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do tỉnh Bình Định ban hành
- 6 Kế hoạch 161/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 giám sát chuyên đề thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và 51/2017/QH14 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 7 Kế hoạch 122/KH-UBND năm 2024 thực hiện Chỉ thị số 32/CT-TTg về tiếp tục đẩy mạnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 8 Kế hoạch 438/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 thực hiện Nghị quyết 88/2024/QH13 và 51/2017/QH14 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do tỉnh Nghệ An ban hành
- 9 Kế hoạch 2210/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 giám sát chuyên đề thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và 51/2017/QH14 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 1 Luật Đầu tư công 2019
- 2 Kế hoạch 170/KH-UBND năm 2019 thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 3 Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
- 4 Quyết định 72-QĐ/TW năm 2022 về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 5 Kế hoạch 2907/KH-UBND năm 2019 thực hiện Chỉ thị 16/CT-TTg về đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông và Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT về Chương trình giáo dục phổ thông do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 6 Nghị quyết 32/NQ-CP năm 2024 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 giám sát chuyên đề về thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và 51/2017/QH14 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do Chính phủ ban hành
- 7 Kế hoạch 89/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 giám sát chuyên đề thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và 51/2017/QH14 đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 8 Kế hoạch 2730/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 giám sát chuyên đề thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và 51/2017/QH14 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 9 Kế hoạch 91/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 giám sát chuyên đề thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và 51/2017/QH14 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do tỉnh Bình Định ban hành
- 10 Kế hoạch 161/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 giám sát chuyên đề thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và 51/2017/QH14 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 11 Kế hoạch 122/KH-UBND năm 2024 thực hiện Chỉ thị số 32/CT-TTg về tiếp tục đẩy mạnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 12 Kế hoạch 438/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 thực hiện Nghị quyết 88/2024/QH13 và 51/2017/QH14 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do tỉnh Nghệ An ban hành
- 13 Kế hoạch 2210/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 giám sát chuyên đề thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và 51/2017/QH14 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do tỉnh Bình Thuận ban hành